GIÁO ÁN LÝ 9 KỲ I - Pdf 44

Phân phối chơng trình vật lí lớp 9
Cả năm: 35 tuần
ì
2 tiết/tuần = 70 tiết
Học kì I: 18 tiết/ tuần
ì
2 tiết/tuần = 36 tiết
Học kì II: 17 tiết/ tuần
ì
2 tiết/tuần = 34 tiết
Tiế
t
Bài
Mục bài
Học kì i
Chơng I điện học
1 1
Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế vào hai đầu
vật dẫn
2 2
Điện trở của dây dẫn định luật Ôm
3 3
Thực hành: Xác định điện trở của dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế
4 4
Đoạn mạch nối tiếp
5 5
Đoạn mạch song song
6 6
Bài tập vận dụng định luật Ôm
7 7
Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

21 19
Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện năng
22 20
Tổng kết chơng I: Điện học
Chơng II điện từ học
23 21
Nam châm vĩnh cửu
24 22
Tác dụng từ của dòng điện - Từ trờng
25 23
Từ phổ - Đờng sức
26 24
Từ trờng của ống dây có dòng điện chạy qua ống dây
27 25
Sự nhiễm từ của sắt và thép - Nam châm điện
28 26

ng dụng của nam châm
29 27
Lực điện từ
1
30 28
Động cơ điện một chiều
31 29
Thực hành và kiểm tra thực hành:chế tạo nam châm vĩnh cửu,
nghiệm lại từ
tính của nam châm có dòng điện
32 30
Bài tập vận dụng qui tắc nắm tay phải và qui tắc bàn tay trái
33 31

Thấu kính hội tụ
47 43
ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ
48 44
Thấu kính phân kì
49 45
ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kì
50 46
Thực hành và kiểm tra thực hành: Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
51 47
Sự tạo ảnh trên phim và máy ảnh
52
Ôn tập
53
Kiểm tra
54 48
Mắt
55 49
Mất cận thị và mắt lão
56 50
Kính lúp
57 51
Bài tập quang hình học
58 52
ánh sáng trắng và ánh sáng màu
59 53
Sự phân tích ánh sáng trắng
60 54
Sự trộn màu ánh sáng
61 55

2. Vẽ và sử dụng đợc đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm.
3. Nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa
hai đầu dây dẫn.
ii. chuẩn bị
Đối với mỗi nhóm HS
- Một dây điện trở bằng nikêlin (hoặc cóntan) chiều dài 1m, đờng kính 0,3mm,
dây
này đợc quấn sẵn trên trụ sứ (gọi là điện trở mẫu)
- Một ampe kế có giới hạn đo (GHĐ) 1,5A và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) 0,1A.
- Một vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V; 1 công tắc; 1 nguồn điện 6V; 7 đoạn
dây
nối mỗi đoạn dài khoảng 30cm.
iii. tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Kiến thức cần đạt
3
Hoạt động 1. (10phút) Ôn
lại những kiến thức có liên
quan đến bài học.
HS: Trả lời các câu hỏi của
GV.
- Để đo cờng độ dòng
điện chạy qua dây tóc
bóng đèn và hiệu điện
thế hai đầu bóng đèn,
cần dùng những dụng cụ
nào? - Nêu nguyên tắc
sử dụng các dụng cụ đó?
I. Thí nghiệm
1. Sơ đồ mạch điện
- Công dụng của ampe

nghiệm
- Từ kết quả rút ra
nhận xét:
Khi tăng hoặc giảm
hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn bao nhiêu
lần thì cờng độ dòng
điện chạy qua dây dẫn
đó cũng tăng hoặc
giảm bấy nhiêu lần.
Hoạt động 3. Vẽ đồ thị để
rút ra kết luận. (10phút)
a) Từng HS đọc phần thông
báo về dạng đồ thị trong
SGK để trả lời câu hỏi do
GV đa ra.
b) Từng HS làm câu C2
c) Thảo luận nhóm, nhận
xét dạng đồ thị rút ra kết
luận.
Hoạt động 4. Củng cố và
vận dụng (10 phút).
a) Từng HS chuẩn bị trả lời
câu hỏi của GV.
b) Từng HS chuẩn bị trả lời
C3, C4, C5.
- Yêu cầu HS trả lời câu
hỏi: Đồ thị biểu diễn sự
phụ thuộc của cờng độ
dòng điện vào hiệu điện

