Giáo án lý 7 - Pdf 38

Tiết 1 Ngày soạn : 04/ 09/ 2005
Tuần 1 Ngày giảng :06/ 09/2005
CHƯƠNG I : MỞ ĐẦU

Bài dạy : NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG-NGUỒN SÁNG & VẬT SÁNG
I/ MỤC TIÊU:
1.Kiến thức : -Bằng thí nghiệm khẳng đònh rằng ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào
mắt
-Ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt
-Phân biệt được nguồn sáng & vật sáng.
2.Kỹ năng : -Biết thao tác thí nghiệm.nhận xét và rút ra kết quả.
3.Thái độ : -Rèn luyện tính cẩn thận , ý thức cùng nhau làm việc trong nhóm.
II/ CHUẨN BỊ:
- Đối với mỗi nhóm học sinh:
-1 hộp kín trong đó dán sẵn một mảnh giấy trắng; bóng đèn pin được gắn bên trong hộp.
-Pin , dây nối , công tắc.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn đònh : Kiểm tra só số
2. Kiểm tra bài cũ : Quy đònh sách vở cho môn học
3. Bài mới:
+Giới thiệu chương I. (3phút)
• Gv: nêu câu hỏi.
-Một người mắt bình thường , có khi nào mở mắt mà không nhìn thấy vật để trước mắt không ? Khi nào ta mới
nhìn thấy một vật ?
-Các em hãy nhìn ảnh chụp ở đầu chương và trả lời xem trên miếng bìa viết chữ gì? nh ta quan sát được trong
gương phẳng có tính chất gì ?
Gv:Những hiện tượng trên đều có liên quan đến ánh sáng và ảnh các vật quan sát được trong các loại gương mà ta sẽ
xét ở chương này.(hs đọc các câu hỏi ở đầu chương )
-Đó chính là 6 câu hỏi ta phải trả lời được sau khi hoc chương này.

+Giới thiệu bài :(3phút) Tổ chức tình huống để dẫn đến câu hỏi :khi nào ta nhận biết được ánh sáng.

-Dây tóc bóng đèn phát sáng và mảnh giấy trắng hắt ánh
sáng từ vật khác chiếu vào nó gọi chung là vật sáng
- Học sinh suy nghó hoạt động cá nhân
*Hs tự làm việc và trả lời bài tập C5
một vật ?
Gv quan sát các nhóm làm việc
-Yêu cầu nhóm ghi kết quả tìm được .
• Hoạt động 3 : Phân biệt nguồn sáng và vật sáng
-Gv : nhận xét sự khác nhau giữa dây tóc bóng đèn
đang sáng & mảnh giấy trắng ?
-Vật nào tự phát ra ánh sáng? Vật nào nhận ánh sáng
từ vật khác chiếu vào nó rồi hắt ánh sáng đó lại ?
-Gv : giới thiệu từ Nguồn sáng & Vật sáng .
• Hoạt động 4 : Vận dụng
-Gv : Hướng dẫn yêu cầu học trả lời C4 & C5
C4 : Bạn Thanh đúng.Vì tuy đèn có bật sáng nhưng
không chiếu thẳng vào mắt ta , không có ánh sáng từ
đèn truyền vào mắt ta nên ta không nhìn thấy
C5: Khói gồm nhiều hạt nhỏ li ti , các hạt khói được
đèn chiếu sáng trở thành các vật sáng . Các vật sáng
nhỏ li ti xếp gần nhau tạo thành một vệt sáng mà ta
nhìn thấy được.
4. Củng cố – Dặn dò : ( 2 phút )
-Gv : hướng dẫn học sinh làm các bài tập từ 1.1 đến 1.5.
-Dặn dò :
1. Chuẩn bò bài cho tiết học sau: Sự truyền ánh sáng
2. Đọc “có thể em chưa biết”
PHẦN GHI BẢNG
I. Nhân biết ánh sáng :
Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta

