Giáo án Ngữ văn 8 (3 cột) - Pdf 39

Tuần 1: Bài 1: Văn bản: CON RỒNG CHÁU TIÊN
Ngày soạn: 2/9/2006 (Truyền thuyết)
* MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Bước đầu nắm được đònh nghóa truyền thuyết, hiểu được nội dung ý nghóa và những chi tiết tưởng
tượng, kỳ ảo của truyện "Con Rồng Cháu Tiên".
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, tóm tắt, kể chuyện.
- Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc.
* TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC:
A/ Chuẩn bò:
- GV: Sách giáo viên, sách thiết kế bài dạy
- HS: Sách giáo khoa, vở soạn bài.
B/ Kiểm tra sự chuẩn bò bài:
(GV kiểm tra vở soạn & sự chuẩn bò sách vở của HS)
C/ Bài mới:
NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP (Hoạt động của GV) HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I- Truyền thuyết là gì ?
(SGK)
II- Đọc kể và giải nghóa từ khó:
(SGK)
? Em hiểu thế nào là truyền thuyết ?
- GV nhấn mạnh khái niệm → mở rộng:
- Hướng dẫn cách đọc cho HS
- Đọc mẫu một đoạn
- Nhận xét cách đọc
- Kể
- Đọc phần chú thú SGK
- Đọc văn bản
- Đọc các chú thích (1), (2), (3),
(5), (7)
III- Tìm hiểu văn bản:
1. Hình ảnh Lạc Long Quân và

Vương.
2. Sự nghiệp mở nước của cha
Rồng, mẹ Tiên:
? Theo em Lạc Long Quân và Âu Cơ có
công gì đối với người xưa?
Năm mươi con theo cha xuống
biển, năm mươi con theo mẹ lên núi,
sinh ra các vua Hùng và dòng giống
Tiên Rồng của dân tộc ta.
? Theo em, người Việt Nam ta là con cháu
của ai ?
? Em hiểu như thế nào về chi tiết tưởng
tượng kỳ ảo ? Vai trò của chi tiết này trong
truyện ?
- Con rồng cháu tiên.
-Tô đậm tính chất lớn lao, kỳ lạ, đẹp
đẽ của nhân dân, thần kỳ hóa, linh
thiêng hóa nguồn gốc giống nòi dân tộc
và tăng sức hấp dẫn cho TP.
3. Ý nghóa của truyện:
(Học ghi nhớ SGV/8)
IV- Luyện tập:
1. Người Mường "Quả trứng to nở
ra con người".
Khơ Mú "Quả bầu mẹ"
→ Giống nhau: khẳng đònh sự gần gũi
về cội nguồn và sự giao lưu văn hóa
giữa các dân tộc trên đất nước ta.
* Thảo luận ý nghóa của truyện.
- Giải thích suy tôn nguồn gốc

- Gọi 1 HS kể lại truyện
- Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích phần
từ khó.
- Đọc các đoạn văn.
- Kể lại truyện
- Đọc các chú thích (1), (2), (4)
(8), (12), (13).
II- Tìm hiểu văn bản:
1. Hùng Vương - Chọn người nối ngôi.
- Hoàn cảnh giặc ngoài đã yên,
vua đã già.
? Vua Hùng chọn người nối ngôi trong
hoàn cảnh nào với ý đònh ra sao và bằng
hình thức nào ?
- Đất nước thanh bình, vua cha
đã già, muốn có người nối dõi.
- Ý đònh: Người nối ngôi ta phải nối được
chí ta, không nhất thiết là con trưởng.
- Hình thức: Lễ tiên vương là (cuộc
đua tài giữa hai mươi con trai: Điều
vua đòi hỏi mang tính chất câu đố),
hình thức vua đưa ra để các con đua
tài.
2. Lang Liêu được thần giúp đỡ
và dạy "lấy gạo làm bánh".
? Lang Liêu được giới thiệu là người thế
nào ?
- Chăm lo việc đồng áng, cần cù,
sống gần dân, biết quý trọng nghề.
- Lang Liêu là người chòu nhiều

