Giáo án vật lí 7 Trang 1
Tuần 1, PPCT tiết 1
Chương I : QUANG HỌC
Bài 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG- NGUỒN SÁNG VẬT SÁNG
I Mục tiêu:
− Biết khi có ánh sáng truyền vào mắt thì mắt nhận biết được ánh sáng.
− Nêu được thí dụ về nguồn sáng ,vật sáng.
− Rèn kó năng quan sát, thu thập thông tin, xử lí TT , rút ra kết luận.
− Rèn tính cẩn thận, tính tập thể cho hs.
II/ chuẩn bò:
− Hộp kín bên trong có đèn, đèn pin.
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò nội dung bài học
A/ Hoạt động1: tổ chức tình huống
học tập:
- Quan sát hv và đọc các câu hỏi ơ
ûphần đầu chương
- Giới thiệu chương
- Nhờ đâu ta nhìn thấy mọi vật
xung quanh?
- Y/c hs đọc phần mở bài ở đầu
bài 1(sgk) và trả lời “Ai là người
nói đúng ?
-
B/ Hoạt động 2 : nhận biết ánh
sáng
- Y/c đọc mục 1(sgk) và trả
lời :trường hợp nào mắt nhận
biết được ánh sáng ?
- Y/c thảo luận câu C
1
:trường hợp bật đèn ta nhìn
thấy được mảnh giấy vì nhờ có
ánh sáng từ đèn truyề đến
mảnh giấy rồi truyề đế mắt.
I/Nhận biết ánh sáng
Kl: Mắt ta nhận biết
được ánh sáng khi có
as truyền đến mắt
II/ Nhận biết đư ơ c
v ậ t sáng
KL: Mắt chỉ nhìn
Giáo án vật lí 7 Trang 2
- Đại diện nhóm trả lời.
- Uốn nắn câu trả lời của hs, nhận
xét, tổng kết ý kiến.
- Y/c hs điền vào KL 2
D / Hoạt động 4 : phân biệt nguồn
sáng vật sáng:
- Đưa cho hs đèn pin, y/c bật đèn
và trả lời câu hỏi:
- Bộ phận nào của đèn phát sáng?
- Các bộ phận khác không tự phát
ra ánh sáng sao ta vẫn nhìn thấy
nó?
- Dây tóc bóng đèn và các bộ
phận khác của đèn pin có điểm
gì giống và khác nhau?
- Thông báo cho hs Đ/n nguồn
sáng, vật sáng
- Y/c hs cho một số Vd về nguồn
- Nguồn sáng tự nhiên: mặt trời,
sao, đom đóm,dung nham núi
lửa,…
- Nguồn ssáng nhân tạo: bóng
đèn, nến,…
thấy vật khi có ánh
sáng từ vật phát ra và
truyề đến mắt.
III./ Nguồn sáng vật
sáng:
- Nguồn sáng là
vật tự nó phát ra
ánh sáng.
- Vật được chiếu
sáng phát ra ánh
sáng nhờ vật
khác chiếu sáng
vào nó
- Nguồn sáng+
Vật được chiếu
sáng là Vật sáng
IV/ Rút kinh nghiệm:
TT duyệt
Trần Kơng Hố
Giáo án vật lí 7 Trang 3
Tuần 2, PPCT tiết 2
Bài 2: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
I.Mục tiêu :
- Biết xác đònh đường truyền của ánh sáng từ thí nghiệm .
- Yêu cầu rút ra kết luận.
- Thống nhất cho hs điền vào sgk ở
phần kết luận.
C .Hoạt động 3: Khái quát kq
nghiên cứu, hình thành đl:
- Môi trường đang làm thí nghiệm là
tra bài cũ
- Hs dự đoán: ánh sáng truyền
theo đường thẳng, đường cong,..
-Nêu lại dự đoán
nh sáng truyền theo đường
thẳng.
-Đưa ra phương án kiểm tra.
-Các nhóm nhận dụng cụ và
tiến hành TN như hvẽ
2.1,2.2(sgk/6).
-Đại diện nhóm trả lời C1,C2.
-Điền vào phần kết luận.Đường
truyền của ánh sáng trong
không khí là đường thẳng.
- Cá nhân trả lời(mtrường không
I/ Đ ường truyền của
ánh sáng
S M
Đường truyền của ánh
sáng trong không khí là
đường thẳng.
