Giáo án Ngữ Văn 6
Tuần 1- Tiết 1: Con rồng cháu tiên
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu sơ bộ ĐN về truyền thuyết.
- Hiểu đợc nội dung , ý nghĩa của 2 truyện. Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết kỳ
ảo.
- Kể lại đợc truyện.
II.Chuẩn bị đồ dùng.
- Bẩng phụ,Sách ĐHVB.
II. Các b ớc lên lớp :
1.ổn định
2.Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới :
Hđ của GV Hđ của Hs Ghi bảng
HĐ1 GV hớng dẫn hs đọc .
Chú ý cách đọc: rõ ràng rành mạch. Nhấn
giọng ở những chi tiết kỳ ảo, hoang đờng.
GV đọc mẫu một vài đoạn.
H? Truyện gồm những sự việc chính nào?
H? Từ việc nắm đợc các sự kiện cơ bản
của truyện, em hãy kể lại câu truyện ?
KL: Đó là câu chuyện truyền thuyết về đời
Vua Hùng.
H? Em hiểu thế nào là truyền thuyết?
GV: Đây là TT về thời Vua Hùng, thời đại
mở đầu lịch sử VN gắn với nguồn gốc dân
tộc và công cuộc dựng nớc, giữ nớc dới
thời Vua Hùng. Đây là những thần thoại
đã đợc lịch sử hoá.
HĐ2 GV HDHS tìm hiểu nội dung ý
nghĩa văn bản.
I/ Đọc, tìm
hiểu từ ngữ
khó:
1/ Đọc:
2/ Kể
3/ Tìm hiểu
chú thích:
Truyền thuyết
II/ Tìm hiểu
văn bản:
1/ Nhân vật
Lạc Long
Quân và Â u
Cơ:
1
Giáo án Ngữ Văn 6
H? Em có nhận xét gì về những chi tiết
trên?
GV: Cả 2 vị thần đều là những vị anh hùng
kiến tạo nền văn minh Âu Lạc. Truyện hấp
dẫn ngời đọc với những chi tiết Rồng ở dới
nớc và Tiên trên non gặp nhau, yêu thơng
nhau và kết duyên vợ chồng, phản ánh thời
kỳ gia đình của ngời Việt cổ.
H? Việc kết duyên của LLQ và Âu Cơ ,
chuyện Âu Cơ sinh nở có gì kỳ lạ?
GV: LLQ tợng trng cho nớc, Âu Cơ tợng
trng cho đất. Cả 2 thần tợng trng cho đất
nớc, núi sông giữa cha kỳ diệu, mẹ thiêng
liêng tạo nên Tổ Quốc VN.
Kỳ lạ, đẹp đẽ, lớn lao.
Sinh ra bọc trăm trứng, nở ra
100 con trai.
Bọc trăm trứng biểu tợng cho
sức mạnh cộng đồng của ngời
Việt.
Con nào con ấy hồng hào, đệp
lạ thờng.
50 ngời con theo cha xuống
biển, 50 ngời con theo mẹ lên
núi để cai quản các phơng: kẻ
trên cạn, ngời dới nớc.
Lý giải sự phân bố dân c ở n-
ớc ta.
HS thảo luận và tìm dẫn
chứng để chứng minh.
HS đọc
Việc thành lập nhà nớc đầu
tiên trong lịch sử.
2/ Â u Cơ sinh
nở và ý nghĩa
của việc chia
con:
3/ Sự hình
thành triều
đại Hùng V-
ơng:
2
Giáo án Ngữ Văn 6
GV: Sự kết hợp giữa bộ lạc Lạc Việt và Âu
Việt thời xa.
Chi tiết không có thật đợc
tgdg sáng tạo
Vai trò : Tô đậm tính chất kỳ
lạ, lớn lao , đệp đẽ cua các nv,
sự kiện
Thần kỳ hoá, tin yêu , tôn
kính tổ tiên dân tộc mình.
Tăng sức hấp dẫn cho truyện
GiảI thích, suy tôn nguồn gốc
cao quý của dân tộc VNvà
biểu hiện ý nguyện đoàn kết,
thống nhất của nd ta ở mọi
miền đất nớc..
Mờng: quả trứng to nở ra ng-
ời.
Khơ Me: quả bầu mẹ
Sự gần gũi về cội nguồn và sự
giao l văn hoá giữa các dân
tộc trên nớc ta.