được vua cha chọn để tế trời, đất, tiên
vương và Lang Liêu được chọn nối ngôi
vua ?
? Hãy nêu ý nghóa của truyền thuyết
"bánh chưng bánh giầy" ?
- Có ý nghóa thực tế (quý trọng
nghề nông, quý hạt gạo...)
- Có ý tưởng sâu xa, tượng trời,
tượng đất, tượng muôn loài).
- Chứng tỏ tài đức của con người
có thể nối chí vua...
- Giải thích tục làm bánh chưng...
- Đề cao nghề nông, lao động và
sự thờ kính trời đất, tổ tiên.
D/ Hướng dẫn tự học:
1. Bài vừa học:
- Kể tóm tắt truyện
- Nắm được ý nghóa
2. Bài sắp học: "Từ và cấu tạo từ"
- Từ là gì ? Có mấy loại từ ?
- Từ và tiếng khác nhau như thế nào ?
- Đònh hướng phần bài tập./.
Tiết 3:
Ngày soạn: 3/9/2006
TỪ - CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
* MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt. Cụ thể là nắm được đònh nghóa về
từ, về đơn vò cấu tạo từ và các kiểu cấu tạo từ.
- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân loại và sử dụng hợp lý các loại từ đơn, từ phức.
- Thái độ: yêu quý Tiếng Việt

* Treo bảng phụ có chứa BT1 phần II.
- Đặt câu
- Trả lời các câu hỏi
- Khi tiếng ấy có nghóa
Kếu cấu từ
Ví dụ
Từ đơn
Từ,đấy,nước,ta,chăm, nghề,và,có,tục,ngày,tết...
Từ phức
Từ ghép
Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy
Từ láy
trồng trọt
* Ghi nhớ:
(SGK/14)
- Gọi HS lên bảng làm BT.
- Nhận xét bài làm của HS.
? Qua bảng phân loại em cho biết từ
gồm có mấy loại ?
- Làm bài tập.
- Nhận xét bài làm của bạn.
? Thế nào là từ đơn ? Thế nào là từ
phức?
? Hãy phân biệt từ ghép và từ láy ?
* Cho BT bổ trợ.
? Phân biệt từ đơn, từ ghép và từ láy
trong câu sau: Đất nước ta đã sản sinh ra
Hồ Chủ tòch và chính Người đã làm rạng
rỡ non sông đất nước ta.
- Từ 1 tiếng là từ đơn, từ có 2

- Đọc bài tập.
- Lên bảng làm BT
- Nhận xét bài làm của bạn
D/ Hướng dẫn tự học:
1. Bài vừa học:
- Nắm vững các kiến thức trọng tâm
- Làm BT 2,5/14,15
2. Bài sắp học: "Giao tiếp, văn bản..."
- Thế nào là giao tiếp, là VB ?
- Nêu những kiểu văn bản thường gặp.
Tiết 4:
Ngày soạn: 3/9/2006
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
* MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà học sinh đã biết.
Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt.
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết các loại văn bản.
* TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A. Chuẩn bò:
- Giáo viên: Bài soạn, sách giáo khoa và giáo viên, tư liệu Tiếng Việt và tập làm văn.
- Học sinh: Vở bài soạn, SGK.
B. Kiểm tra sự chuẩn bò bài:
C. Bài mới:
NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP (Hoạt động của GV) HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I- Tìm hiểu chung về văn bản và
phương thức biểu đạt:
1. Văn bản và mục đích giao tiếp.
a) Sẽ nói hoặc viết cho người ta biết.
b) Lập văn bản: Văn bản nói hoặc viết.
c) Câu ca dao "Ai ơi...mặc ai" là một

