Giáo án môn vật lí 7
Tuần: 1
Ngày soạn:..//2007 Ngày lên lớp://2007
Tiết 1:Bài 1 :
Nhận biết ánh sáng
Nguồn sáng- vật sáng
I.Mục tiêu:
- H: Bằng thí nghiệm khẳng định đợc rằng: ta nhận biết đợc ánh sáng khi có ánh sáng
truyền vào mắt ta và ta nhìn thấy vật khi có ánh sáng truyền từ vật đó vào mắt ta
- H phân biệt đợc nguồn sáng, vật sáng
- H làm quen với các thí nghiệm để rút ra điều kiện nhận biết ánh sáng và vật sáng
- H có thái độ nghiêm túc trong các hoạt động nhóm, trong khi làm thí nghiệm
II.Chuẩn bị:
- G nghiên cứu SGK, bảng phụ, phiếu học tập
- H xem trớc nội dung bài mới, mỗi nhóm chuẩn bị một hộp kín bên trong có bóng đèn
pin
III.Tổ chức hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức (1)
2.Bài cũ:
3.Bài mới:
Trợ giúp của giáo viên (G) T/g Hoạt động của học sinh (H)
Dự đoán:
- Hải sai: số bạn.....
- Thanh sai: số bạn
5'
Hoạt động I: Tổ chức tình huống học tập
G: Yêu cầu H đọc phần thu thập thông tin
của chơng, tình huống đầu bài
H: Đọc và dự đoán
G: Để biết bạn nào đúng ta đi vào bài học
G: Hớng dẫn H lắp thí nghiệm và hớng
dẫn cách tiến hành thí nghiệm
H: Thảo luận nhóm làm thí nghiện
Nhận xét:
- Đèn sáng :có nhìn thấy
- Đèn tắt: không nhìn thấy
G: Nêu nguyên nhân nhìn thấy tờ giấy
trong hộp kín
H: ánh sáng chiếu đến tờ giấy trắng, tờ
giấy hắt ánh sáng đó truyền vào mắt ta
III.Nguồn sáng, vật sáng
- Nguồn sáng: là vật tự nó phát ra
ánh sáng
- Vật sáng: gồm nguồn sáng và
vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó
10' Hoạt động IV: Phân biệt nguồn sáng- vật
sáng
G: Yêu cầu H quan sát và làm thí nghiệm
hình 1.3
H: Thảo luận theo nhóm làm thí nghiệm
G: Trong hai thí nghiệm h1.2a và h1.3 vật
nào phát ra ánh sáng,vật nào hắt ánh sáng
chiếu vào nó
H: - Vật phát sáng là dây tóc bóng đèn
- Vật hắt lại ánh sáng là tờ giấy
C
4
: Thanh đúng vì ánh sáng từ đèn
pin không chiếu vào mắt
C
- H: Phát biểu đợc định luật truyền thẳng ánh sáng
- H: Biết vận dụng đợc định luật truyền thẳng ánh sáng
- H: Có kĩ năng làm thí nghiệm
II.Chuẩn bị:
- G: nghiên cứu SGK, bảng phụ, phiếu học tập
- H: Mỗi nhóm H chuẩn bị
+ 1 ống nhựa cong,1 ống nhựa thẳng
+ 1 nguồn sáng dùng pin
+ 3 màn chắn đục lỗ nh nhau
III.Tổ chức hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức (1)
2.Bài cũ:(5')
H
1
: Khi nào nhận biết đợc ánh sáng, khi nào nhìn thấy vật
H
2
: Chữa bài 1.1 và 1.2
3.Bài mới:
Trợ giúp của giáo viên (G) T/g Hoạt động của học sinh (H)
5'
Hoạt động I: Tổ chức tình huống học
tập
G: Cho H đọc tình huống đầu bài
H: Đọc và đa ra cách làm
I. Đờng truyền của ánh sáng
Nhận xét: Đờng truyền của ánh sáng
trong không khí là đờng thẳng
KL:Trong môi trờng trong suốt và đồng
tính ánh sáng truyền đi theo đờng thẳng
- Chùm sáng phân kỳ: Gồm các tia sáng
loe rộng ra trên đờng truyền của chúng
10'
Hoạt động III: Tìm hiểu tia sáng và
chùm sáng
