Giáo án sinh 9 kỳ I chi tiết - Pdf 58

Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân
Tuần 01
Ngày soạn :
Ngày giảng:
Phần I : DI Truyền và Biến Dị
--------------*********----------------
Chơng I:Các Thí Nghiệm của MenĐen
Tiết 1- Bài 1: MenĐen và di truyền học
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh trình bày đợc mục đích nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học.
- Hiểu đợc công lao và trình bày đợc phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen.
- Hiểu đợc và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
- Phát triển t duy phân tích so sánh.
3. Thái độ
Xây dựng ý thức và thói quen học tập môn học.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: tranh Các cặp tính trạng trong thí nghiệm của Menđen.
- Học sinh: SGK
III. Hoạt động dạy học
1. Tổ chức:
9A :
2. Kiểm tra:
-Vở ghi, vở bài tập
3. Bài mới :
- Mở bài
- Phát triển bài
Hoạt động 1: Di truyền học
Giáo viên yêu cầu HS làm bài tập

? Nhận xét đặc điểm các cặp tính trạng đem
lai
? Tính chất độc đáo trong phơng pháp nghiên
cứu di truyền của MenĐen là gì
HS trao đổi trả lời các câu hỏi nêu đợc:
Cặp tính trạng: Hạt trơn x Hạt nhăn
Hạt vàng x Hạt xanh
Vở xám x Vỏ trắng
Quả không có ngấn x Quả có ngấn
Quả màu lục x Quả màu vàng
Hoa có quả trên thân x Hoa có quả ở ngọn
Thân cao x Thân thấp.
Kết luận: - Phơng pháp độc đáo của
MenĐen: là phơng pháp phân tích các thế hệ
lai: Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một
hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tơng
phản. Sau đó theo dõi sự di truyền từng cặp
tính trạng ở con cháu.
- Dùng toán thống kê để phân tích số liệu thu
đợc từ đó rút ra các qui luật di truyền các
tính trạng.
+ Nhờ phơng pháp nghiên cứu khoa học
đúng đắn MenĐen tìm ra các qui luật di
truyền đặt nền móng cho di truyền học.
Hoạt động 3: Một số thuật ngữ và ký hiệu cơ bản của di truyền học
- GV hớng dẫn học sinh nghiên cứu một số
thuật ngữ?
Lấy ví dụ minh hoạ cho từng thuật ngữ.
- GV giới thiệu một số kí hiệu giúp học sinh
a., Thuật ngữ

Câu2: Tại sao MenĐen lại chọn cặp tính trạng tơng phản để thực hiện phép lai.
5 - H ớng dẫn về nhà:
- Học sinh học bài theo nội dung SGK.
- Kẻ bảng 2 trang 8 vào vở bài tập.
- Đọc trớc bài 2.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 2- Bài 2: Lai một cặp tính trạng
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- HS trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của MenĐen.
- Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp.
- Hiểu và phát biểu đợc nội dung qui luật phân li.
- Giải thích đợc kết quả thí nghịêm theo quan điểm của MenĐen.
2. Kĩ năng
- Phát triển kĩ năng phân tích kênh hình.
- Rèn kĩ năng phân tích số liệu t duy logic.
3. Thái độ
Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu tính qui luật của hiện tợng sinh học.
II. Đồ dùng dạy học
GV: - Sơ đồ di truyền màu hoa ở đậu Hà Lan.
- Giải thích kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen.
HS: SGK
III Hoạt động dạy và học
1. Tổ chức
9A
2. Kiểm Tra
Trình bày đối tợng nội dung .ý nghĩa thực tiễn của di truyền học
Giáo án : Sinh Học 9 Năm học : 2009 - 2010
Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân

