GIÁO ÁN Lý 7 KỲ II - Pdf 38

Giáo án vật lý 7
Soạn ngày:
Dạy ngày: Lớp dạy: 7A , 7B , 7C
Tuần 19
Chơng III. Điện học.
Tiết 19. Bài 17. Sự nhiễm điện do cọ xát.
I. Mục tiêu.
- Mô tả 1 hiện tợng hoặc 1 thí nghiệm chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát.
- Giải thích đợc một số hiện tợng nhiễm điện do cọ xát trong thực tế (chỉ ra các vật
nào cọ xát với nhau và biểu hiện của sự nhiễm điện).
II. Chuẩn bị. * Chuẩn bị cho mỗi nhóm :
- 1 thớc nhựa, 1 thanh thủy tinh, 1 mảnh ni lông.
- 1 quả cầu nhựa xốp có dây treo, 1 bút thử điện thông mạch.
- 1 mảnh tôn, 1 mảnh phim nhựa .
- 1 mảnh len, dạ, lụa ; mảnh giấy vụn.
III. Tiến trình lên lớp.
A. ổn định. (1).
B. Bài cũ . Không.
C. Bài mới. (39).
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ1. Tổ chức tình huống.
- G. Yêu cầu H đọc SGK nêu mục tiêu của
chơng.
+H. Nêu mục tiêu của chơng học.
- G. ? Vào những ngày hanh khô khi cởi áo
len, dạ các em đã từng thấy hiện tợng gì
+H. Dựa vào hiểu biết và kinh nghiệm bản
thân trả lời câu hỏi.
- G. Trên cơ sở câu trả lời của H Bài mới.
HĐ2. Làm thí nghiệm phát hiện vật bị cọ
xát có khả năng hút các vật khác.

kiểm tra câu trả lời.
- G. Phân tích, dẫn dắt đến thí nghiệm 2, từ đó
yêu cầu H tiến hành làm thí nghiệm 2.
+H. Làm thí nghiệm 2 trong nhóm
Từ kết quả thí nghiệm thu đợc đối chiếu
với câu trả lời và hoàn thành phần kết luận.
HĐ4. Vận dụng.
- G. Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm
cùng thảo luận để đa ra phơng án trả lời câu
C1, C2, C3 phần vận dụng.
+H.
- Hoạt động nhóm, thảo luận câu hỏi.
- Đại diện nhóm đa ra phơng án trả lời.
- Nhận xét câu trả lời của nhóm bạn.
- G. Chính xác câu trả lời.
2. Thí nghiệm 2.
- Cọ xát mảnh phim nhựa.
- Đặt bút thử điện vào mảnh phim
nhựa đã nhiễm điện thấy bóng đèn
của bút thử điện sáng.
+Kết luận : Nhiều vật khi bị cọ xát
có khả năng làm sáng bóng đèn của
bút thử điện.
II. Vận dụng.
+C
1
. Lợc và tóc cọ xátlợc và tóc
đều nhiễm điện=>lợc nhựa hút kéo
tóc thẳng ra.
+C

Giáo án vật lý 7
Son ngy:
Dạy ngày: Lớp dạy: 7A, 7B , 7C
Tuần 20
Tiết 20
Bài 18. Hai loại điện tích.
I. Mục tiêu.
- Biết có hai loại điện tích là điện tích dơng và điện tích âm; hai điện tích cùng dấu
thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.
- Nêu đợc cấu tạo của nguyên tử gồm: Hạt nhân mang điện tích dơng và các (e)
mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân; nguyên tử trung hòa về điện.
- Biết vật mang điện âm do nhận thêm (e), vật mang điện dơng do mất bớt (e).
II. Chuẩn bị.
* Chuẩn bị cho cả lớp: Hình vẽ mô hình đơn giản của nguyên tử.
* Chuẩn bị cho các nhóm:
- 3 mảnh ni lông màu trắng đục, 1 trục quay.
- 1 bút chì, 1 kẹp giấy
- 2 thanh nhựa sẫm màu, 1 mảnh len, 1 mảnh lụa, 1 thanh thủy tinh.
III. Tiến trình lên lớp.
A. ổn định (1).
B. Bài cũ (3) G. Đa ra câu hỏi :
? Vì sao vào những ngày hanh khô khi cởi áo len trong tối thì thấy tiếng lách tách và
thấy chớp sáng li ti.
+H. Trả lời .
C. Bài mới (40).
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ1. Tổ chức tình huống.
- G. ở bài trớc ta biết có thể làm nhiễm điện cho vật
bằng cách cọ xát, các vật nhiễm điện có thể hút các
vật nhẹ khác. Nếu để 2 vật nhiễm điện gần nhau thì