G: Thông báo quy ớc biểu diễn đờng
truyền của ánh sáng
H: Quan sát và nhận biết quy ớc tia
sáng
G: Gọi H quan sát hình vẽ và biểu
diễn đờng truyền của tia sáng SM
H: Từng cá nhân biểu diễn và nhận xét
G: Thông báo H chùm sáng gồm
nhiều tia sáng
- Quy ớc vẽ chùm sáng nh thế nào
H: Khi vẽ chùm sáng chỉ cần vẽ 2 tia
sáng ngoài cùng
G: Làm thí nghiệm ở hình 2.5 để các
em H quan sát và nhận biết về các
chùm sáng
III.Vận dụng
C
4
: ánh sáng phát ra từ đèn pin truyền
đến mắt theo đờng thẳng
C
5
: Đặt kim sao cho chỉ nhìn thấy kim
gần mắt nhất mà không nhìn thấy 2 kim
còn lại
4
Tiết 3:Bài 3
ứng dụng định luật
truyền thẳng ánh sáng
I.Mục tiêu:
- H: Nhận biết đợc bóng tối, bóng nửa tối và giải thích
- H: Giải thích đợc vì sao lại có nhật thực, nguyệt thực
- H: Vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng để giải thích đợc một số hiện tợng
trong thực tế và hiểu đợc một số ứng dụng của nó
- H: Có kĩ năng làm thí nghiệm
II.Chuẩn bị:
- G: nghiên cứu SGK, bảng phụ, phiếu học tập
- H: Mỗi nhóm H chuẩn bị
+ 1 đèn pin
+ 1 bóng đèn điện 220V- 40W
+ 1 vật cản bằng bìa
+ 1 hình vẽ nhật thực, nguyệt thực
III.Tổ chức hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức (1)
2.Bài cũ:(5')
H
1
: Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng, nêu quy ớc biểu diễn đờng truyền của
tia sáng
H
2
: Chữa bài 2.2 và 2.3
3.Bài mới:
Trợ giúp của giáo viên (G) T/g Hoạt động của học sinh (H)
vùng chỉ nhận đợc ánh sáng từ một
phần của nguồn sáng tới gọi là bóng
nửa tối
II.Nhật thực, nguyệt thực
1.Nhật thực
-Nhật thực toàn phần: Khi đứng ở chỗ
bóng tối không nhìn thấy Mặt trời gọi
là nhật thực toàn phần
-Nhật thực một phần: Khi đứng ở chỗ
bóng nửa tối, nhìn thấy một phần mặt
trời gọi là nhật thực một phần
2.Nguyệt thực:
Khi Mặt trăng bị trái đất che khuất
không đợc Mặt trời chiếu sáng
Hoạt động III: Tìm hiểu hiện tợng
nhật thực, nguyệt thực
G: Treo tranh vẽ về hiện tợng nhật
thực, nguyệt thực
- Trình bày quỹ đạo chuyển động của
Mặt trăng, Mặt trời và của Trái đất
H: Quan sát quỹ đạo chuyển động và
hiện tợng nhật thực, nguyệt thực trả lời
các câu hỏi SGK
III.Vận dụng
C
5
: Khi miếng bìa lại gần màn chắn
hơn thì vùng tối và vùng nửa tối thu hẹp
lại
C
Bài 4 Định luật phản xạ ánh sáng
Tiết 4: Chơng I
Họ tên giáo sinh: Nguyễn Văn Dũng
Ng ời soạn: Nguyễn Văn Dũng- GV THCS Yên Đồng
6
Tên giáo viên hớng dẫn: Đỗ Thị Tuyến Lớp: 7A
Ngày 3 tháng 10 năm 2007
I.Mục tiêu:
*Kiến thức:
- Tiến hành đợc thí nghiệm để nghiên cứu đờng đi của ánh sáng phản xạ trên
gơng
- Biết cách xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ
- Phát biểu đợc định luật phản xạ ánh sáng
- Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để đổi hớng đờng truyền của ánh sáng theo
mong muốn
*Kĩ năng:
- Biết làm thí nghiệm, biết đo góc, quan sát hớng truyền ánh sáng để rút ra quy luật
phản xạ ánh sáng.