giảng có phải là văn bản không ? Vì
sao
? Bức thư em viết cho bạn bè hay
người thân có phải là văn bản không ?
- Là văn bản nói vì đó là chuỗi
lời có chủ đề, mạch lạc, hình
thức liên kết với nhau.
- Trả lời câu hỏi.
- Là VB có thể thức, có chủ đề
xuyên suốt là thông báo tình
hình và quan tâm tới người nhận
thư.
2. Kiểu văn bản và phương thức biểu
đạt của VB.
? Những đơn xin học, bài thơ, truyện
cổ tích,câu đối, thiếp mời... có phải
đều là văn bản không ? Hãy kể thêm
những văn bản mà em biết ?
TT
Kiểu VB, PT biểu đạt
Mục đích giao tiếp
Ví dụ
1
Tự sự
Trình bày diễn biến
Tường thuật diễn biến trận đấu bóng đá
2
Miêu tả
Tái hiện trạng thái sự vật, con người
Tả lại những pha bóng đẹp trong trận đấu

- Xác đònh yêu cầu và làm BT.
- Nhận xét bài làm của bạn.
D/ Hướng dẫn tự học:
1. Bài vừa học:
- Phân biệt giao tiếp - văn bản
- Các kiểu VB và phương thức biểu đạt.
2. Bài sắp học: "Thánh Gióng"
- Tóm tắt văn bản
- Đọc và trả lời các câu hỏi phần đọc, hiểu VB./.
Tuần 2 - Bài 2:
Ngày soạn: 3/9/2006
Văn bản: THÁNH GIÓNG
(Truyền thuyết)
* MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Nắm được nội dung, ý nghóa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện "Thánh Gióng"
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng và chọn chi tiết, hình ảnh tiêu biểu để phân tích.
- Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu nước, tự hào về truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm của dân
tộc.
* TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A. Chuẩn bò:
- Giáo viên: Bài soạn, sách thiết kế bài giảng, nâng cao ngữ văn 6, truyện cổ dân gian Việt Nam.
- Học sinh: Vở soạn, SGK, hướng dẫn tự học ngữ văn 6.
B. Kiểm tra bài cũ:
C. Bài mới:
NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP (Hoạt động của GV) HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I- Đọc kỹ và giải thích từ
khó:
(SGK)
* Đọc mẫu 1 đoạn
- Nhận xét cách đọc của HS

tháng → sinh ra Thánh Gióng... lên ba
chẳng biết nói cười.
- Trong quan niệm dân gian đã là anh
hùng thì phải phi thường...
2. Thánh Gióng đòi đi đánh giặc:
Nghe tin có giặc, Thánh
Gióng nói được và đòi đi đánh
giặc, lớn nhanh như thổi. Cậu
ta nói sẽ phá tan lũ giặc này
"thể hiện lòng yêu nước, ý chí
quyết tâm và niềm tin chiến
thắng ?
? Tiếng nói đầu tiên của Gióng là đòi đi
đánh giặc. Điều đó có ý nghóa gì ?
? Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt
để đánh giặc
- Lòng yêu nước, ý thức về vận mệnh
dân tộc của TG cũng chính là của nhân
dân ta.
- Lòng yêu nước chưa đủ để thắng
giặc, cần có vũ khí sắc bén.
3. Hình ảnh Thánh Gióng
trong lòng nhân dân làng Gióng:
Chi tiết "nhân dân góp gạo
nuôi chú bé" thể hiện tinh thần
yêu nước, tình cảm thương yêu
đùm bọc của nhân dân đối với
vò anh hùng cứu nước.
? Từ khi gặp sứ giả, chú bé làng Gióng
có những biểu hiện gì kỳ lạ ?