-Hãy vẽ trên giấy xem có bao nhiêu đường có thể đi từ một điểm trên vật sáng đến mắt , kể cả đường thẳng và
đường ngoằn ngoèo? ( có vô số đường)
-Vậy ánh sáng đi theo đường nào để truyền đến mắt ?
*Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi trên.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TR GIÚP CỦA GIÁO VIÊN
I. Đường truyền của ánh sáng :
-Hs làm việc theo nhóm & trả lời câu hỏi của Gv.
-Hs trả lời C1 & C2
-Hs trả lời câu hỏi & rút ra kết luận
-Hs tự ghi đònh luật vào vở.
II. Tia sáng và chùm sáng:
1. Biểu diễn đường truyền của ánh sáng
• Quy ước : Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn
bằng một đường thẳng có hướng gọi là tia sáng.
• 2. Chùm sáng :
Hs thảo luận nhóm và trả lời C3
*Hs tự ghi kết luận
III.Vận dụng :
Hs trả lời C4
Hs: trả lời C5
• Hoạt động 1 (10phút)
–Nghiên cứu quy luật về đường truyền của ánh sáng
1)Thí nghiệm : Gv : Làm thí nghiệm hình 2.1
–Hãy cho biết dùng ống cong hay ống thẳng sẽ nhìn thấy
dây tóc bóng đèn pin phát sáng?
Yêu cầu vài hs trả lời .

2) Kết luận :
Trong không khí ánh sáng truyền đi theo đường nào?
3)Khái quát hoá kết quả , phát biểu đònh luật (3 phút ).

II. Đường truyền của ánh sáng :
-Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường thẳng
II. Đònh luật truyền thẳng ánh sáng:
Trong môi trường trong suốt và đồng tính , ánh sáng truyền đi theo đường thẳng .
II. Tia sáng và chùm sáng:
1. Biểu diễn đường truyền của ánh sáng
+Quy ước : Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có hướng gọi là tia sáng.
2 2. Ba loại chùm sáng :
Chùm sáng song song : gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng
Chùm sáng hội tụ : các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng
Chùm sáng phân kỳ : các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng
RÚT KINH NGHIỆM
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
Tiết 3 Ngày soạn : 17/ 09/ 2005
Tuần 3 Ngày giảng :19/ 09/ 2005
Bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
I/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
* Nhận biết được bóng tối , bóng nửa tối và giải thích.
* Giải thích vì sao có hiện tượng nhật thực và nguyệt thực.
2. Kỹ năng :
*Vận dụng đònh luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện tïng trong thực tế và hiểu được một số
ứng dụng của đònh luật .
II/ CHUẨN BỊ:
-Đối với mỗi nhóm học sinh:
+ 1 đèn pin.
+ 1 cây nến
+ 1 màn chắn , 1 vật cản bằng bìa dày.


a. Nhật thực:
Mặt trời , Mặt trăng , Trái đất trên cùng một đường thẳng
.
-Trả lời câu hỏi C3
• Nhật thực toàn phần : Đứng trong vùng bóng tối
,không nhìn thấy mặt trời.
• Nhật thực một phần : đừng trong vùng nửa tối,nhìn
thấy một phần Mặt trời .
b. Nguyệt thực :
Mặt trời , Trái đất , Mặt trăng nằm trên một đường
thẳng
-Mặt trăng ở vò trí 1 là nguyệt thực ,vò trí 2,3 là trăng
sáng .
Hoạt động 1(15phút): Quan sát , hình thành bóng
tối ,bóng nửa tối
+Thí nghiệm 1
-Yêu cầu học sinh làm theo các bước :
+GV hướng dẫn Hs làm thí nghiệm ( để đèn ra xa )
bóng rõ nét
+Trả lời câu hỏi C1
+GV : yêu cầu Hs vẽ đường truyền tia sáng từ đèn qua vật
cản đến màn chắn
+Yêu cầu học sinh điền vào chỗ trông trong câu.
+Thí nghiệm 2:
+Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm  hiện tượng có gì
khác ở thí nghiệm 1.
+Nguyên nhân có hiện tượng đó ?
+Độ sáng của các vùng như thế nào ?
+Dùng nguồn sáng rộng so với vật chắn có tác dụng gì ?