*Thái độ:
- Thái độ nghiêm túc, đoàn kết trong các hoạt động nhóm
- Thái độ yêu thích môn học
II.Chuẩn bị:
- G: nghiên cứu SGK, bảng phụ, phiếu học tập
- H: Mỗi nhóm H chuẩn bị
+ 1 gơng phẳng có giá đỡ
+ 1 đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo ra tia sáng
Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia
tới và đờng pháp tuyến
2.Phơng của tia phản xạ quan hệ thế nào với ph-
ơng của tia tới
Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới
3.Định luật phản xạ ánh sáng
- Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia
tới và đờng pháp tuyến
- Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới
4.Biểu diễn gơng phẳng và các tia sáng trên hình
vẽ
S N R
20' Hoạt động II: Tìm hiểu về
định luật ánh sáng
G: Yêu cầu các nhóm H làm
thí nghiệm nh hình 4.2
- Chỉ ra tia tới và tia phản xạ
- Hiện tợng phản xạ ánh sáng
là hiện tợng gì
H: Các nhóm bố trí thí
nghiệm và làm thí nghiệm
theo hớng dẫn của G
G: Hớng dẫn các nhóm H và
chỉ ra cho H biết tia tới, đờng
pháp tuyến
G: Yêu cầu H đọc thông tin
về góc tới và góc phản xạ
H: Dự đoán độ lớn của góc tới
và góc phản xạ
Ng ời soạn: Nguyễn Văn Dũng- GV THCS Yên Đồng
8
4.Củng cố - Hớng dẫn
BT: 4.1, 4.2, 4.3 ,4.4
5' G: Chốt lại kiến thức trọng
tâm
H: Ghi nhớ kiến thức trọng
tâm vận dụng giải thích một
số hiện tợng
G: Hớng dẫn H học theo vở
ghi và làm các bài tập
IV.Rút kinh nghiệm
...................................................... Ban giám hiệu ký duyệt
Bài 5 : ảnh một vật tạo bởi gơng phẳng
Tiết 5: Chơng I
Họ tên giáo sinh: Nguyễn Văn Dũng
Ng ời soạn: Nguyễn Văn Dũng- GV THCS Yên Đồng
9
Tên giáo viên hớng dẫn: Đỗ Thị Tuyến Lớp: 7B
Ngày 10 tháng 10 năm 2007
I.Mục tiêu:
*Kiến thức:
- Nêu đợc những tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng
- Vẽ đợc ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng
*Kĩ năng:
- Làm thí nghiệm: Tạo ra đợc ảnh của vật qua gơng phẳng và xác định đợc vị trí của
5.2 và quan sát trong gơng
H: Các nhóm làm thí nghiệm nh h5.2
quan sát và dự đoán
- Kích thớc của ảnh
- So sánh khoảng cách từ ảnh đến gơng so
với từ vật đến gơng
G: Hớng dẫn H kiểm tra dự đoán ảnh
không hứng đợc trên màn chắn
H: Dùng tấm kính trong suốt, quan sát
thấy ảnh trong tấm kính, đa màn chắn đến
mọi vị trí nhng không hứng đợc ảnh H rút
ra nhận xét
Ng ời soạn: Nguyễn Văn Dũng- GV THCS Yên Đồng
10
- Điểm sáng và ảnh của nó tạo bởi
gơng phẳng cách gơng một khoảng
bằng nhau
G: Yêu cầu các nhóm H kiểm tra về kích
thớc của ảnh so với vật
H: Tiến hành theo các bớc SGK và rút ra
kết luận
G: Hớng dẫn H xác định khoảng cách từ
một điểm sáng đến gơng và ảnh của nó
đến gơng
H:Kẻ đờng thẳng MN đánh dấuvị trí của
gơng. Điểm A là đỉnh của miếng bìa hình
tam giác và A' là ảnh của nó
- Hình vẽ
Giải thích: Mắt ta nhìn thấy S' vì
các tia phản xạ lọt vào mắt ta coi
H: Làm câu C
5
G: Hớng dẫn H vận dụng kiến thức giải
thích tình huống đầu bài
4.Củng cố - Hớng dẫn
BT:5.1, 5.2, 5.3, 5.4
5' G: Chốt lại kiến thức trọng tâm
H: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm vận dụng
giải thích một số hiện tợng
G: Hớng dẫn H học theo vở ghi và làm
các bài tập
IV: Rút kinh nghiệm:
............................................................................................... Ban giám hiệu kí duyệt
.................................................................................................
.................................................................................................
.................................................................................................