cặp tính trạng thuần chủng tơng phản.
VD: P: Hoa đỏ x Hoa trắng Hoa đỏ
F
1
: Hoa đỏ
F
2
: Ba hoa đỏ một hoa trắng (kiểu hình tỉ lệ 3
trội 1 lặn ).
Kết luận: Khi lai hai bố mẹ khác nhau về
một cặp tính trạng thuần chủng thì F
2
có sự
phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình : 3 trội
:1 lặn.
Hoạt động 2: MenĐen giải thích kết quả thí nghiệm.
GV nêu: Theo MenĐen nhân tố di
truyền trội kí hiệu chữ cái in hoa (A)
Nhân tố di truyền lặn kí hiệu là chữ in
thờng (a)
Mỗi tính trạng trên cơ thể do một cặp
nhân tố di truyền qui định.
- trong tế bào sinh dỡng các nhân tố
di truyền tồn tại thành từng cặp.
a. Sơ đồ
P: AA ( hoa đỏ) x aa (hoa trắng)
GP: A a
F
1
: Aa (100% hoa đỏ)

Hs đọc kết luận SGK cuối bài.
Kiểm tra đánh giá.
Câu1: Phát biểu nội dung qui luật phân li.
Câu 2: MenĐen đã giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan nh thế nào?
5.H ớng dẫn về nhà :
- Học bài làm bài tập từ 1 4 SGK trang 10.
- Nghiên cứu bài 3 trang 11
Tuần 02
Ngày soạn:
Ngày giảng
Tiết 3- Bài 3: Lai một cặp tính trạng
( tiếp theo)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- HS hiểu và trình bày đợc nội dung mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích.
- Giải thích đợc vì sao qui luật phân li chỉ nghiệm đúng trong điều kiện nhất định.
- Nêu ý nghĩa của qui luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất.
- Hiểu và phân biệt đợc sự di truyền trội không hoàn toàn với di truyền trội hoàn toàn.
2. Kĩ năng
Phát triển t duy lý luận nh phân tích so sánh rèn kĩ năng hoạt động nhóm.
II. Đồ đùng dạy học
GV : tranh minh hoạ lai phân tích, trội không hoàn toàn.
III. Hoạt động dạy và học
1.Tổ chức.
9A
2. Kiểm tra.
+ Nêu thí nghiệm giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan và phát biểu nội dung qui
luật phân li.
3. Bài mớ i :
+ Mở bài

- Thể đồng hợp: Kiểu gen chứa cặp gen tơng
ứng giống nhau.
- Thể dị hợp: Kiểu gen chứa cặp gen tơng
ứng khác nhau.
b. Lai phân tích
- Trong thí nghiệm của MenĐen
tính trạng hoa đỏ ở F
2
có hai kiểu gen: AA
và Aa.
+ Cho đậu hoa đỏ F
2
lai đậu hoa trắng
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
AA aa
GP: A a
F
1
: Aa (100% hoa đỏ)
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
Aa aa
GP: A, a a
F
1
: 1Aa : 1 aa
Hoa đỏ Hoa trắng
* Kết luận: (SGK trang 11)
Hoạt động 2: ý nghĩa tơng quan trội lặn
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK
? Cho ví dụ ở thực vật, động vật, ở ng-

- GV yêu cầu học sinh làm bài tập điền từ.
? Em hiểu thế nào là trội không hoàn toàn
Học sinh trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi
Kết luận
Sơ đồ:
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
A A x aa

A a
F
1
: A a (hoa hồng)
Gen A không lấn át đợc gen a nên F
1

tính trạng trung gian ( trội không hoàn toàn)
Cho F
1
tự thụ phấn
F
1
: Hoa hồng x Hoa hồng ( học sinh tự viết
sơ đồ)
Kết quả F
2
: 1 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1 hoa
trắng (HS tự giải thích)
(1 trội: 2 trung gian: 1 lặn)
Kết luận SGK)
4.Củng cố , Kiểm tra đánh giá. :