+ Yêu cầu Hs vẽ hình vào vở
+ Hướng dẫn trả lời C6

4. Củng cố – dặn dò (2 phút )
-Thế nào là bóng tối , bóng nửa tối ?
-Nguyên nhân chung gây ra hiện tượng Nhật thực & nguyệt thực là gì ?
-Đọc có thể em chưa biết
Hướng dẫn về nhà :
+ Học phần ghi nhớ _ Giải thích lại câu C1 đến C6.
+Làm bài tập 3.1 , 3.2 , 3.3 , 3.4 SBT
+Xem trước bài 4: Đònh luật phản xạ ánh sáng
PHẦN GHI BẢNG
I.Bóng tối – Bóng nửa tối :
Bóng tối nằm ở phía sau vật cản , không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới
Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản , nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới
II. Nhật thực và Nguyệt thực :
a. Nhật thực: xảy ra khi :
+ Mặt trời , Mặt trăng , Trái đất trên cùng một đường thẳng (mặt trăng nằm giữa .)
• Nhật thực toàn phần : Đứng trong vùng bóng tối của mặt trăng trên trái đất ,không nhìn thấy mặt trời.
• Nhật thực một phần : đừng trong vùng nửa tối của mặt trăng trên trái đất ,nhìn thấy một phần Mặt trời .
b. Nguyệt thực : xảy ra khi :
+ Mặt trời , Trái đất , Mặt trăng nằm trên một đường thẳng (trái đất nằm giữa)
Mặt trăng bò trái đất che khuất không được mặt trời chiếu sáng
RÚT KINH NGHIỆM
..................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................

6


Thí nghiệm :
- GV bố trí thí nghiệm và học sinh làm theo.
-SI : tia tới - IR : tia phản xạ
-Hiện tượng ánh sáng bò hắt lại khi gặp bề mặt gương
phẳng .
1. Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào
*Hs ghi vào vở :
• Hoạt động 1 : Nghiên cứu sơ bộ tác dụng của
gương phẳng (5ph)
-Hs quan sát gương soi nhận thấy hiện tượng gì trong
gương.
-Hs trả lời C1
*nh sáng đến gương rồi đi tiếp như thế nào ?
• Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm về sự phản
xạ ánh sáng .Tìm quy luật về sự đổi hướng của tia
sáng khi gặp gương phẳng .(20 ph )
-Làm thí nghiệm hình 4.2
-Chỉ ra tia tới và tia phản xạ.
-Hiên tượng phản xạ ánh sáng là hiện tượng gì ?
1. Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào
+Học sinh làm thí nghiệm để trả lời C2
7
Kết luận : Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với
tia tới và đường pháp tuyến .
2. Phương của tia phản xạ quan hệ thế nào với phương
của tia tới .
a. Dự đoán về mối quan hệ giữa góc phản xạ và góc tới.
b. Thí nghiệm kiểm tra đo góc tới , góc phản xạ.
-Hs ghi kết quả đo được vào bảng
*Kết luận : Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới

-Tia tới SI
-Đường pháp tuyến IN
+ Hs vẽ tia phản xạ ở câu C3
• Hoạt động 3 : Vận dụng ( 8 phút )
+Hướng dẫn Hs trả lời C4 câu a.
+GV hướng dẫn làm câu b.
4. Củng cố hướng dẫn về nhà.(3 ph)
+ Củng cố : Phát biểu đònh luật phản xạ ánh sáng
+ Hướng dẫn về nhà
-Học kỹ đònh luật
-Làm các bài tập 1,2,3 SBT
+ Xem trước bài 5 :nh của một vật tạo bởi gương phẳng
PHẦN GHI BẢNG
I.Gương phẳng :
-Gương phẳng tạo ra ảnh của vật trước gương
-C1 : Vật nhẵn bóng , phẳng đều có thể là gương phẳng như : Tấm kim loại nhẵn , mặt nước yên tònh.
II.Đònh luật phản xạ ánh sáng :
+Hiện tượng phản xạ ánh sáng : Là hiện tượng ánh sáng bò hắt lại khi gặp bề mặt gương phẳng .
+Phát biểu đònh luật :
- Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới .
- Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới
8
I
RÚT KINH NGHIỆM
..................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................
Tiết 5 Ngày soạn : 01/10/2005
Tuần 5 Ngày giảng :03/10/2005
Bài 5 : ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
I/ MỤC TIÊU:

-Nhìn vào màn chắn : không có ảnh
-C1 : Không hứng được ảnh .
*Kết luận 1 : ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
không hứng được trên màn chắn gọi là ảnh ảo
* Tính chất 2 :Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật
không ?
12
13 Hoạt động 1 : Nghiên cứu tính chất của ảnh tạo
bởi gương phẳng (20 ph )
-Hs bố trí thí nghiệm như hình 5.2 và quan sát.
14
15
-Làm thế nào để kiểm tra được dự đoán
-Hs thực hiện C1
-nh không hứng được trên màn chắn  ảnh gì ?
( ảnh ảo )
- Yêu cầu học sinh trả lới C1
-Hs quan sát gương soi nhận thấy hiện tượng gì trong
gương.
-Hs trả lời C1
16
-Hs thực hiện thí nghiệm kiểm tra như hình 5.3 SGK
-Yêu cầu Hs thực hiện C3 & trả lời
9
-Kích thước của hai vật bằng nhau  kích thước ảnh
bằng kích thước vật
*Kết luận 2 : Độ lớn của một vật tạo bởi gương phẳng
bằng độ lớn của vật
Tính chất 3 : so sánh khoảng cách từ một điểm của vật
đến gương và khoảng từ ảnh của điểm đó đến gương.

-Hs thực hiện C4
a. Hãy vẽ ảnh S’ của S tạo bởi gương phẳng bằng
cách vận dụng tính chất của ảnh
b. Từ đó vẽ tia phản xạ ứng với hai tia SI & SK
c Đanh dấu vò trí đặt mắt để nhìn thấy ảnh S’
d. Giải thích vì sao ta nhìn thấy S’ mà không hứng
được ảnh đó trên màn.
-Yêu cầu Hs nêu kết luận :
Hoạt động 3: vận dụng ( 8’)
- Hs thực hiện C5
19 :4. Củng cố -hướng dẫn về nhà.( 2ph )
-Hướng dẫn về nhà : -Học phần ghi nhớ
-Làm bài tập từ 5.1  5.4
20 -Chuẩn bò mẫu báo cáo thực hành
21
22 PHẦN GHI BẢNG
I.Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng.
+ nh của một vật tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn gọi là ảnh ảo
+ Độ lớn của một vật tạo bởi gương phẳng bằng độ lớn của vật
Điểm sáng và ảnh của nó tạo bởi gương phẳng cách gương một khoảng bằng nhau.
-nh đối xứng với vật qua gương
II. Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng
10
Ta nhìn thấy ảnh ảo S’ vì các tia phản xạ lọt vào mắt có đường kéo dài đi qua ảnh S’.
( Các tia sáng từ điểm sáng S tới gương phẳng cho tia phản xạ có đường kéo dài đi qua ảnh ảo S’)
nh của một vật là tập hợp ảnh củ a tất cả các điểm trên vật
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 6 Ngày soạn : 8/10/2005
Tuần 6 Ngày giảng 10/10/2005
Bài 6 : THỰC HÀNH VẼ VÀ QUAN SÁT ẢNH TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

-Yêu cầu HS đọc câu C1 SGK .
-nh song song cùng chiều với vật
-nh ngược chiều với vật
27 Hoạt động 2 : Xác đònh vùng nhìn thấy của gương
phẳng (30ph )
11
-Hs đánh dấu vùng quan sát được .
-Hs làm thí nghiệm :
+Để gương ra xa.
+Đánh dấu vùng quan sát được
+So sánh với vùng quan sát trước
Nhận xét : Vùng nhìn thấy trong gương sẽ hẹp đi
-Gv yêu cầu học sinh đọc câu C2
-Gv hướng dẫn :
Vò trí người ngồi và vò trí gương cố đònh
Mắt nhìn sang phải Hs khác đánh dấu – nhìn sang
trái đánh dấu.
28
-Hs tiến hành thí nghiệm C3.
-Gv yêu cầu Hs có thể giải thích bằng hình vẽ
-Yêu cầu học sinh đọc C4- Gv hướng dẫn:
*Xác đònh ảnh của M &N bằng tính chất đối xứng.
*Tia phản xạ tới mắt thì nhìn thấy ảnh.
29 Hoạt động 3 : (5ph)
-Thu báo cáo thí nghiệm , thu dọn dụng cụ ,
kiểm tra dụng cụ.
- Nhận xét ý thức ,thái độ ,tinh thần làm việc
giữa các nhóm
30
4. Dạ¨n dò : Xem trước bài gương cầu lồi