- Cờng độ dòng điện
chạy qua dây dẫn tỉ lệ
thuận với hiệu điện thế
đặt vào hai đầu dây
dẫn đó. Đồ thị biểu
diễn mối quan hệ giữa
U và I là một đờng
4
GV: Công việc về nhà:
- Học theo SGK và vở
ghi.
- Làm các bài tập trong
SBT.
thẳng đi qua gốc toạ
độ.

Ngày 6 tháng 9 năm 2007
Tiết 2 : Bài 2: điện trở của dây dẫn - định luật ôm
i. mục tiêu
1. Nhận biết đợc đơn vị điện trở và vận dụng đợc công thức tính điện trở để làm giải
tập.
2. Phát biểu và viết đợc biểu thức định luật Ôm.
3. Vận dụng đợc định luật Ôm để giải đợc một số dạng bài tập đơn giản.
ii. chuẩn bị
Đối với GV
Kẻ sẵn một bảng ghi giá trị thơng số
I
U
đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu trong
bảng 1

niệm điện trở
Cá nhân mỗi học sinh:
Đọc phần thông báo
Trả lời các câu hỏi của
giáo viên
Nhận xét trả lời của bạn
Rút ra ý nghĩa của khái
niệm điện trở
- Điện trở của một dây dẫn đợc
tính bằng công thức nào?
- Khi tăng hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn, điện trở của nó có
tăng theo không? Vì sao?
- Cho U = 3V; I = 250mA. Tính
R
- Yêu cầu H/S đổi mọt số đơn vị
đo điện trở.
- ý nghĩa của khái niệm điện trở
là gì?
2. Điện trở
a) Trị số R=
I
U
không
đổi với mỗi dây dẫn
gọi là điện trở của dây
dẫn đó.
b) Đơn vị: 1V/A=1

c) ý nghĩa của điện trở:

Nếu U tăng bao nhiêu lần thì R
tăng bấy nhiêu lần đợc không?
Tại sao?
- Gọi 2 HS giải C3 và C4 trên
bảng, sau đó cả lớp thảo luận.
- Chính xác hoá các câu trả lời
của HS
GV: Công việc về nhà:
- Học theo SGK và vở ghi.
- Làm các bài tập trong SBT
Cờng độ dòng điện
chạy qua dây dẫn tỉ lệ
thuận với hiệu điện thế
đặt vào hai đầu dây và
tỉ lệ nghịch với điện
trở của dây.
Ngày 11 tháng 9 năm 2007
Tiết 3: Bài 3: Thực hành: xác định điện trở của một dây dẫn
bằng vôn kế và ampe kế
I. Mục tiêu
1. Nêu đợc cách xác định điện trở của một dây dẫn từ công thức.
2. Mô tả đợc cách bố trí thí nghiệm và tiến hành đợc thí nghiệm.
3. Có ý thức chấp hành quy tắc sử dụng các thiết bị thí nghiệm
II. Chuẩn bị
Đối với mỗi nhóm học sinh:
1 dây dẫn cha biết điện trở.
1 bộ nguồn
1 ampe kế
1 vôn kế
1 khoá

điện trở mắc nối tiếp và hệ thức:
2
1
2
1
R
R
U
U
=
2. Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành đợc thí nghiệm.
3. Vận dụng đợc kiến thức trong bài để giải đợc một số bài tập.
II. Chuẩn bị
Đối với mỗi nhóm học sinh:
3 điện trở mẫu
1 bộ nguồn
1 ampe kế
1 vôn kế
1 khoá
Dây nối
1 bảng lắp đặt
1 biến trở 20
III. Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của học
sinh
Trợ giúp của giáo viên
HĐ 1: Kiểm tra - Ôn lại
những kiến thức có liên
quan
Trả lời các câu hỏi.