Giáo án vật lý 7
+H. Trả lời, nêu đợc: Hai vật giống nhau cùng cọ
xát vào một vật thì sẽ nhiễm điện nh nhau.
- G. Yêu cầu H tiếp tục làm TN với hai vật giống
nhau khác, từ kết quả 2 TN hoàn thành NX.
+H. Làm thí nghiệm, hoàn thành nhận xét.
HĐ3. Phát hiện 2 vật nhiễm điện khác loại hút
nhau.
- G. Hai vật nhiễm điện giống nhau thì đẩy
nhau.Vậy hai vật nhiễm điện khác nhau thì sao ?
+H. Nêu ra dự đoán.
- G. Để biết đợc ta làm TN, yêu cầu H đọc TN2 tìm
hiểu cách tiến hành TN và làm TN trong nhóm.
+H. Nhận dụng cụ, tiến hành thí nghiệm.
- G. Theo dõi H làm TN, lu ý H làm thí nghiệm theo
3 bớc.
+H. Lắng nghe hớng dẫn, nêu kết quả thí nghiệm.
Từ kết quả thí nghiệm hoàn thành phần nhận xét.
- G. ? Tại sao ta có thể khẳng định thanh thủy tinh
và thanh nhựa nhiễm điện khác loại
+H. Trả lời, nêu đợc: Chúng nhiễm điện khác loại vì
nếu nhiễm điện cùng loại thì chúng phải đẩy nhau.
HĐ4. Hoàn thành KL, trả lời câu hỏi.
- G. Yêu cầu H từ các nhận xét thu đợc từ hai thí
nghiệm hoàn thành phần kết luận.
+H. Hoàn thành phần kết luận.
- G. Thông báo quy ớc về hai loại điện tích, yêu cầu
H vận dụng trả lời C1.
+H. Ghi nhớ quy ớc, vận dụng quy ớc trả lời câu C1,
nêu đợc: Cọ xát mảnh vải và thanh nhựa Chúng

nhựa mạnh hơn.
+Nhận xét.
khác..hút.
Kết luận.
Hai điện tích cùng loại thì
đẩy nhau, khác loại thì
hút nhau.
Có hai loaị điện tích:
Điện tích dơng và điện
tích âm.
+C
1
.
thớc nhựa mang điện tích
âm.
II. Sơ lợc cấu tạo nguyên
tử.
1. ở tâm ng.tử có 1 hạt
nhân
2. Xung quanh ng.tử có các
(e) mang điện tích âm
3.Tổng điện tích âm
của(e)..
4. Electrôn có thể
III. Vận dụng.
+C
2
Ngời thực hiện: Đặng Bích Trang
Giáo án vật lý 7
+C


C. Bài mới (34).
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ1. Tổ chức tình huống.
- G. ? Nêu ích lợi của việc sử dụng điện.
+H. Nhờ có điện mà ti vi, đài, quạthoạt
động.
- G. Các thiết bị mà các em vừa nêu chỉ hoạt
động khi có dòng điện chạy qua. Vậy dòng
điện là gì ? Bài mới.
Ngời thực hiện: Đặng Bích Trang
Giáo án vật lý 7
HĐ2. Tìm hiểu dòng điện là gì.
- G. Treo tranh vẽ hình 19.1, yêu cầu H các
nhóm quan sát tranh vẽ tìm hiểu sự tơng tự
giữa dòng điện với dòng nớc.
+H. Quan sát, thảo luận trong nhóm hoàn
thành câu C1.
- G. Chốt lại câu trả lời, yêu cầu H trả lời C2.
+H. Dự đoán, trả lời C2.
- G. Làm TN 19.1c kiểm tra lại
? Khi bút thử điện ngừng sáng làm thế nào để
đèn này lại sáng.
+H. Quan sát TN, đa ra câu trả lời: Cọ xát
mảnh phim nhựa lần nữa.
- G. Thông báo khái niệm dòng điện, yêu cầu
H nêu dấu hiệu nhận biết có dòng điện chạy
qua các thiết bị điện.
+H. Đèn sáng, quạt quay, ti vi hoạt động
chứng tỏ có dòng điện chạy qua đèn, quạt, ti