*/ Đị nh lu ậ t truy ề n
th ẳ ng ánh sáng.
Trong môi trường trong
hình dạng của các chùm sáng.
(2.5(sgk))
- Yêu cầu thực hiện C3.
- Kết lại có 3 loại chùm sáng.
a. Chùm sáng song song :các tia
sáng song song trên đường truyền
của chúng.
b. Chùm sáng hội tụ: các tia sáng
giao nhau trên đường truyền của
chúng.
c. chùm sáng phân kì : các tia sáng
loe rộng ra trên đường truyền của
khí).
- Cá nhân trả lời: trong suốt và
có tính chất như nhau tại mọi
nơi.
-Nhắc lại KL cho các môi
trường trong suốt và đồng tính.
- Ghi kết luận, đl vào vở.
-Ghi qui ước, vẽ hình.
- Quan sát cacù loại .
- Cá nhân nêu đặc điểm của các
loại chùm sáng.
- Hs ghi bài.
II/ Tia sáng-chùm
sáng.
1/ Tia sáng đường
truyền của as được
- Tranh vẽ nhật thực, nguyệt thực,hình 3.1,3.2
III. Hoạt động dạy và học
A. Hoạt động 1: Bài cũ, tình huống
bài mới.
1. Bài cũ:
- Phát biểu đònh luật truyền thẳng
của ánh sáng? Làm sao biết bạn xếp
thẳng hàng?
- Nhật – nguyệt thực là gì? Giải thích
2. Bài mới:
- Đặt vần đề như sgk
B. Hoạt động 2:Tìm hiểu về bóng
tối, bóng nửa tối.
- Giới thiệu TN trên hình vẽ.
- Tiến hành TN: như hình 3.1,3.2
- Điền vào nhận xét.
- Ví sao có bóng tối và bóng nửa tối?
-Thống nhất cho hs điền vào phần
nhận xét.
C. Hoạt động 3 : Hình thành khái
niệm nhật thực.
- Yêu cầu HS tưởng tượng: vào ban
ngày trời không mây mà ta không
nhìn thấy mặt trời. Lúc đó mặt trời
đang ở đâu?
- Giới thiệu trên mô hình.
- Hs trả bài cũ.
- Đọc phần đặt vấn đề.
- Quan sát TN.
- Nhận xét hiện tượng : trên tấm
được 1 phần ánh sáng
từ đèn truyền tới nên
tạo thành bóng nửa tối
II/ nhật thực. nguyệt
thực
1/ Nhật thực: Khi mặt
trăng name giữa trái
đất và mặt trời, trên
TĐ xuất hiện bong tối
và bóng nửa tối. Đứng
Giáo án vật lí 7 Trang 7
- Nhật thực là gì?
- Yêu cầu em hãy giải thích vì sao có
hiện tượng nhật thực .
- Giáo viên nhận xét, giải thích lại
đầy đủ hiện tượng.
- Khi nào ta quan sát được nhật thực
toàn phần ( một phần).
D. Hoạt động 4:Hình thành khái
niệm nguyệt thực.
- Từ hiện tượng nhật thực, em hãy
cho biết khi nào có nguyệt thực ?
- Nguyệt thực là hiện tượng “trăng bò
che(không phải bò mây che) không
nhận được ánh sáng mặt trời, vậy
trăng phải nằm ở đâu?
- Khắc sâu lại khái niệm nguyệt
thực.
- Yêu cầu hs giải thích vì sao có hiện
tượng nguyệt thực.
ánh sáng từ mặt trời
truyền tới, lúc đó ta
không nhìn thấy mặt
trăng, ta nói có nguyệt
thực.
IV/ Rút kinh nghiệm:
Tuần 4, PPCT Tiết 4
Giáo án vật lí 7 Trang 8
Bài 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG.
I.Mục tiêu:
- Biết được đường đi của tia phản xạ ánh sáng trên gương phẳng.
- Biết xác đònh tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ.
- Phát biểu được , đúng đl phản xạ ánh sáng.
- Biết ứng dụng đl phản xạ ánh sáng để thay đổi hướng đi của tia sáng theo ý muốn.
II.Chuẩn bò:
- Gương phẳng, đèn pin.