- Y/c HS trả lời câu hỏi: Thế nào
là điện trở tơng đơng của một
đoạn mạch?
- Hớng dẫn hs xây dựng công
thức:

HĐ 4: Thí nghiệm kiểm tra
- Các nhóm tiến hành thí
nghiệm
- Thảo luận nhóm để rút ra
kết luận
- Hớng dẫn hs tiến hành thí
nghiệm theo nhóm.
- Y/c HS phát biểu kết luận.
HĐ 5: Vận dụng - Củng cố
- Hớng dẫn học bài
Hoạt động cá nhân, trả lời
câu hỏi.
Y/c HS trả lời các câu hỏi C4 và
C5.
Cần mấy khoá để điều khiển một
đoạn mạch nối tiếp?
Nêu thí dụ về đoạn mạch nối tiếp
trong thc tế.
Trong đoạn mạch gồm nhiều
bóng đèn nối tiếp, nếu một đèn bị
hỏng (đứt tóc) thì các đèn còn lại
còn sáng không? Vì sao?
GV: Công việc về nhà:
- Học theo SGK và vở ghi.

thức có liên quan
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc song
song, cờng độ dòng điện qua mạch chính có
quan hệ thế nào với hiệu điện thế và cờng độ
dòng điện qua các nhánh?
HĐ 2: Nhận biết đợc đoạn mạch có
hai điện trở mắc song
song
Từng HS trả lời câu C1.
Vận dụng kiến thức đã học chứng minh
hệ thức (1)
Y/c Hs nêu nhận xét:
- Hai điện trở trên hình vẽ có mấy điểm
chung?
- Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế của
đoạn mạch này có đặc điểm gì?
HĐ 3: Xây dựng công thức tính điện
trở tơng đơng cho đoạn mạch có 2
điện trở mắc song song
Hoạt động cá nhân --> trả lời câu C3
Y/C HS xây dựng công thức (4)
Với HS yếu có thể gợi ý:
- Viết hệ thức liên hệ giữa I, I
1
, I
2
theo U,
R


I. Mục tiêu
Vận dụng đợc định luật Ôm để giải đợc một số bài tập đơn giản gồm các điện trở
ghép với nhau tạo thành đoạn mạch điện.
II. Chuẩn bị
9
R
1
R
3
R
2
U
A
Đ
1
Đ
2
U
A
R
1
U
R
2
Các bài tập đã cho
III. Tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
HĐ 1: Giải bài 1
Tóm tắt đề bài
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.


.
- Biết R

, R
1
, tính R
2
.
HĐ 3: Giải bài 3
Y/c HS trả lời các câu hỏi:
- Phân tích các phần tử trong mạch
điện và chỉ rõ cách mắc cũng nh vai
trò của chúng?
- Viết công thức tính R

theo R
1

R
MB
.
- Viết công thức tính cờng độ dòng
điện I
1
?
- Viết công thức tính U
MB
, từ đó --> I
2

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
Thảo luận nhóm, tìm cách
Y/c HS trả lời các câu hỏi:
Thông thờng muốn giải loại bài tập
vận dụng định luật Ôm, ta cần thực
hiện theo mấy bớc?
BT: Cho 3 điện trở R
1
= R
2
= R
3
= R.
a. Có mấy cách mắc chúng tạo
thành đoạn mạch điện? Vẽ sơ
đồ đoạn mạch đó?
b. Tính điện trở tơng đơng của
mỗi cách mắc?
GV: Công việc về nhà:
- Học theo SGK và vở ghi.
- Làm các bài tập trong SBT
Ngày 28 tháng 9 năm 2005
Tiết 7: Bài 7: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây
dẫn
I. Mục tiêu
1. Dự đoán đợc điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và chất
liệu làm dây.
2. Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào 1 trong 3 yếu tố.
3. Nêu đợc các dây dẫn có cùng tiết diện và làm bằng cùng chất liệu thì điện trở
tỉ lệ với chiều dài.