*Ghi nhớ :
SGK
III/ Luyện
tập:
3
Giáo án Ngữ Văn 6
Tuần1 - Tiết 2: bánh chng, bánh giầy.
Ngày soạn:.
Ngày dạy :.
có ý định chọn ngời nối ngôi.
2/ Các lang cố ý làm vừa lòng
Vua bằng những mâm cỗ thật
hậu.
3/ Riêng Lang Liêu đợc thần
mách bảo dùng 2 loại bánh
dâng lễ Tiên Vơng.
4/ Vua Hùng chọn bánh để lễ
Tiên Vơng và tế trời đất nh-
ờng ngôi báu cho chàng.
5/ Từ đời Vua Hùng thứ 7, n-
ớc ta có tập tục làm bánh ch-
ng, bánh giầy để đón tết.
Giặc ngoài đã dẹp yên, đất n-
ớc có thể tập trung vào công
cuộc chăm lo cho dân đợc no
ấm, vua đã già muốn truyền
ngôi.
Chọn ngời làm vừa ý vua
trong lễ Tiên Vơng; ngời nối
ngôi phải nối chí Vua .
Là ông tài trí, sáng suốt, công
minh. Luôn đề cao cảnh giác
thù trong giặc ngoài . Đồng
thời ngầm nhắc nhở 20 ông
I/ Đọc, tìm
hiểu chú
thích:
1/ Đọc
2/ Kể
H? Trong lúc ấy, điều kỳ lại nào đã đến
vơí LL?
H? Vì sao chỉ có LL đợc thần giúp đỡ?
H? Trong giấc mộng, thần đã cho LL biết
điều gì?
H? Tại sao thần không chỉ dẫn cụ thể cho
LL cách làm bánh?
H? LL có hiểu ý thần không?
LL đã hiểu gt lao động của nghề nông :
nhờ gạo mà dân ấm no, nớc hùng mạnh,
đủ sức chống giặc, giữ yên bờ cõi.
H? Qua việc LL làm ra 2 thứ bánh, em có
cảm nhận gì về nv này?
Lang về truyền thống dựng n-
ớc, giữ nớc.
Chi tiết thi tài: Họ chỉ biết
đua nhau làm cỗ thật hậu ,
thật ngon đem về lễ Tiên V-
ơng.
Truyện Tấm Cám : thi bắt tép.
Truyện Em bé thông minh:
thi giải các cáu đố oái oăm.
Tạo ra tình huống truyện để
các nv bộc lộ phẩm chất, tài
năng.
Góp phần tạo sự hồi hộp,
hứng thú cho ngời nghe.
Gặp thần trong mơ.
Vì LL mồ côi cha mẹ và thiệt
thòi nhât.
điều gì?
H? Nêu ý nghĩa cua rphong tục làm bánh
chng, bánh giầy trong ngày Tết của nd ta?
H? Trong truyện, em thích nhất chi nào?
Vì sao?
Hớng dẫn hs phần đọc thêm.
HDVN: Kể truyện.
Nắm nd, ý nghĩa của truyện.
Soạn bài tr 13.
2 thứ bánh có ý nghĩa sâu sa
tợng trng cho trời đất, muôn
loài, có ý nghĩa thực tế quý
hạt gạo
Chàng là ngời làm vừa ý vua
đã đoán đợc ý vua. Đó là biểu
hiện của óc thông minh, trí
tuệ.
Giải thích nguồn gốc sự vât:
bánh chng, bánh giầy và
phong tục ngày Tết Nguyên
Đán làm 2 loại bánh của nd
ta.
Ca ngợi thời các Vua Hùng
dựng nớc. Đề cao nghề nông,
đề cao sự thờ kính trời, đất và
tổ tiên của nd ta.
Phản ánh thành quả của ông
cha ta xa trong việc xd nền vh
dân tộc.
HS thảo luận.
H? Từ các vd trên, em hiểu từ là gì?
Tích hợp TLV:
Trong cuộc sống hàng ngày, để diễn đạt
điều mình muốn nói, muốn viết cần lựa
chọn từ để sắp xếp thành câu, diễn đạt
cho phù hợp với MĐgiao tiếp để ngời
tiếp nhận hiểu đợc ý mình.
H? Xác định từ va ftiếng trong vd sau?