Qua câu chuyện, em hãy nêu ý nghóa của
hình tượng Thánh Gióng ?
? Truyền thuyết thường liên quan đến sự
thật lòch sử. Theo em truyện Thánh Gióng
có liên quan sự thật lòch sử nào ?
- Nêu ý nghóa
+ Thời Hùng Vương, chiến tranh tự
vệ ác liệt → huy động sức mạnh cộng
đồng.
+ Số lượng, kiểu loại vũ khí của
người Việt có tăng lên từ giai đoạn
Phùng Nguyên →Đông Sơn.
+ Cư dân Việt cổ tuy nhỏ, kiên quyết
chống mọi đạo quân xâm lược.
Tiết 6:
Ngày soạn: 5/9/2006
TỪ MƯN
* MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Hiểu được thế nào là từ mượn, biết được một số từ mượn tồn tại trong Tiếng Việt.
- Kỹ năng: Bước đầu sử dụng từ mượn một cách hợp lý khi nói và viết.
- Thái độ: Có thái độ đúng khi dùng từ mượn.
* TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A. Chuẩn bò:
- Giáo viên: Bài soạn, từ điển Tiếng Việt, SGV.
- Học sinh: Vở bài tập, sách tham khảo.
B. Kiểm tra sự chuẩn bò bài:
- Từ là gì ? Có mấy kiểu cấu tạo từ ? Cho ví dụ ?
- Thế nào là từ đơn ? Từ phức ? Cho ví dụ minh họa ?
C. Bài mới:
NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP (Hoạt động của GV) HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

tivi, xà phòng, buồm, mit tinh, ra đi ô, gan...
? Trong các từ trên những từ nào được
mượn từ tiếng Hán ? Những từ nào được
mượn từ ngôn ngữ khác ?
? Qua tìm hiểu, em hiểu thế nào là từ
thuần việt ? là từ mượn ?
? Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong
TV là mượn tiếng nước nào ?
? Hãy nhận xét về cách viết các từ mượn
nói trên ?
-.. Thành tráng só, mình cao hơn
trượng.
- Giải thích nghóa các từ tráng só,
trượng.
- HS phân biệt theo hai phần
- Mượn từ tiếng Hán là nhiều nhất.
+ Từ mượn được Việt Hóa thì viết
như từ thuần Việt. Nếu chưa được
Việt hóa hoàn toàn dùng dấu gạch
nối.
- Đọc phần ghi nhớ.
II- Nguyên tắc mượn từ:
? Em hiểu ý kiến của Hồ Chí Minh như
thế nào ?
- Đọc ý kiến của Hồ Chí Minh
- Không được mượn từ và sử dụng
từ một cách thái hóa, tùy tiện.
*Ghi nhớ: (SGK/25) - Đọc phần ghi nhớ SGK
III- Luyện tập:
1. a) Hán Việt: vô cùng, ngạc

- Đònh hướng phần bài tập
Tiết 7,8
Ngày soạn: 6/9/2006
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
* MỤC TIÊU:
- Kiến thức: + Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự
+ Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự và bước
đầu biết phân tích các sự việc trong văn tự sự
- Kỹ năng: Nhận biết văn bản tự sự, phân tích các sự việc trong văn tự sự.
* TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC:
A/ Chuẩn bò:
- GV: Bài soạn, sách giáo viên, nâng cao ngữ văn 6.
- HS: Sách giáo khoa, vở soạn, sách hướng dẫn tự học ngữ văn 6.
B/ Kiểm tra bài cũ:
- Giao tiếp là gì ? Văn bản là gì ?
- Có những kiểu văn bản nào thường gặp ? Cho ví dụ minh họa.
C/ Bài mới:
NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP (Hoạt động của GV) HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
I- Ý nghóa và đặc điểm chung của phương
thức tự sự:
1. Kể chuyện là để biết, để nhận thức về
người, sự vật, sự việc để giải thích, để hạn
chế...
- Đối với người kể là thông báo cho biết,
giải thích...
- Đối với người nghe là tìm hiểu, biết...
? Trong đời sống hàng ngày, ta
thường nghe những yêu cầu và câu
hỏi như sau:

trước sau của truyện: Truyện bắt đầu
từ đâu ? Diễn biến như thế nào? kết
thúc ra sao ?
- Nhận xét và nêu đáp án đúng ? Từ
thứ tự các sự việc em vừa liệt kê, hãy
nêu đặc điểm của phương thức (cách
thức) tự sự ?
- Trả lời câu hỏi.
- Thảo luận theo tổ.
- Đại diện tổ trình bày.
- Nhận xét câu trả lời từng
nhóm.
II- Luyện tập:
* BT1/28: "Ông già và thần chết"
- PT tự sự thể hiện ở chuỗi sự việc: ông
già đốn xong củi mang về → kiệt sức →
muốn thần chết mang đi → thần chết đến →
ông già sợ - nhờ nhấc bó củi.
- Ý nghóa: Truyện mang sắc thái hóm hỉnh,
thể hiện tư tưởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức
thì sống cũng hơn chết.
BT2/29: "Sa bẫy".
Bài thơ là thơ tự sự, kể chuyện bé Mây và
mèo con rủ nhau bẫy chuột nhưng mèo tham
? Hãy cho biết trong truyện này,
phương thức tự sự thể hiện như thế
nào?
? Câu chuyện này thể hiện ý nghóa
gì?
? Hãy cho biết bài thơ này có phải

- Trả lời câu hỏi phần đọc, hiểu VB
- Đònh hướng phần bài tập
Tuần 3:
Ngày soạn: 6/9/2006
Bài 3: SƠN TINH, THỦY TINH
(Truyền thuyết)
A/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Hiểu được truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh đã giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc
Bộ thû các vua Hùng, dựng nước và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai bảo vệ
cuộc sống của mình.
- Kỹ năng: Cảm nhận được các chi tiết kỳ ảo, bay bổng trong việc khắc họa hình tượng nhân vật anh hùng truyền
thuyết, củng cố kiến thức về văn tự sự.
- Thái độ: Tự hào về sự nghiệp dựng nước của cha ông ta trong lòch sử.
B/ CHUẨN BỊ:
- GV: Bài soạn, sách giáo viên, sách thiết kế, sách hệ thống câu hỏi.
- HS: Vở soạn, sách giáo khoa.
C/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Hãy nêu ý nghóa của hình tượng Thánh Gióng ?
- Em thích chi tiết nào trong truyện ? Vì sao ?
D/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP (Hoạt động của GV) HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
I- Đọc, kể và giải thích từ khó:
(Xem chú thích SGK)
II- Tìm hiểu văn bản:
* GV đọc mẫu một đoạn.
- Gọi 2 HS đọc.
- Nhận xét cách đọc.
? Qua việc chuẩn bò bài ở nhà, hãy
cho biết truyện có thể chia thành mấy

gì để kén rể ?
? Theo em, giải pháp đó có lợi cho
Sơn Tinh, hay Thủy Tinh ? Vì sao ?
? Vì sao thiện cảm của vua Hùng lại
dành cho Sơn Tinh ?
- Muốn chọn cho con người
chồng xứng đáng, cả Sơn
Tinh, Thủy Tinh đề ngang tài,
ngang sức.
- Thách cưới bằng lễ vật
khó kiếm.
- Có lợi cho Sơn Tinh vì các
sản vật này đều có ở nơi
miền núi, thuộc đất đai của
Sơn Tinh.
2. Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thủy
Tinh:
- Sơn Tinh đem lễ vật đến trước rước Mò
Nương về núi. Thủy Tinh đến sau, không
cưới được vợ hóa phép dâng nước đánh Sơn
Tinh.
- Cuộc giao tranh của hai vò thần thể hiện
cuộc đấu tranh chống thiên tai gay go, bền bỉ
của nhân dân, đồng thời thể hiện ước mơ có
sức mạnh thần kỳ để chiến thắng lũ lụt,
? Theo em, cuộc giao tranh của 2 vò
thần diễn ra như thế nào ? Em có
nhận xét gì về những chi tiết trong
- Biết được sức mạnh tàn
phá của Thủy Tinh, tin vào