+ Chất liệu tạo nên dây dẫn
- Nêu cách tiến hành kiểm tra
- Những yếu tố nào ảnh hởng đến điện trở
của dây dẫn?
- Để kiểm tra về sự phụ thuộc của điện trở
dây dẫn vào nhiều yếu tố, ta làm nh thế nào?
11
HĐ 3: Xác định sự phụ thuộc của
điện trở vào chiều dài dây dẫn
- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm.
- Xử lý các số liệu thu đợc. Thảo luận
kết quả.
- Rút ra kết luận.
- Hớng dẫn các nhóm tiến hành thí nghiệm.
- Yêu cầu các nhóm xử lý số liệu thu đợc,
đối chiếu lại với dự đoán.
- Rút ra kết luận về sự phụ thuộc của điện
trở vào chiều dài.
HĐ 4: Củng cố - Vận dụng
Hoạt động cá nhân:
- Trả lời câu C2 - Nhận xét.
- Trả lời câu C3 - Nhận xét.
Có thể gợi ý để HS trả lời các câu hỏi:
- So sánh điện trở trong hai trờng hợp, U
không đổi -> I chạy qua mỗi đèn -> độ sáng
của chúng.
- Tính R theo định luật Ôm, vận dụng kết
luận trên để suy ra độ dài.
HĐ 4: Hớng dẫn học bài
Nêu các câu hỏi (bài tập) cha rõ.

AB
= 3l
MN
--> R
AB
= 3R
MN
. Ta có:
U
AB
= I. R
AB
.
U
MN
= I. R
MN
. -> U
AB
= 3 U
MN
- l
AN
= l
MB
--> R
AN
= R
MB
Ta có:

HĐ 3: Thí nghiệm kiểm tra
- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm.
- Xử lý các số liệu thu đợc. Thảo luận
kết quả.
- Rút ra kết luận.
- Hớng dẫn các nhóm tiến hành thí nghiệm.
- Yêu cầu các nhóm xử lý số liệu thu đợc:
Tính tỉ số
2
2
2
1
2
1
d
d
S
S
=
rồi so sánh với
1
2
R
R
- Rút ra kết luận về sự phụ thuộc của điện
trở vào tiết diện dây dẫn.
HĐ 4: Vận dụng - Củng cố
Hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi C3
và C4.
Thảo luận trớc lớp - Thống nhất.

- Vận dụng kết luận - trả lời.
Nếu còn thời gian, hớng dẫn BT 8.5
Bài tập về nhà: 8.1 - 8.5
GV: Công việc về nhà:
- Học theo SGK và vở ghi.
- Làm các bài tập trong SBT
Ngày 5 tháng 10 năm 2005
Tiết 9: Bài 9: Sự phụ thuộc của điện trở vào chất liệu làm dây
dẫn
I. Mục tiêu
1. Biết cách bố trí thí nghiệm xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào
chất
liệu tạo nên chúng.
2. So sánh đợc khả năng dẫn điện của một số chất dựa vào điện trở suất của
chúng.
3. Vận dùng đợc công thức R =
S
R
để giải đợc các bài tập liên quan.
II. Chuẩn bị
Đối với mỗi nhóm học sinh:
13
3 điện trở mẫu
1 bộ nguồn
1 ampe kế
1 vôn kế
1 khoá
Dây nối
1 bảng lắp đặt
1 biến trở 20