3.Bài mới :
+ Mở bài:
+ Phát triển bài:
Hoạt động 1 : Thí nghiệm của MenĐen
GV yêu cầu học sinh quan sát hình 4
nghiên cứu thông tin SGK.
? Trình bày thí nghiệm của MenĐen.
? Nêu kết quả F
1.
? Xét riêng từng cặp tính trạng ở F
2
kết quả nh thế nào.
GV yêu cầu học sinh hoàn thành bảng
4 SGK trang 15.
HS quan sát thảo luận nêu thí nghiệm
a. Thí nghiệm
Hạt vàng ,vỏ trơn x hạt xanh ,vỏ nhăn
Kết quả F
1
đều hạt vàng ,vỏ trơn
- Cho 15 cây F
1
tự thụ phấn thu đợc ở F
2
556 hạt
thuộc 4 loại kiểu hình
+ vàng, trơn 315
+ Vàng, nhăn 101
+ Xanh ,trơn 108
+ Xanh, nhăn 32

chính bằng tích
tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó
+ Vàng, trơn = 3/4V x 3/4Tr = 9/16
+ Vàng ,nhăn = 3/4V x 1/4N = 3/16
+ Xanh, trơn = 1/4X x 3/4 Tr = 3/16
+ Xanh ,nhăn = 1/4X x 1/4N = 1/16
Vậy F
2
: 9 vàng, trơn
3 vàng ,nhăn
3 xanh ,trơn
1 xanh ,nhăn
b. Kết luận ( SGK trang 15 )
Hoạt động 2: Biến dị tổ hợp
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu lại
kết quả ở F
2 .
.

HS luận nhóm thống
nhất trả lời câu hỏi
? F
2
xuất hiện những kiểu hình nào
khác P, các kiểu hình mới này đợc
hình thành nh thế nào
? Nguyên nhân nào dẫn đến sự xuất
hiện biến dị tổ hợp
Kết luận
F

3. Thái độ :
- HS yêu thích và học tập tốt bộ môn
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh: Sơ đồ giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của MenĐen
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 5
III. Hoạt động dạy học
1.Tổ chức
9A
2.Kiểm tra:
- Trình bày thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của menĐen và rút ra kết luận
3. Bài mới : + Mở bài
+ Phát triển bài
Hoạt động 1: MenĐen giải thích kết quả thí nghiệm
? GV yêu cầu học sinh nghiện
cứu thông tin SGK
? giải thích kết quả thí nghiệm
theo quan niệm của MenĐen
? Một HS Lên bảng viết sơ đồ
lai (cả lớp viết ra giấy nháp )
GV: Cho đối chiếu kết quả trên
bảng ( GV sửa cho HS)
a. Giải thích thí nghiệm
(SGK)
Sơ đồ minh hoạ
P: vàng, trơn x xanh, nhăn
AABB aabb
GP: AB ab
F
1
: AaBb vàng, trơn

V - T
Aabb
V - N
Giáo án : Sinh Học 9 Năm học : 2009 - 2010
Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân
GV hớng dẫn phân tích kết quả
? Phát biểu nội dung qui luật
phân li độc lập
aB AaBB
V - T
AaBb
V - T
aaBB
X - T
aaBb
X - T
ab AaBb
V - T
Aabb
V - N
aaBb
X - T
aabb
X - N
*Phân tích kết quả lai hai cặp tính trạng:
KH
F
2
V - T V - N X - T X - N
Tỉ lệ

1 hạt xanh
nhăn
Tỉ lệ kiểu hình F
2
9 : 3 : 3 : 1
b ., Nội dung qui luật phân li độc lập (SGK trang 19)
Hoạt động 2: ý nghĩa của qui luật phân li độc lập
? Tai sao ở các loài sinh sản hữu tính
biến dị lai phong phú
? Nêu ý nghĩa của qui luật phân li độc
lập
- Qui luật phân li độc lập giải thích đợc một trong
những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp
đó là sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các
cặp gen
- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với
chọn giống và tiến hoá
4.Củng cố: HS đọc kết luận cuối SGK
Kiểm tra đánh gía
Câu1: MenĐen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng nh thế nào?
Câu 2: Nêu nội dung của qui luật phân li độc lập
5.H ớng dẫn về nhà
- Học bài theo nội dung SGK
- Làm bài tập 2, 3, 4 SGK trang 19
- Nghiên cứu bài 6 trang 20: Thực hành
Ngày soạn:
Giáo án : Sinh Học 9 Năm học : 2009 - 2010
Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân
Ngày giảng:
Tiết 6: Thực hành