12
-Hs làm thí nghiệm và có thể dự đoán :
+nh nhỏ hơn vật
+Có thể là ảnh ảo.
-HS làm thí nghiệm : so sánh ảnh của hai vật giống
nhau trước gương phẳng và gương cầu lồi . Học sinh
nhận xét được .
 nh nhỏ hơn vật .
 nh ảo không hứng được trên màn .
II. Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi :
-Hs so sánh rồi rút ra nhận xét.
- Hs nhận xét ,ghi vở : Nhìn vào gương cầu lồi ta
quan sát được một vùng rộng hơnso với khi nhìn vào
gương phẳng có cùng kích thước .
+ C3: Vì vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn
vùng nhìn thấy của gương phẳng , giúp tài xế quan
sát ảnh ảo của vật phía sau mình nhiều hơn
+ C 4 : Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn
nên nhìn vào gương tài xế thấy được ảnh ảo của
những vật học sinh trả lời c3, c4 ở đoạn đường gấp
khúc để tham gia vào đó an toàn
a. Quan sát :
-Yêu cầu Hs đọc sách gk làm thí nghiệm 7.1 .
b. Thí nghiệm kiểm tra:
-Câu C1 : thí nghiệm 7.2
-Gv : Cho hs so sánh ảnh của hai vật qua gương
-nh thật hay ảnh ảo?
-Gv :cho Hs thay gương cầu lồi bằng kính lồi
+ Đặt cây nến cháy
+ Đưa màn chắn ra phía sau gương ở các vò trí .

-1 gương cầu lõm có giá đỡ thẳng đứng .
-1 gương phảng có chiều rộng bằng đường kính gương cầu lõm .
-Một màn chắn sáng có giá đỡ di chuyển được .
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
38 1. n đònh : ktss
2.Kiểm tra : ( 5 ph )
HS 1 : Nêu tính chất ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi ?
So sánh vùng quan sát được trong gương cầu lồi và trong gương cầu phẳng ?
Ứng dụng gương cầu lồi trong thực tế ?
HS 2 : Gọi lên bảng chữa phần bài tập trang 8 trong SBT
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát một gương cầu lồi và một gương cầu lõm sau đó nêu
nhận sét sự giống nhau và khác nhau của 2 gương .
3. Bài mới :Giáo viên nêu vấn đề để nghiên cứu : ảnh của vật tạo bởi gương cầu lõm có giống với
ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi không ? Giáo Viên giời thiệu bài mới .
4.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TR GIÚP CỦA GIÁO VIÊN
I.ẢNH CỦA GƯƠNG CẦU LÕM
1 .Thí nghiệm (H8.1 SGK/22)
 Quan sát ảnh của vật tạo bởi gương
cầu lõm
 Học sinh quan sát ảnh của một vật đặt
gần sát mặt gương phản xạ của một
gương cầu lõm và dự đoán tính chất
của ảnh này , sau đó làm thí nghiệm
kiểm tra theo nhóm và trả lời C1 . C2 .
 Học sinh tìm từ thích hợp điền vào chỗ
trống trong phần kết luận ở SGK và
ghi vào vở .
Kết luận:Đặt một vật gần sát mặt gương
cầu lõm nhìn vào gương thấy một ảnh ảo

thực hiện).
Hoạt động 3:vận dụng
- GV treo tranh vẽ hình 8.5 cho học sinh quan sát đồng thời
cho học sinh quan sát cấu tạo của pha đèn pin , bật đèn sáng xoay
nhẹ pha đèn để thay đổi vò trí của bóng đèn cho đến khi thu được
một chùm tia phản xa song song .
- Cho học sinh trả lời câu 6 và câu 7 trong khi kết hợp làm
thí nghiệm .