- Thước đo góc.
III. Hoạt động dạy và học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học
A. Hoạt động 1:kiểm tra bài
cũ+tình huống bài mới .
1.Bài cũ:
- Nêu ghi nhớ bài 3.
- Vì sao có ngày đêm?
2.Tình huống bài mới:
- Vì sao ta nhìn xuống mặt nước khi
trời nắng (gắt) ta thấy trên mặt nước
sáng lấp lánh?
- Phương án 2:sgk.
B. Hoạt động 2: hình thành khái
- Tiếnhành TN theo sự hướng
dẫn của gv.
- Nhận xét : 4 tia sáng(2 tia
I/ gương phẳng.
-Những vật có bề mặt
nhẵn, phẳng gọi la
gương phẳng.
- hình ảnh quan sát
trong gương gọi là hình
ảnh tạo bởi gương.
II/ Đị nh lu ậ t ph ả n x ạ
ánh sáng
1/ tượng phản xạ ánh
sáng.
Giáo án vật lí 7 Trang 9
gương thay đổi như thế nào?
- Thông báo : tia sáng quay lại môi
trường cũ ( tia sáng hắt ra từ gương
phẳng ) gọi là tia phản xạ.
- Thông báo: hiện tượng vừa quan
sát là hiện tượng phản xạ ánh sáng
vậy hiện tượng phản xạ ánh sáng
là gì?
D. Hoạt động 5:tìm hiểu qui luật
về sự thay đổi hướng của tia sáng
khi gặp gương phẳng.
- Yêu cầu hs thực hiện tiếp TN2.
- Y/c hs lấy 1 tờ giấy để dưới gương
phẳng.
+Xác đònh vò trí gương bằng cách kẻ
ánh sáng.
- Hs đánh dấu vò trí gương
phẳng.
- Hs đánh dấu góc tới, góc phản
xạ, tia phản xạ.
- Dùng thước chia độ đo góc tới,
góc phản xạ.
- Vẽ tia tới, tia phản xạ trên
giấy .
- Rút ra kết luận :
+Tia phản xạ nằm trong cùng
mp với tia tới và đường pháp
tuyến.
+Góc phản xạ bằng góc tới.
- Xác đònh tia phản xạ trên hình
vẽ theo y/c của gv
S N R
i i’
I
Hs thực hiện C4.
2/ Đònh luật phản xạ
ánh sáng
+Tia phản xạ nằm
trong cùng mp với tia
tới và đường pháp
tuyến.
+Góc phản xạ bằng
góc tới.
II. Chuẩn bò:
− Gương phẳng (gương soi), kính trong, mảnh nhựa vuông, giá đỡ.
− Pin, bìa cứng, thước kẻ.
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học
A. Hoạt động 1: kiểm tra bài
cũ+tình huống bài mới
1. Kiểm tra bài cũ.
- Nêu đl phản xạ ánh sáng?
- nh của một vật quan sát được
trong gương gọi là gì?
- Gương phẳng là gì? Vẽ tia phản xạ
biết i=30
0
.
S N
30
0
I
2. Tình huống:
- Cho hs quan sát ảnh của 1 vật đặt
vuông góc với gp vì sao ảnh lộn
ngược xuống gp và liệu vật có bằng
ảnh không ?
B. Hoạt động 2:Nghiên cứu xem
ảnh của vật tạo bởi gương phẳng
có hứng được trên màn chắn
- Thảo luận sự giống và khác
nhau của ảnh và bóng.
I / Tính chất của ảnh
tạo bởi gương phẳng:
1/ TN: sgk
2/ Kết luận:
Ảnh của 1 vật tạo bởi
gương phẳng không
hứng được trên màn
chắn, gọi là ảnh ảo.
Giáo án vật lí 7 Trang 12
nh của một vật tạo bởi gp
không hứng được trên màn chắn gọi
là ảnh ảo.
C. Hoạt động 3:Nghiên cứu độ lớn
của ảnh so với vật.
- Trở lại TN hình 5.2 y/c hs thay
gp bằng kính trong như hình vẽ
5.3(sgk) và tiến hành như hướng dẫn
của sgk ở câu C2.
- Kích thước của hai cục pin ntn vơiù
nhau?