H? Dựa vào kiến thức đã học về từ đơn
và từ phức ở cấp tiểu học, em hãy xá
định từ đơn và từ phức trong vd sau?
H? Từ đơn và từ phức khác nhau ntn về
cấu tạo?
H? Từ đó, em hiểu thế nào là từ đơn? thế
nào là từ phức?
H? Xét các từ:chăn nuôi, bánh chng,
bánh giầy? Các từ này đợc tạo ra bằng
cách nào?
Đó là từ ghép.
H? Em hiểu thế nào là từ ghép?
H? Từ phức : trồng trọt đợc tạo nên có gì
khác với từ ghép trên?
VB con Rồng...
12 tiếng, 9 từ.
Có từ cấu tạo là 1 tiếng.
Có từ cấu tạo là 2 tiếng.
3 tiếng: Hợp tác xã.
4 tiếng: nhí nha nhí nhảnh.
chủ nghĩa xã hội.
Đơn vị cấu tạo từ TV là tiếng.
b/ Từ láy
7
Giáo án Ngữ Văn 6
H? Em hiểu thế nào là từ láy?
Tình huống tháo luận:
Có bạn cho rằng: chăn nuôi là từ phức,
bạn khác cho là từ ghép. ý kiến của em
ntn?
H? Bài học hôm nay, em cần ghi nhớ
những nội dung cơ bản nào?
Gọi Hs trình bày
BT 4,5 hình thức thi tìm từ láy
* HDVN:
- Nắm vững bài
- Hoàn thành các bt còn lại
- Soạn bài: giao tiếp, vb và phơng thức
biểu đạt.
nguồn gốc, con cháu là từ ghép
Điền từ tổ tiên.
Con cháu, tổ tiên, ông bà.
cha mẹ, vợ chồng, anh em, cô chú.
VD: theo giới tính: ông bà, cha mẹ,
anh chị
Nêu cách chế biến bánh: bánh gián,
bánh nớng, bánh chng.
III/ Luyện tập:
1/ bài tập 1
2/ BT 2:
3/ BT 3: tìm
thêm t fghép
H? Vấn đề mà câu ca dao đề cập đến là
gì?
H? 2 câu 6 và 8 liên kết với nhau ntn?( về
luật thơ và về ý?
H? Cau ca dao đã biểu đạt trọn vẹn 1 ý ch-
a?
GV KL: Câu ca dao trên chính là 1 VB
H? Em hiểu VB là gì?
GV đa ra các tình huống:
1/ Hai đội bóng đá muốn xin phép sử dụng
sân vận động TP.
2/ Tờng thuật diễn biến trận đấu bóng đá.
3/ Tả những pha bóng đẹp.
4/ Giới thiệu quá trình thành lập và thành
tích thi đấu của đội.
5/ Bày tỏ lòng yêu mến môn bóng đá.
6/ Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng đá là môn
thể thao tốn kém. ảnh hởng không tốt đến
học tập.
Gọi HS nêu vd về các kiểu vb để điền vào
bnảg.
H? em hãy lựa chọn kiểu vb và phơng thức
biểu đạt phù hợp cho các tình huống cho
Em sẽ nói hoặc viết.
Tôi mơ ớc trở thành bác sỹ.
Là hoạt động truyền đạt, tiếp
nhận t tởng , tình cảm bằng ph-
ơng tiện ngôn ngữ.
Phải nói, viết có đầu, có cuối
mạch lạc.
Hành chính,
công vụ.
Ghi nhớ: SGK
9
Giáo án Ngữ Văn 6
trên?
H? Tìm phơng thức biểu đạt của những
đoạn trích?
H? Truyền thuyết: Con Rồng....thuộc kiểu
VB nào? Vì sao?
* HDVN: Làm bt 3,4,5 sách bài tập
Soạn VB: Thánh gióng.
c/ Nghị luận.
d/ Biểu cảm
e/ Thuyết minh.
Là VB tự sự.
Truyện kể về việc, ngời theo một
diễn biến nhất định.
III/ Luyện tập:
1/ Bài tập 1:
2/ Bài tập 2:
10
Giáo án Ngữ Văn 6
Tiết 5: thánh gióng.
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Nắm đợc ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh gióng.
- Kể lại đợc truyện này.
II. Các b ớc tiến hành :
Hđ của GV Hđ của Hs Ghi bảng
sự thay đổi kỳ lạ ntn?