- Trên số lợng lớn mặt sấp và mặt ngửa có tỉ
lệ ngang nhau do vậy số lợng hai loại giao
tử có tỉ lệ ngang nhau: 1S: 1N
1A : 1a
Chú ý: Lấy một đồng kim loại cầm đứng
cạnh thả rơi tự do từ đó xác định thống kê
kết quả lần rơi vào bảng 6.1 SGK trang 20
b . Gieo hai đồng kim loại
- Lấy hai đồng kim loại cầm đứng cạnh thả
tự do xác định thống kê kết quả ghi vào
bảng 6.2 trang 21
* Hai đồng kim loại tơng ứng cho 2 gen
trong một kiểu gen
Giáo án : Sinh Học 9 Năm học : 2009 - 2010
Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân
- hai mặt (S) cho kiểu gen AA
- hai mặt (N) cho kiểu gen aa
- Một (S) một (N) cho kiểu gen Aa
Hoạt động 2: Thống kê kết quả của các nhóm
GV chú ý cho HS số lợng thống kê càng lớn thì càng đảm bảo độ chính xác
4. Nhận xét đánh giá
- GV nhận xét tinh thần thái độ và kết quả của mỗi nhóm
- Cho các nhóm viết thu hoạch theo mẫu bảng 6.1; 6.2 SGK
5.H ớng dẫn về nhà
Làm bài tập trang 22, 23 SGK
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 7: Bài tập chơng I
I. Mục tiêu
1, Kiến thức

2
.
Biết rằng tính trạng chiều cao do một gen qui định.
* Dạng 2: Biết số lợng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con xác định kiểu gen kiểu hình ở P
Giáo án : Sinh Học 9 Năm học : 2009 - 2010
Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân
Cách giải:
Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con:
F: (3 : 1) P Aa x Aa
F: (1 : 1) P Aa x aa
F: (1 : 2 : 1) P Aa x Aa (Trội không hoàn toàn)
Ví dụ: ở cá kiếm, tính trạng mắt đen ( qui định bởi gen A) là trội hoàn toàn so với tính trạng
mắt đỏ (qui định bởi gen a)
P: Cá mắt đen x cá mắt đỏ F
1
: 51% cá mắt đen: 49% cá mắt đỏ. Kiểu gen của P trong phép
lai trên sẽ nh thế nào?
2. Lai hai cặp tính trạng
giải bài tập trắc nghiệm khách quan
* Dạng 1: Biết kiểu gen, kiểu hình của P xác định tỉ lệ kiểu hình ở F
1
(F
2
)
Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ từng cặp tính trạng (Theo các qui luật di truyền)
Tính tỉ lệ của các tính trạng ở F
1
và F
2
(3 : 1) (3: 1) = 9 : 3 : 3 : 1

đồng tính trạng mang tính trạng trội Đáp án a
Bài 2: Từ kết quả F
1
: 75% đỏ thẫm: 25% xanh lục
F
1
: 3 đỏ thẫm : 1 xanh lực
Theo qui luật phân li P Aa x Aa đáp án d
Bài 3: F
1
: 25,1% hoa đỏ: 49,9% hoa hồng: 25% hoa trắng
F
1
: 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng
Tỉ lệ kiểu hình của trội không hoàn toàn Đáp án b, d
Bài 4: Để sinh ra ngời con mắt xanh (aa) bố cho một giao tử a và mẹ cho một giao tử a
Để sinh ra ngời con mắt đen (A) bố hoặc mẹ cho một giao tử A Kiểu gen và kiểu hình P
là:
Mẹ mắt đen (Aa) x bố mắt đen (Aa)
Giáo án : Sinh Học 9 Năm học : 2009 - 2010
Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân
Hoặc Mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (Aa)
đáp án b hoặc d
Bài 5: F
2
có 901 cây quả đỏ, tròn: 299 cây quả đỏ, bầu dục
301 cây quả vàng, tròn : 103 cây quả vàng, bầu dục tỉ lệ kiểu hình ở F
2