l
2
= 2l
1
= 2.600 = 1200 (m)
Điện trở phụ thuộc nh thế nào vào chiều dài
và tiết diện của dây dẫn.
1 Hs chữa bài tập 8.4
Vậy điện trở của dây dẫn có phụ thuộc gì
vào chất liệu tạo nên nó hay không?
HĐ 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của
điện trở vào chất liệu làm dây
- Hai đoạn dây cùng l, S nhng làm bằng
hai chất liệu khác nhau.
- Xác định giá trị điện trở của từng dây,
so sánh kết quả.
- Rút ra: Điện trở của dây dấn phụ
thuộc vào chất liệu làm dây.
- Y/c HS quan sát hai đoạn dây, nhận xét.
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm khảo sát.
- Các nhóm nhận xét và rút ra kết luận.
HĐ 3: Tìm hiểu về điện trở suất
Hoạt động cá nhân, trả lời các câu hỏi
Y/c HS trả lời các câu hỏi:
- Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu đợc
đặc trng bởi đại lợng nào? Có trị số đợc xác
định nh thế nào?
- Đơn vị của đại lợng này là gì?
HS n/c bảng 1,trả lời các câu hỏi:
- Hãy nhận xét về điện trở suất của các chất


Y/c từng HS trình bày suy luận của mình.
Nêu lại các đại lợng trong công thức và đơn
vị đo chúng.
HĐ 5: Vận dụng, củng cố, hớng dẫn
học bài
Suy nghĩ, trả lời các câu hỏi
- Đại lợng nào cho biết sự phụ thuộc của
điện trở vào vật liệu làm nên dây dẫn?
- Căn cứ vào đâu để khẳng định chất này dẫn
điện tốt hơn chất kia?
- Điện trở của dây đợc tính theo công thức
nào? Lu ý điều gì?
Bài tập C5, C6, 9.1 - 9.5

Ngày 9 tháng 10 năm 2005
Tiết 10: Bài 10: Biến trở - điện trở dùng trong kĩ thuật
I. Mục tiêu
1. Nêu đợc biến trở là gì và nguyên tắc làm việc của chúng.
2. Mắc đợc biến trở để điều chỉnh cờng độ dòng điện qua mạch.
3. Nhận biết đợc các điện trở dùng trong kĩ thuật.
II. Chuẩn bị
Đối với mỗi nhóm học sinh:
- 1 bóng đèn
- 3 điện trở KT
-1 bộ nguồn
-1 ampe kế
-1 von kế
- 1 biến trở than
- 1 khoá

Nghe giới thiệu
Đối chiếu với thực tế
Giải thích: than có điện trở suất lớn,
giá thành rẻ.
Đọc các trị số. Nhận xét.
Giới thiệu điện trở dùng trong kĩ thuật:
- Kích thớc
- Trị số - cách ghi & đọc các trị số.
Y/c HS thực hành đọc trị số các điện trở có sẵn.
HĐ 4: Vận dụng, củng cố
Thực hiện C10
Hoạt động theo hớng dẫn của GV
Gợi ý HS thực hiện C10:
- Tính chiều dài của dây điện trở.
- Chiều dài của một vòng dây trên lõi sứ.
- Suy ra số vòng dây.
Luyện tập:
Khi mạch điện có biến trở, tuỳ theo cách mắc
của biến trở vào mạch điện mà tác dụng của nó
đối với mạch điện cũng thay đổi theo.
Thí dụ 1: Phần trị số của biến trở tham
gia vào mạch là R
AC
, khi dịch chuyển C
về phía B thì R
AC
sẽ tăng và ngợc lại
Thí dụ 2: Phần trị số của biến trở tham
gia vào mạch là R
CB

U
A C B
U
A C B
U
A C B
16
HĐ 1: Bài tập 1
- Điện trở của dây:
R =
( )
==


110
10.3,0
30
.10.1,1
S
l
6
6
- Cờng độ dòng điện qua dây dẫn:
I =
( )
A2
110
220
R
U

6.3
RR
R.R
42
42
R
ABC
= R
3
+ R
BC
= 4 + 2 =6
R
AB
=
( )
=
+
=
+
3
66
6.6
RR
R.R
4ABC
4ABC
b. Cờng độ dòng điện qua các điện trở:
I
1

=
( )
A
3
4
R
U
2
BC
=
; I
4
= I
3
- I
2
= 2 -
( )
A
3
2
3
4
=
- H-
ớng dẫn
HS tìm
hiểu bài tập
- Y/c tóm tắt các dự kiện.
- Phân tích, tìm tòi cách giải.