a. nớc ..
b. chảy
*C
2
. Nhận xét.
Bóng đèn bút thử điện sáng khi có
các điện tích dịch chuyển qua nó.
Kết luận.
Dòng điện là dòng các điện tích dịch
chuyển có hớng.
II. Nguồn điện.
1. Các nguồn điện thờng dùng.
- Nguồn điện có khả năng cung cấp
dòng điện để các dụng cụ điện hoạt
động.
*C
3
. Pin tiểu, pin cúc áo, pin
vuông
Các nguồn điện khác: Đi na mô xe
đạp, pin mặt trời, ắc quy
2. Mạch điện có nguồn điện.
Nguyên nhân
mạch hở
Cách khắc phục.
- Dây tóc đứt
- Đui đèn tx
không tốt.
- Các đầu dây
tx không tốt.



Ngày soạn :
Ngày dạy : .. Lớp dạy :
Bài 20. Chất dẫn điện và chất cách điện
Dòng điện trong kim loại.
I. Mục tiêu.
- Nhận biết trên thực tế chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua, chất cách điện là
chất không cho dòng điện đi qua.
- Kể tên một số vật dẫn điện (vật liệu dẫn điện) và vật cách điện (vật liệu cách điện)
thờng dùng.
- Nêu đợc dòng điện trong kim loại là dòng các (e) tự do dịch chuyển có hớng. II.
Chuẩn bị.
*Chuẩn bị cho cả lớp: Bóng đèn, công tắc, ổ lấy điện.
*Chuẩn bị cho các nhóm:
- Bóng đèn pin, 5 đoạn dây nối, 2 mỏ kẹp.
- Đoạn dây đồng, thép; đoạn vỏ nhựa, ruột bút chì, đoạn dây chì.
III. Hoạt động dạy học.
1. ổn định.
2. Bài cũ.
G. Đa ra một mạch điện hở gồm: 2 pin, 1 khóa K, 1 bóng đèn và dây dẫn
mạch hở do 2 đầu dây dẫn là hai mỏ kẹp không nối với nhau ).
- Trong mạch điện này có dòng điện chạy qua không
- Muốn có dòng điện chạy qua em phải kiểm tra và mắc lại mạch điện ntn
- Dấu hiệu nào giúp em nhận biết có dòng điện chạy trong mạch.
H. Trả lời các câu hỏi
G. Đánh giá, cho điểm.
3. Bài mới.
Hoạt đông của thầy và trò Tg Nội dung
Họat động 1: Đặt vấn đề

+H. Đa ra câu trả lời.
- G. Thông báo: ở điều kiện bình thờng
không khí không dẫn điện, nớc thờng dùng
dẫn điện.
I. Chất dẫn điện và chất cách
điện.
- Chất dẫn điện là chất cho dòng
điện đi qua
- Chất cách điện là chất không
cho dòng điện đi qua
- Vật dẫn điện: dây thép, dây
đồng, ruột bút chì .
- Vật cách điện: miếng sứ, vỏ
nhựa.
+C
1
.
1. Các bộ phận dẫn điện là: dây
tóc, dây trục, hai đầu dây đèn, hai
chốt cắm, lõi dây.
2. Các bộ phận cách điện là: trụ
thủy tinh, thủy tinh đen, vỏ nhựa
của phích cắm, vỏ dây.
+C
2
+C
3
Họat động 3: Tìm hiểu dòng điện trong
kim loại
G. Yêu cầu H nhắc lại k/n dòng điện

6
(e) tự do mang điện tích âm
bị cực âm đẩy, cực dơng hút.
2. Dòng điện trong kim loại.
Ngời thực hiện: Đặng Bích Trang
Giáo án vật lý 7
H. Suy nghĩ, trả lời.
G. Trên cơ sở câu C5 và kiến thức bài trớc,
yêu cầu H trả lời C6.
H. Đa ra câu trả lời.
G. Chốt lại: Khi có dòng điện trong kim
loại, các (e) không còn chuyển động tự do
nữa mà nó chuyển dời có hớng.
Kết luận. Các (e) tự do trong kim
loại chuyển dịch có hớng tạo
thành dòng điện chạy qua nó.
Họat động 4: Vận dụng
G. Yêu cầu H trả lời C7, C8, C9
H. Vận dụng kiến thức vừa học đa ra câu
trả lời.
G. Theo dõi, hớng dẫn, chính xác.
III. Vận dụng.
+C
7
.
+C
8
.
+C
9