9 đỏ, tròn: 3 đỏ, bầu dục: 3 vàng, tròn: 1 vàng bầu dục

+ Phát triển bài
Hoạt động 1: Tính đặc trng của NST
GV nêu: NST là cấu trúc nằm trong
nhân tế bào, nhuộm màu đặc trng
bằng thuốc nhuộm kiềm tính.
HS thảo luận nhóm hợp tác trả lời câu hỏi.
Giáo án : Sinh Học 9 Năm học : 2009 - 2010
Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình
trong SGK kết hợp mục thông tin.
? Thế nào là cặp NST tơng đồng.
? NST tồn tại nh thế nào trong tế bào
sinh dỡng
? Phân biệt bộ NST lỡng bội và bộ
NST đơn bội.
? Ruồi giấm có mấy bộ NST mô tả
hình dạng NST dựa hình 8.2 SGK
Kết luận:
- Trong tế bào sinh dỡng NST tồn tại thành từng cặp
tơng đông giống nhau về hình dạng, kích thớc
+ Một NST có nguồn gốc từ bố
+ Một NST có nguồn gốc từ mẹ
- Bộ NST lỡng bội là bộ NST chứa cặp NST tơng
đồng. Kí hiệu là 2n NST
- Bộ NST đơn bôị: là bội NST chứa một NST của
mỗi cặp tơng đồng. Kí hiệu là n NST
- ở những loài đơn tính có sự khác nhau giã cá thể
đực và cá thể cái ở cặp NST giới tính
Ví dụ: SGK)
+ ví dụ : Bảng 8 SGK trang 24

Kết luận
- NST là cấu trúc mang gen có bản chất là
ADN chính các gen này qui định tính trạng
di truyền của sinh vật.
- Nhờ sự tự nhân đôi của ADN dẫn đến sự tự
nhân đôi của NST thông qua đó các gen qui
định tính trạng đợc di truyền qua các thế hệ
tế bào của cơ thể.
4.Củng cố:
HS đọc kết luận chung cuối bài
Kiểm tra đánh giá
Giáo án : Sinh Học 9 Năm học : 2009 - 2010
Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân
a, Nêu ví dụ về tính đặc trng của bộ NST của mỗi loài sinh vật. Phân biệt bộ NST lỡng bội và
bộ NST đơn bội.
b, Cấu trúc điển hình của NST đợc thể hiện rõ nhất ở kỳ nào của quá trình phân chia tế bào?
Mô tả cấu trúc đó.
5.H ớng dẫn về nhà:
Học bài làm bài tập 3.
Đọc bài Nguyên Phân
Tuần 5
Ngày soạn:
Ngày giảng
Tiết 9: Nguyên phân
I. Mục tiêu .
1 . Kiến thức
- HS trình bày đợc sự biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào
- Trình bày đợc những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ của nguyên phân
- Phân tích ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trởng của cơ thể
2. Kỹ năng

Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân
? Nêu sự biến đổi hình thái NST
GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 9.1
trang 27
? Tại sao sự đóng và duỗi xoắn của
NST có tính chất chu kỳ
? Nêu ý nghĩa của sự đóng duỗi NST
bào tạo ra 2 tê bào mới
+ Nguyên phân: là phơng thức sinh sản của tế
bào sinh dỡng
* Mức độ đóng duỗi xoắn của NST qua các kỳ
- Kỳ trung gian: NST ở dạng xoắn
- Kỳ đầu: NST bắt đầu đóng xoắn
-Kỳ giữa: NST kép đóng xoắn cực
đại
- Kỳ sau: NST bắt đầu duỗi xoắn
- Kỳ cuối: NST duỗi xoắn hai tế bào con hình
thành
Sau đó NST tiếp tục ở dạng duỗi ( kỳ trung gian)
sau đó đóng xoăn, duỗi có tích chất chu kỳ qua
các thế hệ
* ý nghĩa của sự đóng ruỗi
Sau một chu kỳ tế bào hoạt động đóng duỗi lặp
lại
+ sự duỗi xoắn cực đại giúp NST nhân đôi
+ Sự đóng xoắn cực đại giúp NST phân li nhờ đó
quá trình nguyên phân đợc sảy ra.
Hoạt động 2: Những biến đổi cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân
GV yêu cầu HS quan sát hình
9.2,9.3 trao đổi nhóm thống nhất ý