- Y/c hs hoàn thành kết luận phần c2,
đọc kết luận của nhóm lên cho các
nhóm còn lại nhận xét.
- Gv: đặt 1 vật ( miếng bìa) hình tam
giác đánh dấu đỉnh trước gương
so sánh khoảng cách từ đỉnh đến
gương. Liệu ảnh của các điểm đó
(đỉnh) cách gương 1 khoảng =
+Bằng nhau
+Không bằng nhau.
- Làm theo hd của gv.
- Nx: ảnh của điểm và điểm
cách gương 1 khoảng bằng
nhau.
- Chép kl vào vở.
- Vẽ hình, nêu lại tính chất của
ảnh.
- Xđ vò trí ảnh S’ trên hvẽ.
- Vẽ 2 tia pxạ của 2 tia tới SI,
SK.
- Nhắc lại đk nhìn thấy vật :có
as từ vật đến mắt, suy ra đk nhìn
thấy ảnh :as các tia pxạ lọt vào
- Độ lớn ảnh của1 vật
tạo bởi gương phẳng
bằng độ lớn của vật.
- Điểm sáng và ảnh
của nó cách gương
phẳng 1 khoảng bằng
nhau.
II/ giải thích sự tạo
thành ảnh qua gương
phẳng.
- Ta nhìn thấy ảnh ào
Giáo án vật lí 7 Trang 13
tạo bởi gương phẳng vừa thu nhập
được để xđ S’.
- Y/c hs xác đònh các tia phản xạ ứng
Bài 6: THỰC HÀNH QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠOBỞI GƯƠNG PHẲNG.
I.Mục tiêu:
− Luyện tập và vẽ ảnh của 1 vật đặt trước gương phẳng.
− Xác đònh được vùng nhìn thấy của gương phẳng.
II. Chuẩn bò:
− Gương phẳng, bút chì, thước chia độ, mẫu báo cáo.
III. Hoạt động dạy và học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A. Hoạt động 1: Vẽ ảnh của vật đơn giản.
- Xác đònh ảnh của bút chì.
+Đặt vuông góc với gương phẳng.
+Đặt song song gương phẳng.
B. Hoạt động 2: Xác đònh vùng nhìn thấy của gương
phẳng.
- Hd hs cách đánh dấu vùng nhìn thấy của gương phẳng.
+Đặt cố đònh gương phẳng.
+Ngồi giữa gương phẳng với 1bàn .
+Đánh dấu khoảng cách nhìn thấy của bàn phía sau long.
Phần bàn nhìn thấy được vùng nhìn thấy ảnh của
gương phẳng.
- Di chuyển gp ra xa (gần) mắt hơn xem sự thay đổi của
vùng nhìn thấy.
- Y/c hs xem và nêu giải pháp thực hiện c4.
- Hd: xác đònh vò trí của các ảnh M’,Nhận xét’, ảnh của mắt.
C. Hoạt động 3:củng cố và nhận xét tíêt thực hành.
- Vẽ ảnh :
+Dựa theo t/c ảnh.
+Dựa theo đl phản xạ ánh sáng.
- Vùng nhìn thấy:vùng giới hạn trước gương phẳng mà ta
thấy được ảnh.
− Rèn tính cẩn thận, trung thực khi làm TN.
II. Chuẩn bò:
− Gv: gương phẳng, gương cầu lồi.
− Hs :(gương phẳng, gương cầu lồi) *5+9 cây nến: 10cây( pin).
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học
A. Hoạt động 1:
- Kiểm tra bài cũ.
- Tình huống (sgk)
B. Hoạt động 2:quan sát ảnh tạo
bởi gương cầu lồi.
- Giới thiệu gương cầu: mặt phản xạ
là hình cầu hay 1 phần hình cầu.
- Có 2 loại gương cầu:
• Gương cầu lồi đưa 2 gc
• Gương cầu lõm p/biệt gc lồi, gc
lõm.
- Y/c quan sát thí nghiệm sgk.
- Hd cách đặt dụng cụ để quan sát
ảnh.
- Phân phát dụng cụ y/c tiến hành
quan sát trả lời C1.
- Y/c hs đưa ra phương án ảnh của
vật tạo bởi gc lồi nhỏ hơn vật.
- Rút ra được kết luận gì về t/c ảnh
tạo bởi gc lồi?