1
=
- Cờng độ dòng điện chạy qua biến trở:
I
b
= I
1
- I
2
= 0,2A
- Phần biến trở tham gia vào mạch điện là:
R
b
=
=
15
I
U
b
2
- Chiều dài của dây để quấn biến trở là: l =
4,545m
- Y/ c HS tự lực giải quyết bài tập
- Y/ c 1 HS trình bày cách giải.
- Hớng dẫn cả lớp thảo luận.
- Nếu HS không tự giải đợc - theo h-
ớng dẫn của SGK.
- Thảo luận các sai sót thờng gặp
HĐ 4: Hớng dẫn học bài
Cho 2 điện trở R

Đối với mỗi nhóm HS
- Một nguồn điện 6V phù hợp với các loại bóng đèn.
U
I
1
Đ
1
I
b
Đ
2
I
2
+ -
18
- Một bóng đèn 6V - 3W, 1bóng đèn 6V - 6W, 1 bóng đèn 6V - 10W
- Một công tắc, 1 biến trở 20 - 2A, 1 ampe kế có GHĐ 1,2 A và ĐCNN 0,01A, 1
vôn
kế có GHĐ 12V và ĐCNN 0,1V.
- 9 đoạn dây nối lõi bằng đồng với vỏ bọc cách điện, mỗi đoạn dài khoảng 30cm.
iii. tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 (15 phút) tìm
hiểu công suất định mức
của các dụng cụ điện
a) Tìm hiểu số vôn và số oát
ghi trên các dụng cụ điện.
- Quan sát, đọc số vôn và số
oát ghi trên mỗi dụng cụ
điện hoặc qua ảnh chụp hay

dụng cụ điện cụ thể.
- Nếu HS không thể nêu đợc
ý nghĩa này, đề nghị HS đọc
phần đầu của mục 2. sau đó
yêu cầu một vài HS nhắc lại
ý nghĩa của số oát.
i. công suất
định mức của
các dụng cụ
điện
1. Số vôn và số oát ghi
trên mỗi dụng cụ điện
2. ý nghĩa của số vôn
và số oát ghi trên mỗi
dụng cụ điện
- Số vôn là hiệu điện
thế định mức.
- Số oát là công suất
định mức.
- Công suất của mỗi
dụng cụ điện cho biết
công suất của dụng cụ
đó khi hoạt động bình
thờng.
Hoạt động 2 (15 phút)
Tìm hiểu công thức tính
công suất điện.
Từng HS thực hiện các hoạt
động sau:
a) Đọc phần đầu của phần II

nêu ra.
- Theo dõi HS để lu ý những
sai sót khi làm C6 và C7.
- Trên một bóng đèn có ghi
12V - 5W. cho biết ý nghĩa
số ghi 5W.
- Bằng cách nào có thể xác
định công suất của đoạn
mạch khi có dòng điận chạy
qua?
GV: Công việc về nhà:
- Học theo SGK và vở ghi.
- Làm các bài tập trong SBT.
Ngày 17 tháng 10 năm 2005
Tiết 13 : Bài 13: điện năng - công của dòng điện
i. mục tiêu
1. Nêu đợc ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lợng.
1. Nêu đợc dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm của công
tơ là
một kilôóatgiờ (kWh).
3. chỉ ra sự chuyển hoá các dạng chuyển hoá năng lợng trong hoạt động của các
dụng
cụ điện nh các loại đèn điện, bàn là, nồi cơm điện, quạt điện, máy bơm nớc
4. Vận dụng công thức A = p t = UIt để tính một đại lợng khi biết các đại lợng còn
lại.
ii. chuẩn bị
Đối với cả lớp:
Một công tơ điện.
iii. tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Kiến thức cần đạt