? Trong nguyên phân số lợng tế bào
tăng mà bộ NST không đổi điều đó có
ý nghĩa gì
- Là hình thức sinh sản của TB
- Là phơng thức truyền đạt và ổn đinh bộ
NST đặc trng của loài
4.Củng cố:
- Học sinh đọc kết luận chung cuối bài
- Kiểm tra đánh giá
1, Những biến đổi hình thái NST đợc biểu hiện qua sự đóng và ruỗi xoắn điển hình ở các kỳ
nào? Tại sao nói sự đóng và ruỗi xoắn của NST có tính chất chu kỳ
2, Nêu ý nghĩa của quá trình nguyên phân
5.H ớng dẫn về nhà:
- Học bài
- Làm bài tập 1, 2, 3, 4 trang 30
- Nghiên cứu bài giảm phân
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 10: Giảm phân
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh trình bày đợc những diễn biến của NST qua các kỳ của giảm phân
- Nêu đợc những điểm khác nhau ở từng kỳ của giảm phân 1, giảm phân 2
- Phân tích đợc những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tơng đồng
2. Kỹ năng
Rèn kỹ năng quan sát phân tích tình hình, phát triển t duy
3. Thái độ : Giáo dục ý thức học tập tốt
II. Đồ dùng dạy học
Tranh những biến đổi cơ bản của giảm phân. Bảng phụ ghi nội dung bảng 10
III. Hoạt động dạy học

b , Diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân
? Dựa vào thông tin SGK hợp hình vẽ trình bày quá trình nguyên phân
Kết luận :
Các kì Lần phân bào 1 Lần phân bào 2
Kì đầu - Các NST xoắn co ngắn
- các NST kép trong cặp tơng đồng
tiếp hợp và có thể bắt chéo sau đó tách
rời nhau
- NST kép co lại cho thấy số lợng
NST kép trong bộ đơn bội
Kì giữa -Các cặp NST tơng đồng tập chung và
xếp song song thành 2 hàng ở mặt
phẳng xích đạo của thoi phân bào
- NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt
phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kì sau Các cặp NST kép tơng đồng phân li
độc lập với nhau về 2 cực của TB
Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động
thành 2 NST đơn phân li về 2 cực TB
Kì cuối Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân
mới đợc tạo thành với số lợng là đơn
bội (kép)
-Các NST đơn nằm gọn trong nhân
mới đợc tạo thành với số lợng là đơn
bội
Kết quả : Từ một tế bào mẹ có bộ NST 2n tạo thành 2 TB con giống nhau và giống TB mẹ có
bộ NST 2n .
Hoạt động 2: ý nghĩa của giảm phân
GV cho học sinh thảo luận theo câu
hỏi

- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Phát triển t duy lí luận ( phân tích, so sánh)
3. Thái độ :
- Giáo dục ý thức học tập tốt
II. Đồ dùng dạy học
- Sơ đồ phát sinh giao tử ở .ngời và thụ tinh ,
- Bảng phụ
III. Hoạt động dạy và học
1.Tổ chức
9A
2.Kiểm tra
1. Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ giảm phân
2. Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa giảm phân và nguyên phân
3. Bài mới
+ Mở bài
+ Phát triển bài
Hoạt động 1: Sự phát sinh giao tử
GV yêu cầu học sinh quan sát H11
nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu
hỏi
? Trình bày quá trình phát sinh giao tử
đực và cái
Các nhóm trao đổi thống nhất trả lời câu hỏi
Kết luận
* Giống nhau:
- các tế bào mầm ( noãn nguyên bào, tinh nguyên
bào) đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều
lần
Giáo án : Sinh Học 9 Năm học : 2009 - 2010
Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân

thành -.>TT
-Từ tinh bào bậc 1
qua giảm phân cho
4 tinh tử phát sinh ->
tinh trùng.