- Vua Hùng kén rể ?
- Cuộc giao tranh giữa ST, TT ?
- Ý nghóa ?
2. Bài sắp học: "Nghóa của từ"
- Đọc và trả lời câu hỏi phần I, II/35.
- Đònh hướng phần bài tập.
? Theo em, người xưa đã mượn
chuyện này để giải thích hiện tượng
thiên nhiên nào ở nước ta ?
? ST luôn thắng Thủy Tinh. Điều đó
phản ánh sức mạnh và ước mơ của
nhân dân ?
? Truyền thuyết này còn có ý nghóa
nào khác khi gắn liền với thời đại
dựng nước của các vua Hùng.
- Hiện tượng mưa gió bão
lụt.
- Ước mơ chiến thắng thiên
tai bão lụt.
- Công lao trò thủy dựng
nước của ông cha ta.
* Đọc phần ghi nhớ.
Tiết 10, 11
Ngày soạn: 10/9/2006
NGHĨA CỦA TỪ
A/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS hiểu thế nào là nghóa của từ và nắm được một số cách giải nghóa của từ.
- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng sử dụng từ đúng với văn cảnh.
- Thái độ: Yêu thích môn học
B/ CHUẨN BỊ:

? Vậy "lạc hầu" sính lễ có nghóa là gì ?
• GV: Từ có mặt âm và mặt nghóa. Trong
sách vở, từ được biểu thò bằng chữ viết khi
nghe âm thanh của một từ mà ta hiểu được
từ đó chỉ cái gì tức là hiểu được nghóa của từ
đó. Vậy em hiểu nghóa của từ là gì ?
- Đọc các chú thích trong
các VB đã học.
- Phần hình thức và nội
dung.
- Bàn bạc với các lạc hầu
→ sính lễ
- Đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 3: HD tìm hiểu cách giải thích
nghóa
II- Cách giải thích nghóa của từ:
* Yêu cầu: HS đọc các phần chú thích
- Tập quán (được giải thích bằng
cách trình bày khái niệm mà từ biểu
thò)
- Lẫm liệt, nao núng (giải thích bằng
cách đưa ra từ đồng nghóa hay từ trái
nghóa).
? Trong mỗi chú thích trên nghóa của từ
được giải thích bằng cách nào ?
? Vậy theo em có thể giải thích nghóa của
từ bằng cách nào ?
- Đọc 3 chú thích ở phần (I)
- Đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 4: HD luyện tập

- Giải thích nghóa
- Nhận xét, bổ sung bài làm
của bạn
D/ Hướng dẫn tự học:
1. Bài vừa học:
- Nắm vững hai nội dung đã học
- Làm BT 5/36, 37
2. Bài sắp học: "Sự việc và n/v trong
văn TS"
- Đọc và trả lời các câu hỏi SGK/37, 38.
+ Sự việc trong văn tự sự
+ Nhân vật trong văn tự sự
- Đònh hướng phần bài tập.
Tiết 12
Ngày soạn: 11/9/2006
SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ
* MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Nắm được hai yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật.
Hiểu được vai trò và ý nghóa của các yếu tố sự việc và nhân vật trong văn tự sự: Sự việc có quan hệ
với nhau và với nhân vật, với chủ đề của tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, đòa điểm, nhân vật,
diễn biến, nguyên nhân, kết quả. Nhân vật vừa là người ra sự việc, hành động, vừa là người được nói
đến.
- Kỹ năng: Nhận biết sự việc và nhân vật khi đọc hay kể một câu chuyện.
* CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Bài soạn, sách giáo viên, sách thiết kế bài giảng.
- HS: Vở soạn, SGK, sách tham khảo
* TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A/ Kiểm tra bài cũ:
- Em hiểu thế nào là tự sự ? Làm bài tập 1 SGK/28.
B/ Nội dung bài học:

- Quan sát và đọc các sự việc.
- SV khởi đầu (1)
SV phát triển (2) (3) (4)
SV cao trào (5) (6)
SV kết thúc (7)
- Không thể được vì thiếu
tính liên tục và sv su đó không
được giải thích kỹ, rõ.
- QH nhân - quả
- Không thể vì các sv được
sắp xếp theo trật tự có nghóa:
sv trước giải thích lý do cho sv
sau.
- Thần kiêu ngạo cho rằng
mình chẳng kém Sơn Tinh, vì
chậm chân mà mất vợ nên rất
tức - tính ghen tuông.
? Theo em, sự việc nào thể hiện mối thiện
cảm của người kể với Sơn Tinh và vua
Hùng không ?
? Việc Sơn Tinh thắng Thủy Tinh nhiều
lần có ý nghóa gì ? Có thể để cho Thủy
Tinh thắng Sơn Tinh được không ? Vì sao ?
? Có thể xóa bỏ việc "hằng năm Thủy
Tinh lại dâng nước...." được không ? Vì
sao ?
? Qua tìm hiểu, hãy cho biết sự việc trong
văn tự sự được trình bày như thế nào ?
- ĐK kén rể có lợi cho Sơn
Tinh

- Trả lời câu hỏi dựa vào
phần ghi nhớ.
II- Luyện tập:
* BT1/38, 39: Những việc mà các
nhân vật đã làm
+ Vua Hùng: ra điều kiện kén rể
+ Mò Nương: kén chồng
+ Sơn Tinh: Cầu hôn, trổ tài, sính lễ
rước Mò Nương, đánh nhau với Thủy
Tinh.
? Nhận xét: vai trò ý nghóa của các nhân vật ?
- Gợi ý: vai trò là nhiệm vụ chính hay phụ, chủ
đề ?
? Hãy tóm tắt truyện "Sơn Tinh - Thủy Tinh"?
? Tại sao truyện gọi là "Sơn Tinh - Thủy
Tinh". Nếu đổi bằng các tên sau có được
không ?
- Dựa vào văn bản để chỉ ra
những việc mà các nhân vật đã
làm ?
- Trả lời câu hỏi và bổ sung
- Dựa vào 7 sự việc nêu trên để
tóm tắt.
- Nhận xét phần tóm tắt của bạn ?
D/ Hướng dẫn tự học:
1. Bài vừa học:
- Nắm vững hai nội dung bài học
- Làm BT 2/39
2. Bài sắp học: "Sự tích Hồ Gươm"
- Đọc, kể văn bản

lại chúng nhưng thế lực còn yếu,
nên nhiều lần thất bại. Đức Long
Quân quyết đònh cho nghóa quân
mượn gươm thần để giết giặc.
* HĐ1: Hướng dẫn đọc, kể và giải
nghóa của từ
- GV hướng dẫn HS đọc, kể theo hai
phần:
+ P
1
: "Từ đầu.... đất nước" Long Quân
cho nghóa quân mượn gươm thần để đánh
giặc
+ P
2
: Còn lại: LQ đòi gươm sau khi đất
nước yên giặc.
HD: HS giải thíc một số từ khó tiêu
biểu.
? Vì sao đức Long Quân cho nghóa quân
Lam Sơn mượn gươm thần ?
? Như vậy truyền thuyết này có liên
quan đến sự thật lòch sử nào ?
? Gươm thần đã về tay nghóa quân Lam
Sơn theo cách nào ?
? Các bộ phận thanh gươm rời nhau và khi
chấp lại thì "vừa như in". Điều đó có ý nghóa
gì ?
- Đọc theo chỉ đònh
- Đọc các chú thích (1) (3) (4) (6)

một tên giặc trên đất nước.
- Cả hai.

Trích đoạn Luyện tập: * HĐ2: HD luyện tập
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status