Vận dụng trả lời bài 20.1
+H. Lên bảng trả lời
Ngời thực hiện: Đặng Bích Trang
Giáo án vật lý 7
- G. Chính xác, cho điểm.
C. Bài mới (35).
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ1. Tổ chức tình huống học tập.
- G. Yêu cầu H vẽ mạch điện với nguồn điện
nh hình 19.3
+H. Vẽ sơ đồ, thấy đợc sự khó khăn.
- G. Để đơn giản ta dùng sơ đồ mạch điện, từ
sơ đồ mạch điện ta có thể căn cứ vào đó mà
lắp ráp hay sửa chữa mạch điện thực.
HĐ2. Sử dụng kí hiệu để vẽ sơ đồ mạch điện, mắc mạch điện theo sơ đồ.
- G. Treo bảng kí hiệu 1 số bộ phận mạch
điện, giới thiệu kí hiệu của các bộ phận.
+H. Tìm hiểu và ghi nhớ các kí hiệu.
- G. Yêu cầu H vận dụng các kí hiệu đó để vẽ
sơ đồ mạch điện hình 19.3
+H. Vận dụng vẽ sơ đồ mạch địên , vẽ lại sơ
đồ khác cho mạch điện với vị trí các bộ phận
trong mạch điện thay đổi khác đi.
- G. Kiểm tra, uốn nắn sai sót khi vẽ cho H.
I. Sơ đồ mạch điện.
1. Kí hiệu 1 số bộ phận mạch điện.
< Bảng kí hiệu nh trong SGK >
2. Sơ đồ mạch điện.
HĐ3. Xác định và biểu diễn chiều dòng điện quy ớc.
- G. Yêu cầu H đọc thông báo mục II trả lời:

E. Hd (1).
- Học phần ghi nhớ, làm bài 21.2 21.3 (Sbt)
- Đọc trớc bài 22. Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện.
Ngời thực hiện: Đặng Bích Trang

+


+

K
Giáo án vật lý 7
IV.Rút kinh nghiệm.




Ngày soạn:
Ngày dạy: Lớp dạy :7A, 7B, 7C
Bài 22. tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng
Của dòng điện
I. Mục tiêu.
- Nêu đợc dòng điện đi qua vật dẫn thông thờng đều làm cho vật dẫn nóng lên và kể
tên 5 dụng cụ điện sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện.
- Kể tên và mô tả tác dụng phát sáng của dòng điện đối với 3 loại đèn.
II. Chuẩn bị.
- Chuẩn bị cho cả lớp : + Nguồn điện Acquy 6 9V
+ Dây dẫn, công tắc, đoạn dây sắt mảnh, mẩu xốp.
- Chuẩn bị cho các nhóm :
+ 2 pin loại 1,5 V và đế lắp 2 pin nối tiếp, bút thử điện.

là, lò nớng
+C
2
. a. Bóng đèn nóng lên, có thể xác
Ngời thực hiện: Đặng Bích Trang
Giáo án vật lý 7
- G. Phát dụng cụ TN cho các nhóm, yêu
cầu H mắc mạch điện nh sơ đồ hình 22.1 và
thảo luận trả lời câu C2
+H. Lắp mạch điện, thảo luận trả lời C2
- G. Lắp TN nh hình 22.2.
Làm TN, yêu cầu H quan sát để trả lời C3
+H. Quan sát TN trả lời C3.
- G. Yêu cầu H hoàn thành phần kết luận và
trả lời câu C4.
+H. Hoàn thành kết luận.
Trả lời C4.
định qua cảm giác bằng tay.
b. Dây tóc của bóng đèn bị đốt nóng
mạnh và phát sáng.
c. Bộ phận đó của bóng đèn thờng làm
bằng vônfram có nhiệt độ nóng chảy
3370
0
C
+C
3
. a. Các mảnh xốp bị cháy.
b. Dòng điện làm dây sắt AB nóng
lên -> mảnh xốp bị cháy.