hoạt động của các công cụ
hay thiết bị này.
- Điều gì chứng tỏ nhiệt lợng
đã đợc cung cấp trong hoạt
động của các thiết bị hay
dụng cụ này?
- Kết luận dòng điện có năng
lợng và thông báo khái niệm
điện năng.
i. điện năng
1. Dòng điện có năng l-
ợng
- Dòng điện có năng lợng
vì nó có khả năng thực
hiện công, cũng nh có thể
làm thay đổi nhiệt năng
của vật.
- Năng lợng của dòng điện
đợc gọi là điện năng
Hoạt động 3. Tìm hiểu
sự chuyển hoá điện năng
thành các dạng năng l-
ợng khác. (8 phút)
a) Các nhóm HS thực hiện
C2.
b) Từng HS thực hiện C3.
c) Một vài HS nêu kết
luận và nhắc lại khái niệm
hiệu suất đã học ở lớp 8.
- Đề nghị các nhóm thảo luận để

C5.
c) Từng HS đọc phần giới
thiệu về công tơ điện
trong SGK và thực hiện
C6.
- Thông báo về công của dòng
điện.
- Đề nghị 1 HS nêu trớc lớp
mối quan hệ giữa công A và
công suất p.
- Đề nghị một HS lên bảng
trình bày trớc lớp cách suy
luận tính công của dòng
điện.
- Đề nghị một HS nêu tên
đơn vị đo của các đại lợng có
trong công thức trên.
- Đề nghị HS làm câu C6.
Sau đó gọi một số HS cho
biết số điếm điện năng tiêu
thụ trong mỗi trờng hợp là
bao nhiêu?
ii.Công của dòng
điện.
1. Công của dòng điện.
Công của dòng điện sản ra
trong một đoạn mạch là số
đo lợng điện năng mà đoạn
mạch đó tiêu thụ để chuyển
hoá thành các dạng năng l-

Đối với HS
Ôn tập định luật Ôm đối với các loại đoạn mạch và các kiến thức về công suất và
điện năng tiêu thụ.
iii. tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
Hoạt động 1. Giải bài 1
(15 phút)
Từng HS tự lực giải các
phần của bài tập.
a) Giải phần a.
Theo dõi HS tự lực giải từng phần của bài tập để phát hiện
những sai sót mà HS mắc phải và gợi ý để HS tự phát
hiện để sữa chữa những sai sót đó. Trong trờng hợp nhiều
HS không giải đợc thì GV có thể gợi ý nh sau:
- Viết công thức tính điện trở R theo hiệu điện thế đặt vào hai
đầu bóng đèn và cờng độ dòng điện I của dòng điện chạy qua
đèn.
b) Giải phần b.
c) Giải phần c.
- Viết công thức tính công suất p của bóng đèn.
- Viết công thức tính công Q theo đơn vị jun thì các đại l-
ợng khác trong công thức trên đợc tính bằng đon vị gì.
- Một số đếm của công tơ tơng ứng là bao nhiêu jun? Từ
đó hày tính số đếm của công tơ tơng ứng với điện năng
mà bóng đèn đã tiêu thụ.
Hoạt động 2. Giải bài 2
(15 phút)
Từng HS tự lực giải các
phần của bài tập.
a) Giải phần a.