H? Câu nói đó với ai? Trong hoàn cảnh
nào?
H? ý nghĩa cảu lời nói đó?
GV: Không nói thì để bắt đầu nói thì
HS đọc.
Hs khác nhận xét.
Hs kể kỹ đoạn Gióng đánh giặc
1/ Sự ra đời kỳ lạ của Gióng.
2/ Gióng gặp sứ giả, cả làng nuôi
Gióng.
3/ Gióng cùng nd chiến đáu và
chiến thắng giặc Ân.
4/ Gióng bay về trời.
NV Thánh Gióng.
Bà mẹ ớm vào vết chân to về thụ
thai.
Bà mẹ mang thai 12 tháng.
Lên 3 không biết nói , biết cời.
Chi tiết kỳ ảo, đợc sáng tác bằng
trí tởng tợng của nd ta.
Chi tiết cuốn hút, tạo sự tò mò,
hấp dẫn với ngời đọc.
Gióng cất tiếng nói.
HS đọc câu nói của Gióng.
Đó là lời yêu cầu cứu nớc, là
niềm tin sẽ chiến thắng giặc
ngoại xâm
I/ Đọc, tìm hiểu
chú thích:
GV: Gióng là con cảu muôn bà mẹ, của
nd. Ngời anh hùng từ dân mà ra, sức mạnh
cảu dân tộc tập trung thể hiện trong sức
mạnh của Gióng.
H? Em hãy kể 1 chi tiết miêu tả vị thần
trong truyện thần thoại mà em đã đọc?
H?NV Gióng có gì khác với các vị thần
trong truyện thần thaọi đó?
H? Sự khác nhau đó có ý nghĩa gì?
Đọc diễn cảm: giặc đã đến...oai phong..
H? ý nghĩa của chi tiết: chú bé vơn vai...?
H? Bằng lời văn của mình, em hãy kể lại
đoạn Gióng ra trận đánh giặc?
H? Nhận xét cách miêu tả trong đoạn văn?
H? Chi tiết: roi sắt gẫy.....có ý nghĩa ntn?
H? Tại sao đánh giặc xong, Gióng lại bay
về trời?
GV: đánh giặc xong, Gióng không hề đòi
hỏi công danh. Dấu tích của chiến công,
Gióng để lại cho quê hơng. AH thế mới
thật Ah, thật vĩ đại.Cũng nh nd, đuổi xong
giặc lại trở về với luống cày, với đồ nghề
của mình không chờ khen thởng gì
H? Những dấu tích lịch sử nào còn sót lại
đến nay chững tỏ câu chuyện trên không
hoàn toàn là TT?
H? ý nghĩa của hình tợng Thánh gióng?
Gióng lớn nhanh nh thổi.
Gióng lớn lên bằng những thc ăn,
đồ mặc của nd. Sức mạnh dũng sĩ
Cả làng, cả nớc
nuôi nấng, giúp
đỡ Gióng chuẩn
bị ra trận
Gióng cùng
toàn dân chiến
đấu và chiến
thắng giặc
ngoại xâm:
II/ Tổng kết:
12
Giáo án Ngữ Văn 6
H? Qua câu chuyện giúp em hiểu gì về
tình cảm của nd ta đối với ngời anh hùng?
H? Chi tiết nào để lại ấn tợng sâu sắc
trong tâm trí em?
* HDVN: Kể đợc truyện
- Nắm đợc ý nghĩa của truyện.
- ý nghĩa cua rphong trào Hội khoẻ phù
đổng
- Soạn: Từ mợn.
giữ nớc. Gióng là tập hợp sức
mạnh của toàn dân tộc.
Sự trân trọng và lòng biết ơn.
HS thảo luận.
IV/ Luyện tập:
13
Giáo án Ngữ Văn 6
Tiết 6: từ mợn.
H? Vậy 2 từ trên là từ mợn của tiếng nớc
nào?
GV KL: Mợn từ tiếng TQ cổ , đợc đọc
theo cách phát âm của ngời Việt nên gọi là
từ Hán Việt.
Bài tập nhanh: Xác định từ HV trong 2 câu
thơ sau:
Lối xa xe ngụa hồn thu thảo
Nền cũ lâu đài bóng tich dơng.
H? Em có nhận xét gì về hình thức chữ
viết của các từ: ra đi ô, in-tơ-net, ti vi..?