Ng ời soạn: Nguyễn Văn Dũng- GV THCS Yên Đồng
11
Giáo án môn vật lí 7
Tuần: 6
Ngày soạn:1/10/2006 Ngày lên lớp:10/10/2006
Tiết 6: Bài 6
Thực hành: Quan sát và vẽ ảnh
Của một vật tạo bởi gơng phẳng
Ng ời soạn: Nguyễn Văn Dũng- GV THCS Yên Đồng
12
I.Mục tiêu:
- H: Luyện tập vẽ ảnh có hình dạng khác nhau đặt trớc gơng phẳng
2
G: Hớng dẫn H xác định vùng
nhìn thấy của gơng
- Vị trí ngời ngồi và vị trí gơng cố
định
- Mắt có thể nhìn sang phải, sang
trái và đánh dấu vị trí nhìn thấy
G: Yêu cầu H tiến hành thí nghiệm
5'
30'
Hoạt động I: Tổ chức thực hành
H: Đọc SGK và chuẩn bị nội dung thực
hành, các nhóm chuẩn bị dụng cụ thực
hành
- Một gơng phẳng
- Một cái bút chì
- Một thớc chia độ
- Báo cáo thực hành
H: Làm việc theo nhóm làm câu C
1
- ảnh song song cùng chiều với vật
- ảnh song song ngợc chiều với vật
H: Vẽ ảnh bằng bút chì
Hoạt động II: Xác định vùng nhìn thấy
của gơng phẳng
H: Làm thí nghiệm theo sự hớng dẫn của
G và đánh dấu vùng nhìn thấy của gơng
H: Làm thí nghiệm
- Để xa gơng
- Đánh dấu vùng nhìn thấy
Thực hành: Quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng
Họ và tên..................................Nhóm.............
1.Xác định ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng
C
1
: a. - Bút chì đặt.............với gơng
- Bút chì đặt..............với gơng
b. Vẽ H-1 và H-2 ứng với hai trờng hợp
2.Xác định vùng nhìn thấy của gơng phẳng
C
1
: Di chuyển từ từ ra xa mắt, bề rộng vùng nhìn thấy của gơng sẽ....................
C
4
: - Vẽ hai điểm N, M vào hình 3
- Không nhìn thấy điểm ...... vì.......
- Không nhìn thấy điểm ...... vì.......
IV: Rút kinh nghiệm:
................................................................................................ Ban giám hiệu kí duyệt
.................................................................................................
.................................................................................................
.................................................................................................
Giáo án môn vật lí 7
Tuần: 7
Ngày soạn:./../2007 Ngày lên lớp:././2007
Tiết 7: Bài 7
Gơng cầu lồi
Ng ời soạn: Nguyễn Văn Dũng- GV THCS Yên Đồng
14
15
Hoạt động I. Tìm hiểu tính chất ảnh của
một vật tạo bởi gơng cầu lồi
G: Yêu cầu H đọc SGK và làm thí nghiệm
nh hình 7.1
H: Bố trí thí nghiệm nh hình 7.1 quan sát
và nhận xét
G:
-ảnh đó có phải là ảnh ảo không? Vì sao?
-So sánh độ lớn của ảnh với độ lớn cảu vật
H:
- ảnh không hứng đợc trên màn chắn
- ảnh có độ lớn hơn vật
G: Hớng dẫn các nhóm H tiến hành thí
nghiệm nh hình 7.2 để só sánh tính chất
ảnh của vật qua 2 gơng
H: Các nhóm làm thí nghiệm nh hình 7.2
và rút ra đợc nhận xét về tính chất ảnh của
vật tạo bởi hai gơng có cùng kích thớc.
-Giống nhau: Đều là ảnh ảo
-Khác nhau: ảnh của vật tạo bởi gơng
phẳng bằng vật, ảnh của vật tạo bởi gơng
cầu lồi có độ lớn nhỏ hơn vật
H: Thảo luận và rút ra kết luận
Ng ời soạn: Nguyễn Văn Dũng- GV THCS Yên Đồng
15
II. Vùng nhìn thấy của gơng cầu
lồi
KL: Vùng nhìn thấy của gơng cầu
lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của g-
rộng hơn ở phía sau
H: Hoạt động cá nhân làm câu hỏi C
4
Ngời lái xe nhìn thấy trong gơng cầu lồi
xe cộ và ngời bị các vật cản ở bên đờng
che khuất tránh đợc các tai nạn
4.Củng cố - Hớng dẫn
BT:7.1, 7.2, 7.4
5' G: Chốt lại kiến thức trọng tâm
H: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm vận dụng
giải thích một số hiện tợng
G: Hớng dẫn H học theo vở ghi và làm
các bài tập
IV: Rút kinh nghiệm:
................................................................................................ Ban giám hiệu kí duyệt
.................................................................................................