ra ở biến trở và ở toàn đoạn mạch trong thời gian đã cho.
Hoạt động 3. Giải bài 3
(15 phút)
Từng HS tự giác giải các
phần của bài tập.
a) Giải phần a.
b) Giải phần b.
c) Tìm cách giải khác đối
với phần a.
d) Tìm cách giải khác đối
với phần b.
GV thực hiện tơng tự nh khi HS giải bài 1.
- Hiệu điện thế của đèn, của bàn là và ổ lấy điện là bao
nhiêu? Để đèn và bàn là hoạt động bình thờng thì chúng
phải đợc mắc nh thế nào vào ổ lấy điện? Từ đó hãy vẽ sơ
đồ mạch điện.
- Sử dụng công thức nào để tính điện trở R
1
của đèn và R
2
của bàn là lúc đó?
- Sử dụng công thức nào để tính điện trở tơng đơng của
đoạn mạch này?
- Sử dụng công thức nào để tính điẹn năng đoạn mạch tiêu
thụ trong khoảng thời gian đã cho?
- Tính cờng độ I
1
và I
2
của các dòng điện tơng ứmg chạy

- Làm việc với cả lớp để kiểm tra phần chuẩn bị lí
thuyết của HS cho bài thực hành. Yêu cầu một số
HS trình bày câu trả lời đối với câu hỏi nêu ra ở
phần 1 của mẫu báo cáo và hoàn chỉnh câu trả lời
cần có.
- Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo thực hành nh mẫu
đã cho ở cuối bài.
Hoạt động 2. (16 phút) Thực
hành xác định công suất của
bóng đèn.
a) Từng nhóm thảo luận để nêu
đợc cách tiến hành thí nghiệm
xác định công suất cảu bóng đèn.
b) Từng nhóm HS thực hiện từng b-
ớc nh phần hớng dẫn mục 1 ở phần
II SGK.
- Đề nghị một vài nhóm HS nêu cách thực hành thí
nghiệm để xác định công suất của bóng đèn
- Kiểm tra hớng dẫn các nhóm HS mắc đúng ampe
kế và vôn kế, cũng nh việc điều chỉnh biến trở để
có đợc hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn
đúng nh yêu cầu ghi ở bảng 1 của mẫu báo cáo.
Hoạt động 3. (16 phút)
Xác định công suất của quạt
điện
Từng nhóm HS thực hiện các bớc
nh đã hớng dẫn ở mục 2 phần II
SGK.
Kiểm tra hớng dẫn các nhóm HS mắc đúng ampe
kế, vôn kế và điều chỉnh biến trở để có hiệu điện

LED, nồi cơm điện, bàn là, ấm
điện, mỏ hàn điện, máy sấy tóc
- Trong các dụng cụ hay thiết bị
trên, dụng cụ hay thiết bị nào biến
đổi điện năng đồng thời thành
nhiệt năng và
i. Trờng hợp
điện năng biến
đổi thành nhiệt
năng.
1. Một phần điện năng
biến đổi thành nhiệt
năng.
b) Kể tên một vài dụng
cụ hay thiết bị biến đổi
toàn bộ điện năng
thành nhiệt năng.
năng lợng ánh sáng. Đồng thời
thành nhiệt năng và cơ năng?
- Trong số các dụng cụ hay thiết
bị trên dụng cụ hay thiết bị nào
biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt
năng?
2. Toàn bộ điện năng
biến đổi thành nhiệt
năng.
Hoạt động 2. (8 phút)
Xây dựng hệ thức
biểu thị định luật Jun
- Lenxơ.

- Đề nghị HS nghiên cứu SGK.
- Tính điện năng A theo công thức
đã viết trên đây.
- Viết công thức và tính nhiệt lợng
Q
1
nớc nhận đợc, nhiệt lợng Q
2
bình nhôm nhận đợc để đun sôi n-
ớc.
- Từ đó tính nhiệt lợng Q = Q
1
+
Q
2
nớc và bình nhôm nhận đợc khi
đó so sánh Q và A.
2. Xử lí kết quả của thí
nghiệm kiểm tra.
Hoạt động 4. (4 phút)
Phát biểu định luật
Jun - Lenxơ.
- Phát biểu định luật
Jun - Lenxơ theo yêu
cầu của GV.
- Thông báo mối quan hệ mà định
luật Jun - Lenxơ đề cập đến và đề
nghị HS phát biểu định luật này.
- Đề nghị HS nêu tên đơn vị của
các đại lợng có mặt trong công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status