UBND HUYỆN ĐỒNG PHÚ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số : 158/PGDĐT-THCS Đồng Phú, ngày 18 tháng 8 năm 2009
Về việc chuẩn bị cho Hội nghị
tổng kết năm học 2008-2009
Kính gửi : Hiệu trưởng các trường MN, TH, THCS trong huyện.
Để Hội nghị tổng kết năm học 2008-2009 có chất lượng, phòng GD-ĐT đề
nghị các trường thực hiện theo các nội dung sau :
- Nghiên cứu kĩ nội dung dự thảo Báo cáo tổng kết năm học 2008-2009 và
phương hướng nhiệm vụ năm học 2009-2010 của phòng Giáo dục Đào tạo, chuẩn
bị các nội dung tham luận trong buổi tổng kết; nội dung dự thảo truy cập tại
website www.violet.vn/tuongvythcs;
- Khi đi dự tổng kết năm học 2008-2009 của ngành mang theo Dự thảo Báo
cáo tổng kết năm học 2008-2009 & phương hướng nhiệm vụ năm học 2009-2010,
Báo cáo tổng kết cuộc vận động “Ngày tồn dân đưa trẻ đến trường” năm học
2008-2009 của huyện (phòng GD-ĐT khơng cung cấp dự thảo, báo cáo trong buổi
tổng kết).
Đề nghị Hiệu trưởng các trường thực hiện đúng quy định.
Nơi nhận : TRƯỞNG PHỊNG
- Như kính gửi; (Đã kí)
- Lưu : VT, CMTHCS.
Nguyễn Văn Tặng
1
UBND HUYN NG PH CNG HềA X HI CH NGHA VIT NAM
PHềNG GIO DC&O TO c lp T do Hnh phỳc
S : /BC-PGDT ẹong Phuự, ngaứy thaựng naờm 2009
D THO
BO CO
hoch
2008-2009
Trong
ú HS
n
H. sinh ngoi
cụng lp
Hc sinh
dõn tc
SL % SL %
1
Nh tr 27 489 +17 228 18 21
2
Mu giỏo 112 2857 -29 Vt 12% 1355 0 610
3
Mm non 13 139 3346 -12 1583 18 0,5 631 18,8
4
Tiu hc 15 317 7632 -68 100% 3712 0 0 2032 26,6
5
THCS 9 154 4559 -149 2285 0 0 955 20,9
Tng cng 37 610 16.147 -219 100% 7.580 18 0,5 3618 22,4
B. QUY Mễ PHT TRIN :
1. Giỏo dc Mm non :
2
- Tổng số trường 13, với 139 nhóm lớp, 3346 học sinh
- Số cháu nhà trẻ huy động đến trường 489/2679 cháu trong độ tuổi, chiếm
tỷ lệ 18,3 %. So cùng kỳ năm học trước tăng 17 cháu chiếm tỷ lệ 0,6%.
- Số cháu mẫu giáo huy động đến trường 2.857/4.589 cháu trong độ tuổi,
chiếm tỷ lệ 62 %. So với năm học 2007 - 2008 tăng 102 cháu, chiếm tỷ lệ 2,2%.
sinh an toàn thực phẩm trong trường MN” giúp GV và các bậc cha mẹ kiến thức
giữ gìn, bảo vệ môi trường, vệ sinh cá nhân, vệ sinh dinh dưỡng và an toàn thực
phẩm.
+ Thực hiên tuyên truyền thường xuyên đến các bậc cha mẹ về kiến thức
nuôi dạy con theo khoa học thông qua các buổi họp, các hội thi, bảng tin của
trường …
- Các trường phối hợp với trạm y tế xã, thị trấn chọn cử 35 cấp dưỡng và 9
CBQL tham gia học lớp bồi dưỡng kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm do TTYT
3
dự phòng tỉnh Bình Phước tổ chức vào tháng 8/2008, nâng tổng số cấp dưỡng và
CBQL được học bồi dưỡng kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm lên 54 người.
+ Kết quả chăm sóc nuôi dưỡng:
. Có 109 nhóm, lớp /2770 cháu tham gia ăn tại trường, đạt tỷ lệ 82,78%
. 100% các cháu đến trường đều được khám sức khoẻ định kỳ và theo dõi
bằng biểu đồ tăng trưởng.
. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng 6,61%. So với đầu năm giảm 17%, với năm học
2007 - 2008 giảm 2,3%.
. Trẻ béo phì: 10 cháu (mẫu giáo), chiếm tỷ lệ 0,29%
. Không xảy ra tai nạn, dịch bệnh và ngộ độc thức ăn.
b. Chất lượng giáo dục:
- Thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục trẻ theo chương trình đổi mới
hình thức tổ chức giáo dục trẻ tại 13 trường với 135 nhóm, lớp; còn 4 lớp thực hiện
chương trình cải cách (MN Thuận Lợi).