4. Củng cố –dặn dò:
- GV cho học sinh đọc lại phần ghi nhớ .
- GV cho học sinh đọc phần có thể em chưa biết .
-BTVN : 8.1 – 8.3 SBT
PHẦN GHI BẢNG
I.ẢNH CỦA GƯƠNG CẦU LÕM
-Đặt một vật gần sát mặt gương cầu lõm nhìn vào gương thấy một ảnh ảo không hứng được trên màn chắn
-nh tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn vật
II. SỰ PHẢN XẠ CỦA MỘT SỐ CHÙM TIA TỚI TRÊN GƯƠNG CẦU LÕM
-Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia tới song song thành một chùm tia phản xạ hội tụ tại
một điểm trước gương
--Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia tới phân kỳ thích hợp thành một chùm tia phản xạ
song song
RÚT KINH NGHIỆM
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
Tiết 9
Tuần 9
Bài 9 : TỔNG KẾT CHƯƠNG 1
I/ MỤC TIÊU:

Cho Hs điền từ vào bảng treo .
Cho hs đọc từ hàng dọc
Hoạt động 4 :Cho học sinh trả lời các câu hỏi & bài tập
trong sách bài tập .(đã được giáo viên cho về nhà chuẩn
bò trước ) ( 25 ph )
+GV uốn nắn sai sót của Hs
III. DẶN DÒ : ( 2’) n tập kỹ chương I chuẩn bò cho bài kiểm tra tuần sau ( tuần 10 )
PHẦN GHI BẢNG
I. Tự kiểm tra :
( kiến thức cơ bản )
II. Vâïn dụng :
(Vẽ ảnh , vẽ chùm tia tới , chùm tia phản xạ và xác đònh thò trường )
III. Trò chơi ô chữ :
Các từ hàng ngang
- Vật sáng - Nguồn sáng
- nh ảo - Ngôi sao
- Pháp tuyến - Bóng đen
- Gương phẳng
Từ hàng dọc : nh sáng .
IV : Câu hỏi và bài tập ôn chương I
RÚT KINH NGHIỆM
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
16
Tuần11 CHƯƠNG 2 : ÂM HỌC
Tiết 11 Bài dạy : NGUỒN ÂM
I/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức : Nêu được các đặc điểm chung của nguồn âm .

chúng phát ra từ đâu.
• Hs trả lời C2
• Hs làm thí nghiệm 10.1 ; 10.2 ; 10.3 theo
nhóm .
• Đại diện nhóm học sinh trả lời
• Vài học sinh đọc lại kết luận .
• Mỗi nhóm tự làm kèn lá chuối và thổi thử .
• Hs lắng nghe âm phát ra và trả lời các câu
a,b,c,d phần C9
• Hs đọc
IV. PH ẦN GHI BẢNG
I. Nhận Biết Nguồn m :
17
Những vật phát ra âm gọi chung là nguồn âm
II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì ? :
• Sự rung động ( chuyển động ) qua lại vò trí cân bằng gọi là dao động .
• Kết luận : Khi phát ra âm các vật đều dao động .
III. Vận dụng :
Ghi Nhớ : Các vật phát ra âm đều dao động .
V. DẶN DÒ :
• Học kỹ bài trong vở ghi và SGK
• Làm bài tâp trang 10 SBT & xem trước bài 11 : Độ cao của âm .
Tuần12 Bài dạy : ĐỘ CAO CỦA ÂM
Tiết 12
I/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức : Nêu được mối liên hệ giữa độ cao và tần số của âm .
2. Kỹ năng : Sử dung được thuật ngữ âm cao( âm bổng ) , âm thấp (âm trầm ) và tần số khi so sánh
hai âm .
II/ CHUẨN BỊ:
3. Đối với mỗi nhóm học sinh :

xét .
• Hs làm thí nghiệm theo nhóm &trả lời câu C3
• Hs làm thí nghiệm theo nhóm &trả lời câu C4
• Hs thảo luận , phát biểu và ghi kết luận vào vở .
• Hs làm thí nghiệm và trả lời câu C5 &C7.
• Hs trả lời câu C6.
IV. PHẦN GHI BẢNG :
I. Dao động nhanh chậm –tần số
1. Thí nghiệm 1 :
• Nhận xét : Số dao động trong 1 giây được gọi là tần số . Đơn vò tần số là Hezt , kí hiệu là Hz .
2. Kết luận : Dao đông càng nhanh (chậm ), tần số dao động càng lớn (nhỏ)
II. m trầm ( âm thấp ) âm bổng ( âm cao )
1. Thí nghiệm 2 : H 11.2
18
Soan :
Giảng :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status