Các từ mợn ngôn ngữ ấn âu.
GV: Những từ mợn đã đợc Việt hoá thì
viết nh từ thuần vIệt.
những từ cha đợc thuần hoá thì dùng dấu
nối 2 tiếng.
VB: Thánh Gióng.
Trợng: Đơn vị đo độ dài bằng 10
thớc TQ cổ.
Tráng sĩ: ngời có sức lực cờng
tráng, chí khí mạnh mẽ.
Là những từ mợn.
HS trả lời.
Tiếng TQ.
Các từ HV :
Thu thảo, tịch dơng, lâu đài.
Giữa các tiếng có dấu gạch
ngang.
I/ Từ thuần Việt
và từ mợn:
- Làm các BT còn lại.
- Soạn: tìm hiểu chung về văn tự sự.
HS đọc
Mợn từ là một cách làm giàu
Tiếng Việt.
Lạm dụng việc mợn từ sẽ làm
cho TV kém trong sáng.
HS trả lời hoặc lên bảng.
a/ Mợn tiếng Hán: Vô cùng, ngạc
nhiên, tự nhiên, sính lễ.
b/ mợn Tiếng Hán: gia nhân.
c/ Mợn tiếng Anh: pốp, mai cơn
giắc xơn, in tơ nét.
Nghĩa của từng tiếng tạo từ HV:
a/ khán giả: khán : xem
giả: ngời.
b/ yếu điểm: yếu : quan trọng
điểm: chỗ.
a/ Các từ mợn:phôn, pan, nốc ao
b/ trong hoàn cảnh giao tiếp với
bạn bè, ngòi thân hoặc có thể
dùng để viết tin
Không dùng trong các trờng hợp
có nghi thức giao tiếp trang trọng
II/ Nguyên tắc
mợn từ:
III/ Luyện tập:
1/ Bìa 1:
2/ Bài 2:
3/ Bài 4
H? Qua phần tìm hiểu, em hãy cho biết ý
nghĩa của văn tự sự?
GV: Vậy tự sự giúp tìm hiểu sự vật bằng
những phơng thức nào?
H? Hãy liệt kê các sv của truyện Thánh
Gióng?
H? Em có nhận xét gì về sự sắp xếp các sv
trong truyện? Mối qh giữa các sv?
H? Nếu đảo vị trí của sv 4 lên trớc, sv 3
HS đọc 4 trờng hợp VD 1 SGK.
Mục đích cần đạt tới của mỗi sv
nh sau:
-Muốn nghe bà kể chuyện cổ tích
-Muốn nghe kể sv vì sao An nghỉ
học.
-Muốn nghe kể sự vợt khó vơn
lên học tập của Thơm.
-Muốn tìm hiểu về Lan là ntn?
Mong muốn khác kể chuyện
cho mình nghe về 1 câu chuyện,
1 sự việc nào đó.
Nhận biết, tìm hiểu về sự vật,
hiện tợng.
Sự việc giặc Ân xâm lợc: có
thông báo sự việc, diễn biến, kết
quả.
Giải thích sự việc: tre đằng ngà,
làng cháy.
Giúp ngời nghe hiểu biết về ngời,
sự vật, sự việc để giải thích, khen
H? Gọi hs đọc bài thơ: Sa bầy ?
H? Bài thơ này có phải là tự sự không? Vì
sao?
H? Kể miệng câu chuyện trên?
GVHD: kể đảm bảo các sự việc. Tôn trọng
mạch kể của bài thơ.
Gọi hs đọc 2 vb
H? 2 vb có nội dung tự sự không? Vì sao?
GV bổ sung: tự sự ở đây có vai trò giới
thiệu, tờng thuật, kể chuyện thời sự hay
lịch sự.
* HDVN: Nắm đợc nội dung bài học
- Làm bài tập 4, 5
- Soạn: Sơn Tinh, Thuỷ tinh.
không đảm bảo.
Hs đọc.
Kể theo trình tự thời gian.
SV nối tiếp nhau. Kết thúc
bấtngờ.
Ngôi kể thứ 3.
Ca ngợi trí thông minh, biến báo
linh hoạt của ông già.
Cầu đợc ớc thấy.
HS đọc.