C. Hoạt động 3:vùng nhìn thấy
của gương cầu lồi.
- Y/c quan sát và đánh dấu vò trí
vùng quan sát được sau lưng qua gc
của gương cầu lồi.
Nhìn vào gương cầu
ta quan sát được 1
vùng lớn hơn khi
nhìn vào gương
phẳng có cùng kích
thước. Vùng đó gọi là
vùng nhìn thấy ảnh.
Giáo án vật lí 7 Trang 16
- Gv nhận xét lại, y/c nhắc lại các
phần quan trọng trong bài.
E. Hoạt động 6 :sơ bộ về cách vẽ
tia pxạ trên mặt gương cầu lồi.
- Y/c đọc ‘có thể em chưa biết ‘
I
S O
K
Về nhà học và làm BT đọc bài mới
- Cá nhân trả lời.
- Đọc ‘có thể em chưa biết’
- Vẽ tia phản xạ.
IV/ Rút kinh nghiệm:
Giáo án vật lí 7 Trang 17
Tuần 8, PPCT Tiết 8
Bài 8 : GƯƠNG CẦU LÕM.
I.Mục tiêu :
- Nhận biết được ảnh tạo bởi gương cầu lõm và nêu được tính chất của nó.
- Bíêt cách bố trí thí nghiệmđể quan sát được ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm.
II. Chuẩn bò :
- Y/c hs điền vào C3.
- Thống nhất cho ghi ‘chùm sáng tới’
qua gc lõm cho chùm sáng hội tụ
trước gương.
- Làm TN tương tự với các chùm
sáng tới khác hs nx và điền vào
các phần còn lại.
Cho hs ghi các phần vào vở
học.
D. Hoạt động 4 :vận dụng.
- Y/c hs kể tên các vật dụng giống
gương cầu lõm.
- Khi đun thức ăn ở vò trí nào của nắp
nồi là nóng nhất ?
- Y/c quan sát cấu tạo của đèn pin.
- Quan sát gc lõm.
- Nhận dụng cụ.
- Tiến hành làm TN và quan sát .
Nhận xét : ảnh là ảnh ảo, ảnh
ảo lớn hơn vật.
- Nêu phương án kiểm tra.
- Quan sát nx : chùm tia tới
song song chùm tia pxạ hội tụ lại
trước gc lõm.
- Quan sát , cá nhân tự nhận xét .
- Điền vào sgk.
- Cá nhân kể tên các vật dụng
giống gc lõm.
- Khi nước ở giữa nắp nồi là nóng
nhất.
song.
Giáo án vật lí 7 Trang 19
IV/ Rút kinh nghiệm:
Tuần 9, PPCT Tiết 9.
Bài 9: ÔN TẬP CHƯƠNG I.
I. Mục tiêu :
− Củng cố kiến thức trong chương “quang học”.
− Khắc sâu các đl cơ bản.
− Rèn kó năng vẽ ảnh của vật tạo bởi gương phẳng.
II. Chuẩn bò:
− Chuẩn bò trướccâu hỏi kiểm tra.
III. Nội dung ôn tập.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học
1. Ôn lại kiến thức cũ:
- Y/c hs trả lời các câu hỏi phần tự
kiểm.
- Hd:chỉ chọn 1 câu trong số các câu
trả lời( cạu đúng nhất).
- Đọc kq.
- Nhóm khác nhận xét.
- Gv nhận xét lại cho đánh dấu “X”
vào câu đúng.
2. Vận dụng:
- Y/c hs lên bảng làm C1.(hv 9.1).
- Chỉnh sữa các thao tác vẽ ảnh, vẽ
tia phản xạ.
- Y/c hs trình bày cách vẽ.( có cách
nào khác nêu lên cho cả lớp
cùng thực hiện).
Thảo luận nhóm, chọn cau trả lời.
- y/c hs đọc và trả lời C2.
- Có 3 gương kích thước bằng nhau,
làm sao biết gương nào tên gì ?(t/c
mấy của ảnh).
* Muốn nhìn thấy bạn có mấy cách ?
-Nhìn trực tiếp.
-Nhìn qua gương
3. Tổ chức trò chơi ô chữ .
- Cho 1 hs lên bảng điều khiển các
bạn (đọc từng câu cho từng ô chữ).