Hoạt động 2: Thụ tinh
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tin SGK và trả lời câu hỏi
? Nêu khái niệm thụ tinh
? Bản chất của quá trình thụ tinh
? Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giữa
các giao tử đực và giao tử cái lại tạo
đợc các hợp tử chứa các tổ hợp NST
khác nhau về nguồn gốc
- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa 1 giao
tử đực với 1 giao tử cái
- Bản chất: Là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn
bội tạo ra bộ nhân lỡng bội ở hợp tử
Hoạt động 3: ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
GV yêu cầu học sinh đọc thông tin
SGK trả lời câu hỏi
? Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ
tinh về các mặt di truyền, biến dị và
thực tiễn
HS trao đổi thống trả lời câu hỏi
- Giảm phân : Giao tử đợc hình thành mang bô
NST đơn bội
- Thụ tinh : Kết hợp đợc 2 bộ NST đơn bội
bộ NST lỡng bội đợcphục hồi .

- Tranh, bộ NST ở ngời, có chế xác định giới tính ở ngời
III. Hoạt động dạy học
1.Tổ chức
9A
2.Kiểm tra
1, Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật
2, Giải thích vì sao bộ NST đặc trng của những loài sinh sản hũ tính lại đợc duy trì ổn định
qua các thế hệ cơ thể
3. Bài mới
+ Mở bài
+ Phát triển bài
Hoạt động 1: NST giới tính
Giáo án : Sinh Học 9 Năm học : 2009 - 2010
Trờng THCS Phúc Lai Giáo viên : Vũ Quang Tân
GV yêu cầu học sinh quan sát H 8.2
bộ NST của ruồi giấm
? Nêu những điểm giống và khác
nhau ở bộ NST của ruồi đực và ruồi
cái
? NST giới tính có ở loại tế bào nào
? NST giới tính có đặc điểm gì

? So sánh điểm khác nhau giữa NST
thờng và NST giới tính
HS trao đổi thống nhất trả lời câu hỏi
Kết luận
* NST giới tính có ở tế bào lỡng bội (2n NST)
- Có các cặp NST thờng (A)
- 1 cặp NST giới tính:
Tơng đồng: XX

giới tính ở ngời
Yêu cầu học sinh quan sát H12.2 thảo
luận trả lời câu hỏi
? Giới tính đợc xác định vào thời gian
nào
? Có mấy loại trứng và tinh trùng đợc
tạo ra qua giảm phân
? Sự thụ tinh giữa trứng và tinh trùng
nào tạo ra hợp tử phát triển thành con
trai hay con gái
? Dựa vào tranh H12.2 trình bày cơ
chế xác định NST giới tính ở ngời
? Vì sao tỉ lệ con trai , coi gái sinh ra
xấp xỉ 1: 1. Tỉ lệ này đúng trong điều
* Kết luận
Đa số các loài giới tính đợc hình thành trong
quá trình thụ tinh
Cơ chế NST xác định giới tính ở ng-
òi(H12,2/SGK/39)
Sơ đồ : P : 44A+XX x 44A+XY
G
P
: 22A+X 22A+X 22A+Y
F : 44A+XX 44A+XY
( Nữ ) ( Nam )
1 : 1
- Sự phân li của cặp NST giới tính trong quá
trình phát sinh giao tử là sự tổ hợp lại trong thụ
tinh là cơ chế xác định giới tính
Giáo án : Sinh Học 9 Năm học : 2009 - 2010

5.H ớng dẫn về nhà
- Học bài theo nội dung SGK
- Làm bài tập từ 1 đến 5 SGK trang 41
- Đọc em có biết
- Nghiên cứu bài di truyền liên kết
Tuần 7
Ngày soạn:
Ngày giảng
Tiết 13: Di truyền liên kết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- HS hiểu đợc những u thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền
- Mô tả và giải thích đợc thí nghiệm của Moocgan
- Nêu đợc ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống
2. Kỹ năng
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
- Phát triển t duy thực nghiệm quy nạp
3. Thái độ : Giáo dục ý thức học tập tốt
II. Đồ dùng dạy học
Giáo án : Sinh Học 9 Năm học : 2009 - 2010


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status