Là bài thơ tự sự vì tuy diễn đạt
bằng thơ 5 tiếng nhng bài thơ đã
kể lại câu chuyện có đầu có cuối,
có nv, có chi tiết diễn biến sv
nhằm MĐ chế giễu tính tham ăn
của Mèo đã khiến mèo tự mình sa
trên lớp:
1/ Bài tập 1:
2/ Bài tập 2:
3/ Bài tập 3:
17
Giáo án Ngữ Văn 6
Tiết 9: sơn tinh, thuỷ tinh.
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu truyền thuyết ST, TT nhằm giải thích hiện tợng lụt lội xảy ra ở châu thổ Bắc bộ thở
các Vua Hùng dựng nớc.
- Khát vọng của ngời Việt cổ trong việc chế ngự thiên nhiên.
II. Các b ớc tiến hành :
Hđ của GV Hđ của Hs Ghi bảng
* HĐ 1: KTBC: Kể lại truyện Thánh Gióng?
Nêu ý nghĩa của truyện?.
* HĐ 2: Bài mới:
Gv hớng dẫn hs đọc truyện.
H? Tóm tắt các sự việc chính của truyện?
Yêu cầu hs kể truyện.
GV hớng dẫn hs tìm hiểu 1 số từ ngữ khó.
Gọi hs đọc: từ đầu... thật xứng đáng.
H? Đoạn truyện trên kể về sv gì?
GV: Truyện mở đầu bằng tình huống Vua
Hùng thứ 18 có 1 nàng công chúa xinh đẹp.
Vua muốn kén cho con 1 chồng xứng đáng.
Lúc bấy giờ có 2 chàng trai đến cầu hôn. Đến
đây câu chuyện đã xuất hiện mâu thuẫn, thúc
đẩy câu chuyện phát triển.
Gọi hs đọc: Một hôm......thần nớc đành rút
quân về.
tay về phía Đông, phía đông nổi
cồn bãi. Vẫy tay về phía Tây,
phía tây mọc dãy núi đồi. Là
chúa miền non cao.
ở miền biển, tài năng cũng không
kém, gọi gió, gió đến, hô ma, ma
về. Chúa vùng nớc thẳm
chi tiết nghệ thuật tởng tởng kỳ
ảo.
Nhà vua đã tận dụng tục thách c-
ới của ngời xa.
Một trăm ván cơm nếp, một trăm
nẹp bánh chng.........
I/ Đọc, kể,
tìm hiểu từ
ngữ khó
+ Đọc:
+ Kể
Tìm hiểu từ
ngữ khó:
II/ Tìm hiểu
vb:
1/ Vua Hùng
kén rể:
2/ Cuộc thi tài
và trận giao
tranh giữa ST
và Thuỷ tinh.
a/ Cuộc thi
tài:
hận thù làm hại sinh linh, cây cỏ. TT là vị
thần độc ác, tợng trng cho sức mạnh của tn.
H? ST đã tỏ rõ sức mạnh thần kỳ cua rmình
ntn trong cuộc giao tranh?
gv: tgdg đã xd chi tiết kỳ ảo, tởng tợng độc
đáo nhng đầy ý nghĩa. Nếu cởi bỏ cái áo
hoang đờng
H? theo em chi tiết: nớc sông .....có ý nghĩa
ntn?
GV: Mơ ớc táo bạo, bay bổng, hình tợng đầy
chất thơ, chứa đựng ớc mơ đẹp ý nghĩa nhân
văn sâu sắc.
H? truyện nhằm giải thích hiện tợng gì trong
tn?
H? Truyện phản ánh ớc mơ gì của xa?
H? Truyện đã phản ánh hiện thực khách quan
bằng nét nghệ thuật cơ bản gì?
Ghi tên 1 số truyện cổ d.g có liên quan đến
thời đại Vua Hùng.
* HDVN: Học bài, nằm đợc ý nghĩa
- Soạn : nghĩa của từ.
Toàn sản vật quý hiếm. ở đây có
sự thiên vị tình cảm của Vua
Hùng với Sơn Tinh. Bởi tất cả
những thứ ấy đều là sản vật của
rừng núi, quê hơng của Sơn Tinh.
Rất dữ dội và quyết liệt.
HS thực hiện.
Hô ma, gọi gió, làm thành giông
bão rung chuyển cả đất trời, dâng
- Nắm đợc thế nào là nghĩa của từ.
- Một số cách giải thích nghĩa của từ.
- Có ý thức dùng đúng nghĩa cua rtừ khi nói, viết.