.................................................................................................
.................................................................................................
Giáo án môn vật lí 7
Tuần: 8
Ngày soạn:.//2007 Ngày lên lớp:.//2007
Tiết 8: Bài 8
Gơng cầu lõm
I.Mục tiêu:
Ng ời soạn: Nguyễn Văn Dũng- GV THCS Yên Đồng
16
-H: Nêu tính chất ảnh của vật tạo bởi gơng cầu lõm
-H: Bố trí đợc thí nghiệm để quan sát ảnh ảo của một vật tạo bởi gơng cầu lõm
-H: Giải thích đợc các ứng dụng của gơng cầu lõm
H: Bố trí thí nghiệm nh hình 8.1 quan sát
và nhận xét
- Để gần gơng ảnh có độ lớn hơn vật, xa
gơng ảnh lớn hơn vật
G: Hớng dẫn các nhóm H tiến hành thí
nghiệm để só sánh tính chất ảnh của vật
qua 2 gơng: gơng phẳng và gơng cầu lõm
H: Các nhóm làm thí nghiệm và rút ra đợc
nhận xét.
-Giống nhau: Đều là ảnh ảo
-Khác nhau: ảnh của vật tạo bởi gơng
phẳng bằng vật, ảnh của vật tạo bởi gơng
cầu lõm có độ lớn lớn hơn vật
H: Thảo luận và rút ra kết luận
II. Sự phản xạ ánh áng trên gơng
cầu lõm
1. Đối với chùm tia tới song song
KL: Chiếu một chùm tia tới song
song lên một gơng cầu lõm ta thu
đợc một chùm tia phản xạ hội tụ
tại một điểm trớc gơng
2. Đối với chùm tia tới phân kì
10
Hoạt động II.Nghiên cứu sự phản xạ ánh
sáng trên gơng cầu lõm:
G: Yêu cầu H làm thí nghiệm với cá dụng
cụ đã chuẩn bị sẵn nh hình 8.2 và rút ra
nhận xét.
H: Làm thí nghiệm và rút ra nhận xét:
Chiếu một chùm tia tới song song lên một
G: Thông báo cho H các ứng dụng của g-
ơng cầu lõm, cụ thể là đèn pin
-Pha đèn pin giống nh gơng cầu lõm
-Bóng đèn pin đặt trớc gơng có thể di
chuyển vị trí
G yêu cầu H trả lời câu hỏi C
6
C
7
H: Hoạt động cá nhân làm câu hỏi C
6
Nhờ có gơng cầu trong pha đèn pin nên
khi xoay đèn pin đến vị trí thích hợp ta sẽ
thu đợc một chùm sáng phản xạ song
song, ánh sáng sẽ truyền đi xa đơcj không
bị phân tán mà vẫn sáng rõ
H: Hoạt động cá nhân làm câu hỏi C
7
Ra xa gơng
4.Củng cố - Hớng dẫn
BT: 8.1, 8.2, 8.3
5' G: Chốt lại kiến thức trọng tâm
H: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm vận dụng
giải thích một số hiện tợng
G: Hớng dẫn H học theo vở ghi và làm
các bài tập
IV: Rút kinh nghiệm:
................................................................................................ Ban giám hiệu kí duyệt
.................................................................................................
.................................................................................................
Hớng dẫn H thảo luận để đi
đén kết quả, câu trả lời đúng
+H. Trả lời câu hỏi, tự sửa chữa
nếu sai
15
I. Tự kiểm tra
1.
...
8.
9.
- G. Yêu cầu H trả lời các câu C1
bằng cách vẽ vào vở, gọi 1 H lên
bảng vẽ trên bảng
Nếu H lúng túng thì G hớng
dẫn cách vẽ cho H trên bảng, H d-
ới lớp làm theo các bớc nh G hớng
dẫn
+H. Trả lời câu C1 trên cơ sở h-
ớng dẫn của G
- G. Yêu cầu H trả lời C2
+H. Trả lời C2; so sánh độ lớn của
ảnh ảo taoh bởi gơng phẳng, gơng
cầu lồi, gơng cầu lõm có cùng
kích thớc
- G. Chính xác, yêu cầu H tiếp tục
trả lời C3
+H. Trả lời C3, nêu đợc: Muốn
nhìn thấy bạn thì ánh sáng từ bạn
phải tới mắt mình
II. Vận dụng
Ng ời soạn: Nguyễn Văn Dũng- GV THCS Yên Đồng
20
- G. Tổ chức cho H tham gia trò
chơi theo phơng án SGK
+H. Tham gia chơi trò chơi, cùng
giải đáp các từ hàng ngang để tìm
ra từ hàng dọc
III. Trò chơi ô chữ
Từ hàng dọc:
ánh sáng
G: Chốt lại kiến thức trọng tâm
H: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm vận dụng
giải thích một số hiện tợng
G: Hớng dẫn H học theo vở ghi và làm
các bài tập
IV: Rút kinh nghiệm:
................................................................................................ Ban giám hiệu kí duyệt
.................................................................................................