+ Bức tranh miêu tả cảnh thiên
nhiên là tả(7 ô chữ).
+ Vật tự phát ra ánh sáng.
+ Gương cho ảnh bằng vật(10 ô
chữ).
+ nh ạto bởi gc lồi là gì ?(5 ôchữ).
+ Tính chất chung của các đỉnh
núi(3 ô chữ).
Ô chữ phần đậm là gì ?
Ảnh ảo là tính chất giống nhau
của 3 loại gương vừa học.
- Về nhà học lại cả chương, tiết sau
kiểm tra 1 tiết.
S
S’ S’
Xđ vùng nhìn thấy S1,S2 và S1S2
trên hvẽ.
- Cá nhân trả lời.
+ Đứng trứơc gương, nếu
a. ảnh = vật gp
nh = vật ảnh < vật ảnh > vật
nh, vật cách gương ảnh xa gc lồi hơn vật ảnh gần gc lõm hơn vật.
1 khoảng = nhau
3. Nêu đúng đl (2đ), giải thích đúng (1đ).
4. A B A B
A’ B’ A’ B’
Vẽ đúng 1 trong 2 hình trên (3đ)
Tuần 11, PPCT Tiết 11
Giáo án vật lí 7 Trang 23
Chương II: ÂM HỌC.
Bài 10: NGUỒN ÂM.
I. Mục tiêu:
- Nêu được đặc điểm chung của các nguồn âm.
- Nhận biết đïc 1 số nguồn âm & tạo nguồn âm trong cuộc sống.
II. Chuẩn bò:
- Một số nguồn âm : âm thoa, trống, sợi day cao su, thìa, cốc thuỷ tinh.
- Ống nghiệm (7 ống) + chậu nhựa chứa nước
- Lá chuối, kèn.
III. Tổ chức dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung bài học
A. Hoạt động 1:Tạo tình huống.
- Giới thiệu chương.
- Giới thiệu bài mới.
B. Hoạt động 2:Nhận bíêt nguồn
âm.
- Âm phát ra từ đâu?
Cái trống gọi là nguồn âm
đònh nghóa nguồn âm là gì ?
- Chạm nhẹ: tay tê (âm thoa dao
động).
- Chạm mạnh : tay tê – không
nghe âm phát ra.
- Nguồn âm rung rinh, chuyển
động,…
- Hs ghi đặc điểm của nguồn âm.
- Cá nhân trả lời C6, C7.
- Thảo luận nhóm C8.
- Hs trả lời cá nhân, hs khác nhận
I/Nhận bíêt nguồn
âm.
Vật phát ra âm gọi là
nguồn âm
II/ Đ ặ c điểm của
nguồn âm
1/ TN: (sgk)
2/ Kết luận:
• Vò trí cân bằng:
Là vò trí vật đứng
yên.
• Các vật phát ra
âm đều dao
động.
Giáo án vật lí 7 Trang 24
nhận xét xem bộ phận nào dao động
phát ra âm ?
- Vậy khi nào vật phát ra âm? Vật
phát ra âm gọi là gì?
- So sánh sự khác biệt giữa nguồn
Dùi cây :âm bổng (âm
cao)
Dùi nhựa: âm trầm (âm
thấp).
Nguyên nhân nào có sự khác
nhau như vậy?
B. Hoạt động 2: Tìm hiểu dao
động nhanh, chậm, tần số .
- Y/c quan sát TN 1(hvẽ 11.1)
- Y/c : hs canh thời gian 10s , hs còn
lại đếm số dao động trong 2 trường
hợp (con lắc có chiều dài dây dài,
ngắn).
- Y/c hs nêu kết quả, so sánh con lắc
nào dao động nhanh, con lắc nào dao
động chậm điền vào bảng.
- Tính số dao động của con lắc trong
1s bằng cách nào ?
- Số dđộng trong 1s = số dd/10(thời
gian).
- Thông báo cho hs số dao động
trong 1s gọi là tần số. Đơn vò tần số
là hec, kí hiệu là Hz.
Vật dao động nhanh, chậm khi nào ?
- Qan sát hvẽ 11.1
- Tham gia thực hành thí nghiệm.
- Con lắc b dao động nhanh hơn
con lắc a.
- Ghi đn tần số.
- Điền vào nx và ghi vào vở.