II. Các b ớc tiến hành :
Hđ của GV Hđ của Hs Ghi bảng
* HĐ 1: KTBC: Thế nào là từ mợn?
Nguyên tắc sử dụng từ mợn? Cho vd minh
hoạ?.
* HĐ 2: Bài mới:
Gọi HS đọc vd
H? Nếu lấy dấu 2 chấm làm chuẩn thì các
vd trên gồm mấy phần? Đó là những phần
nào?
Gọi Hs đọc lại phần nội dung giải nghĩa
của từ.
GV: Đó là phần nội dung mà từ biểu thị.
H? Thế nào là nghĩa của từ?
GV chuyển ý : Vậy có thể giải nghĩa của
từ bằng những cách nào?
Yêu cầu hs theo dõi các vd trong sgk.
Gọi 1 hs đọc phần giải nghĩa từ tập quán.
H? Trong 2 câu sau đây, 2 từ : tập quán và
thói quen có thể thay thế cho nhau đợc hay
không? Vì sao?
a/ Ngời Việt có tập quán ăn trầu.
b/ Bạn Nam có thói quen ăn qùa vặt.
H? Vậy từ tập quán đã đợc giải thích ý
nghĩa bằng cách nào?
BT nhanh:Hãy giải thích nghĩa của các từ:
Cây, đi, già theo cách trên?
quen của 1 cộng
đồng đợc hình
thành từ lâu trong
đ/sống đợc mọi
làm theo.
Lẫm liệt: hùng
dũng, oai
nghiêm.
Nao núng: lung
lay, ko vững lòng
tin ở mình nữa.
Ghi nhớ 1: SGK
II/ Cách giải
thích nghĩa của
từ:
1/ Trình bày kn
mà từ biểu thị.
20
Giáo án Ngữ Văn 6
Gọi hs đọc phần giải thích từ : Lẫm liệt.
H? Trong 3 câu sau đây, 3 từ: lẫm liệt,
hùng dũng, oai nghiêm có thể thay thế đợc
cho nhau không?
a/ T thế lẫm liệt của ngời anh hùng.
b/ T thế hùng dũng của ngời anh hùng.
c/ T thế oai nghiêm của ngời anh hùng.
H? 3 từ trên thuộc loại từ nào mà em đã
học?
H? Vậy từ lẫm liệt đã đợc giải thích ý
nghĩa bằng cách nào?
3 từ đồng nghĩa.
Giải thích ý nghĩa bằng cách
dùng từ đồng nghĩa.
Trung thực:Thật thà , thẳng thắn.
Dũng cảm: can đảm, quả cảm.
Phân minh: Rõ ràng, minh bạch.
HS đọc.
Giống cách giải thích ý nghĩa của
từ : lẫm liệt.
Đại diện 4 tổ lên tìm.
Cao thợng: nhỏ nhen, ti tiện, đê
hèn, hèn hạ....
Sáng sủa: tối tăm, hắc ám, âm u,
u ám....
Nhẵn nhụi: sù sì, nham nhở...
Giải thích bằng từ trái nghĩa.
Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc
trái nghĩa với từ cần giải thích.
1/ Cầu hôn: xin đợc lấy vợ.
Cách trình bày kn mà từ biểu thị.
Tản Viên: Núi cao trên đỉnh ngọn
toả ra nh cái tán gọi là Tản Viên.
Cách giải thích bằng việc miêu tả
đặc điểm của sự vật.
Phán: truyền bảo
Giải thích bằng từ đồng nghĩa.
HS lên bảng làm:
a/ Học tập
b/ Học lỏm
c/ Học hỏi
22
Giáo án Ngữ Văn 6
Tiết 12: sự việc và nhân vật trong văn tự sự
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Nắm đợc kn nv , sv trong tự sự.
- Hiểu rõ vai trò, ý nghĩa của các yếu tố sự việc, nhân vật trong văn tự sự. Vận dụng các yếu
tố trên khi đọc, kể 1 câu chuyện.
II. Các b ớc tiến hành :
Hđ của GV Hđ của Hs Ghi bảng
* HĐ 1: KTBC: Tự sự là gì? Tự sự nhằm
mục đích gì?.
* HĐ 2: Bài mới:
HS theo dõi vd 1a SGK
Gv ghi các sự việc lên bảng phụ.
H? Đọc kỹ 7 sv trên và cho biết:
SV khởi đầu? SV phát triển? Sv cao trào?