đèn phát sáng.
*KL. ..phát sáng
2. Đèn LED.
+C
7
. Đèn điốt phát quang sáng khi
bản kim loại nhỏ hơn bên trong đèn đ-
ợc nối với cực dơng của pin và bản
kim loại to đợc nối với cực âm.
*KL. một chiều.
HĐ4. Vận dụng.
- G. Yêu cầu H vận dụng kiến thức trả lời
câu C8, C9.
+H. Thảo luận, trả lời.
- G. Thống nhất, chính xác.
+H. Ghi vở.
III.. Vận dụng.
+C
8
. E
+C
9
. Nối bản KL nhỏ của đèn với cực
A của nguồn điện và đóng công tắc K.
Nếu đèn LED sáng thì A là cực dơng,
nếu đèn không sáng thì A là cực âm.
D. Củng cố (2). ? Bài học hôm nay cần ghi nhớ vấn đề gì
E. Hd (1). Làm bài 22.1 22.3 (SBT), đọc trớc bài mới.
IV. Rút kinh nghiệm.
Ngời thực hiện: Đặng Bích Trang

- G. Đánh giá, nhận xét.
C. Bài mới(35)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ1. Tổ chức tình huống học tập.
- G. Cho H quan sát ảnh chụp cần cẩu dùng
nam châm điện ở trang đầu chơng
? Nam châm điện là gì, nó hoạt động dựa
vào tác dụng nào của dòng điện ? =>Bài học
hôm nay sẽ giúp chúng ta có câu trả lời
HĐ2. Tìm hiểu nam châm điện.
- G. ? Nam châm có tính chất gì
+H. Nam châm hút sắt, thép; nó có 2 cực.
- G. Đa ra 1 NC đợc sơn màu đánh dấu
cực: ? Tại sao ngời ta lại sơn màu đánh dấu
I. Tác dụng từ.
Tính chất từ của nam châm
- Nam châm có tính chất từ vì có khả
năng hút các vật bằng sắt hoặc thép.
Ngời thực hiện: Đặng Bích Trang
Giáo án vật lý 7
2 nửa nam châm khác nhau
+H. Để phân biệt hai cực Bắc Nam.
- G. Làm TN để H nhận thấy đợc 1 trong 2
cực của kim nam châm bị hút còn cực kia bị
đẩy
Dùng mạch điện 23.1 giới thiệu về NCĐ,
yêu cầu H mắc mạch điện theo nhóm khảo
sát tính chất của NCĐ, trả lời C1
+H. Làm thí nghiệm, trả lời C1
- G. Chính xác, yêu cầu H hoàn thành phần

làm cho đầu gõ chuông đập vào
chuông => chuông kêu.
+C
3
. Chỗ hở của mạch ở chỗ miếng
sắt bị hút nên rời khỏi tiếp điểm
+C
4
.
HĐ4. Tìm hiểu tác dụng hóa học của dòng điện.
- G. Giới thiệu các dụng cụ TN, mắc mạch
điện hình 23.3, cho H quan sát mầu sắc ban
đầu của hai thỏi than.
? Than chì là v.liệu dẫn điện hay cách điện
? d
2
CuSO
4
là chất dẫn điện hay cách điện
+H. Đa ra câu trả lời.
- G. Làm TN, yêu cầu H trả lời câu C
6
.
+H. Trả lời C6, hoàn thành phần kết luận.
II. Tác dụng hóa học.
+C
5
. d
2
CuSO

E. Hd (1). Học lí thuyết, làm bài 23.1 23.4 (SBT).
- Chuẩn bị các câu hỏi, bài tập vớng mắc cho tiết ôn tập sau.
Ngời thực hiện: Đặng Bích Trang
Giáo án vật lý 7
IV.Rút kinh nghiệm.
Soạn dạy:
Ngày dạy: Lớp dạy: 7A, 7 ,7C.
Tiết 26. Ôn tập
I. Mục tiêu.
- Kiểm tra sự nắm vững kiến thức của học sinh.
- Chuẩn bị các kiến thức cơ bản cho bài kiểm tra ở tiết sau.
II. Chuẩn bị.
- G. Soạn giáo án, hệ thống các kiến thức.
+H. Học bài cũ, chuẩn bị các câu hỏi, các vấn đề còn vớng mắc.
III. Tiến trình hoạt động.
A. ổn định (1 )
B. Bài cũ (5) G. Yêu cầu H trả lời các câu hỏi:
? Dòng điện có mấy tác dụng, kể tên các tác dụng đó.
? Lấy thí dụ chứng tỏ dòng điện có tác dụng từ, phát sáng, hóa học.
+H. Trả lời câu hỏi
- G. Chính xác.
C. Bài mới (36).
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ1. Hệ thống kiến thức.
- G. Kiểm tra sự nắm vững kiến thức của
học sinh thông qua hệ thống các câu hỏi :
? Có thể làm cho một vật bị nhiễm điện
bằng cách nào
? Vật nhiễm điện có tính chất gì
? Có mấy loại điện tích ; những điện tích


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status