.................................................................................................
.................................................................................................
Giáo án môn vật lí 7
Tuần: 10
Ngày soạn:././2007 Ngày lên lớp:././2007
Tiết 10:
. Kiểm tra bán kì
I.Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức đã học của học sinh
- Đánh giá kết quả giảng dạy, học tập của giáo viên và học sinh
- Rèn luyện ý thức tự học, tự rèn luyện cho học sinh
A. Là ảnh ảo, lớn hơn vật B. Là ảnh ảo, nhỏ hơn vật
C. Là ảnh ảo, bằng vật D. Là ảnh thật, bằng vật
B. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
5.Trong môi trờng ................... và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo ...............
6. ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng là ............... .và có độ lớn ....................
7. ........................có thể cho ảnh ảo lớn hơn vật, không hứng đợc trên ...............
Phần II. Tự luận , bài tập .
Câu 1. Cho vật sáng AB đặt trớc gơng phẳng:
a.Hãy vẽ tia phản xạ ứng với tia tới AI
b.Vẽ ảnh AB của vật sáng AB qua gơng phẳng
Câu 2. Giải thích tại sao tại những chỗ đờng gấp khúc có vật cản che khuất ngời ta th-
ờng đặt một gơng cầu lồi ?
B. Đáp án, biểu điểm
*Phần I. Trắc nghiệm (5đ)
A. (2đ) Mỗi phơng án chọn đúng đợc 0,5 đ
1 2 3 4
B C D B
B. (3đ) Mỗi cụm từ điền đúng đợc 0,5 đ
5. trong suốt ; đờng thẳng
6. ảnh ảo ; bằng vật
7. Gơng cầu lõm ; màn chắn
*Phần II. Tự luận (5đ)
Câu 1 (3đ)
- Vẽ đợc tia phản xạ IR của tia tới AI (1đ)
Ng ời soạn: Nguyễn Văn Dũng- GV THCS Yên Đồng
22
A
B
I
Ng ời soạn: Nguyễn Văn Dũng- GV THCS Yên Đồng
23
2.Bài cũ:
3.Bài mới:
Trợ giúp của giáo viên (G) T/g Hoạt động của học sinh (H)
15
Hoạt động I: Đặt vấn đề
G. Yêu cầu H tìm hiểu mục tiêu của ch-
ơng II, yêu cầu H trả lời câu hỏi:
? Chơng âm học nghiên cứu các hiện t-
ợng gì
+H. Đọc, trả lời câu hỏi
- G. Yêu cầu H nghiên cứu bài học, nêu
mục đích của bài
+H. Nêu mục đích bài học
I. Nhận biết nguồn âm
+C
1
.
Vật phát ra âm gọi là nguồn âm
+C
2
.
Hoạt động II: Nhận biết nguồn âm
- G. Yêu cầu H đọc câu C1, giữ trật tự
trong 1 phút để trả lời câu hỏi
+H. Trật tự, lắng nghe âm thanh trả lời
câu hỏi
- G. Thông báo: Vật phát ra âm gọi là
dao động
*TN3:
+C
5
. Âm thoa có dao động
*KL:
Khi phát ra âm các vật đều dao
động ( rung động )
+H. Từ kết quả thí nghiệm trả lời C3
- G. Cho H thay cốc thuỷ tinh mỏng bằng
mặt trống: ? Phải kiểm tra nh thế nào để
biết mặt trống có rung động không
+H. Đa ra phơng án ( để giấy nhẹ lên mặt
trống ... )
- G. Thông báo: Sự rung động qua lại
VTCB của dây cao su, thành cốc, mặt
trống ...gọi là dao động
Yêu cầu H làm thí nghiệm 3 trả lời C5
+H. Làm thí nghiệm, trả lời C5 và hoàn
thành phần kết luận
III.Vận dụng
+C
6
.
+C
7
.
+C
8
.