Sv kết thúc?
H? Em có nhận xét gì về mqh của các sv
trên?
GV minh hoạ bằng sv cụ thể.
H? Trong 7 sv trên ta có thể bỏ bớt 1 sv
nào không? Vì sao?
H? Ta có thể đổi trật tự trớc sau các sv
không?
GVKL: Tóm lại, các sv móc nối với nhau
trong mqh rất chặt chẽ, không thể đảo lộn,
không thể bỏ bớt 1 sv nào. Nếu cứ bỏ dù
một sv trong hệ thống, lập tức cốt truyện
bị ảnh hởng, thậm chí bị phá vỡ.
Diễn biến: SGK.
Nguyên nhân:
Kết quả:
Các sv trong văn tự sự đợc
trình bày cụ thể về:
Thời gian , địa điểm, nhân vật
I/ Đặc điểm của sự
việc và nhân vật
trong văn tự sự :
1/ Sự việc trong
văn tự sự:
Sv đợc sắp xếp
theo 1 trật tự, diễn
biến hợp lý.
23
Giáo án Ngữ Văn 6
thể với những yếu tố nào?
Tìm hiểu nhân vật trong truyện: ST, TT
H? Kể tên các nv trong truyện?
H? Ai là ngời làm nảy sinh sv trong
truyện?
H? Nhân vật trong văn tự sự có vai trò ntn?
H? Ai là ngời đợc nói tới nhiều nhất?
GV: nv chính đóng vai trò chủ yếu trong
việc thể hiện t tởng của văn bản.
nv phụ chỉ giúp nv chính hoạt động.
Chuyển ý : nv trong văn tự sự đợc kể ntn?
GV kẻ bảng cho hs điền.
H? Các nv trong truyện: ST, TT đợc kể
ntn?
định cớp Mỵ Nơng, cuối cùng
đành rút quân về.
a/ Vua Hùng: nv phụ nhng ko
thể thiếu vì ông là quyết
định cuộc hôn nhân l.sử.
Mỵ Nơng là nv phụ nhng
không thể thiếu vì nếu không
có nàng thì không có chuyện
2 thần xung đột ghê gớm.
ST, TT là các nv chính làm
nên các sv chính của truyện.
Vua Hùng kén rể.
Hai thần đến cầu hôn
Vua Hùng ra điều kiện, cố ý
thiên lệch cho ST.
ST đến trớc đợc vợ, TT đến
sau mất Mỵ Nơng đuổi theo
để cớp nàng
Trận giao tranh giữa 2 thần
Cuối cùng, TT thất bại.
Ghi nhớ 1.
2/ Nhân vật trong
văn tự sự:
Ghi nhớ 2.
II/ Luyện tập:
1/ Bài tập 1:
24
Giáo án Ngữ Văn 6
Tiết13: sự tích hồ gơm.
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
H? Long Quân trao gơm qua ai? ở đâu?
H? Lỡi gơm mà Lê Thân bắt đợc có điều
gì kỳ lạ?
H? Lê lợi đợc chuôi gơm trong hoàn cảnh
nào ? ở đâu?
H? Chuôi gơm có điều gì kỳ lạ?
GV: Lê Thận và Lê Lợi đợc gơm thần
không phải ở 1 thế giới siêu nhiên , kỳ ảo,
mà ở những địa điểm rất thực ngay trên
quê hơng họ.
H? Chi tiết trên có ý nghĩa ntn?
GV: Lê Lợi, ngời anh hùng áo vải đất Lam
2, 3 hs đọc.
Kể truyện.
Giặc Minh đô hộ nớc ta.
Nghĩa quan buổi đầu thế lực cón
non yếu.
Qua Lê Thận, ngời làm nghề đánh
cảơ Thanh Hoá. Chàng kéo lới 3
lần chỉ thấy thanh gơm.
Thanh sắt sáng rực lên ở xó nhà.
Trên đờng chạy giặc, đi qua khu
rừng.
phát ánh sáng lạ trên ngọn đa.
Chuôi gơm trên rừng, lỡi guơm dới
nớc tra vào nhau vừa nh in.
Lới gơm dới nớc, chuôi gơm trên
rừng thể hiện khả năng cứu nớc ở
khắp nơi, từ miền sông nớc, rừng
núi đều 1 lòng cứu nớc.