+ Thực hiện soạn giảng đúng phân phối chương trình. Thiết lập đủ hồ sơ sổ
sách theo quy định. Giáo viên lên lớp chuẩn bị đầy đủ kế hoạch và ĐDDH, kế
hoạch đảm bảo soạn trước một tuần có ký duyệt của tổ trưởng và hiệu phó chuyên
môn.
+ Nhìn chung giáo viên nắm vững phương pháp tổ chức các hoạt động, từng
bước quen dần với phương pháp mới, biết vận dụng tích hợp các trò chơi các hoạt
động khác vào giờ dạy giúp cho các cháu tiếp thu được nhiều kiến thức khác nhau
. Tổng số tiết hội giảng: 483 tiết, trong đó: giỏi 177 tiết, khá 236 tiết,
trung bình 70 tiết.
- Thực hiện công bằng trong giáo dục và giáo dục trẻ khuyết tật hoà nhập:
thực hiện tuyển sinh trẻ ra lớp ở các độ tuổi từ 6 tháng đến 5 tuổi, không phân biệt
dân tộc; thực hiện giáo dục hoà nhập cho 15/47 trẻ khuyết tật, đạt tỷ lệ 32%.
2. Cấp tiểu học :
a. Thực hiện chương trình:
- Các trường tiểu học đã chủ động và tự chịu trách nhiệm cụ thể hoá nội
dung, thời lượng và phương pháp giảng dạy cho phù hợp với đối tượng học sinh
trên cơ sở các văn bản hướng dẫn giảng dạy các môn học cho các vùng miền, lớp 2
buổi/ngày đặc biệt là công văn 896/BGD&ĐT-GDTH ngày 13/02/2006 của Bộ
Giáo dục về việc hướng dẫn điều chỉnh việc dạy và học cho HS tiểu học;
- Đối với các môn Mĩ thuật, Âm nhạc, Thủ công/Kỹ thuật, Thể dục và hoạt
động ngoài giờ lên lớp tổ chức dạy học phù hợp điều kiện về giáo viên, cơ sở vật
chất và thực tiễn địa phương, coi trọng thực hành vận dụng, giảm các yêu cầu
mang tính chất chuyên nghiệp, kỹ thuật; hình thức dạy học linh hoạt, tích hợp lồng
ghép các nội dung hoạt động, đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học
sinh.
b) Hoạt động chuyên môn :
- Từ phòng GD-ĐT đến các trường đã đổi mới cách sinh hoạt chuyên môn
bằng những hình thức và nội dung thiết thực như: mở chuyên đề, thao giảng, hội
giảng; giáo viên vận dụng phương pháp linh hoạt tạo điều kiện để học sinh tích cực
và chủ động chiếm lĩnh kiến thức, phát triển toàn diện, nâng cao kĩ năng sống.
- Giáo viên tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy, các đối tượng học sinh
được chú ý quan tâm, đặc biệt là học sinh yếu, học sinh dân tộc, học sinh khuyết
tật và học sinh có hoàn cảnh khó khăn, chất lượng học tập của các đối tượng học
sinh này được cải thiện.
- Kết quả thao giảng, hội giảng : Thao giảng : 2930 tiết, trong đó : Tốt: 1336
tiết, Khá: 1390 tiết, TB: 197 tiết, chưa đạt: 7 tiết ; Hội giảng: 150 tiết, trong đó: Tốt:
90 tiết, Khá: 54 tiết, TB: 6 tiết.
trình độ không quá 10 học sinh;
- Dự án GDTHCTECHCKK tặng tập, viết, dụng cụ học tập, quần áo, …;
gạo trong những ngày giáp hạt; xe đạp cho học sinh nhà ở xa trường; các ban
ngành đoàn thể, các nhà hảo tâm trong và ngoài địa bàn tặng nhiều phần quà có giá
trị; miễn giảm các khoản đóng góp … tạo điều kiện thuận lợi để học sinh có hoàn
cảnh khó khăn đến trường, nhờ vậy mà tỷ lệ học sinh bỏ học giảm đáng kể.
d) Giáo dục dân số, môi trường, sức khoẻ, an toàn giao thông, giáo dục thể
chất, giáo dục đạo đức, hoạt động ngoài giờ lên lớp.
- Lồng ghép giáo dục dân số, môi trường, sức khoẻ, an toàn giao thông, giáo
dục thể chất, giáo dục đạo đức trong các tiết học và các hoạt động ngoài giờ lên
lớp;
- Một số trường đổi mới cách thực hiện bằng các hình thức linh hoạt như
mời công an huyện đến trường tuyên truyền về an toàn giao thông, phòng chống
ma tuý (TH Tân Phú, TH Tân Tiến); mời Hội cựu chiến binh huyện tuyên truyền,
giáo dục lịch sử điạ phương (TH Tân Phú); tổ chức các hội thi tìm hiểu về các
biển báo giao thông, luật giao thông đường bộ (Tân Lập B, TH Đồng Tiến B …);
tổ chức thi tìm hiểu lịch sử điạ phương, thi kể chuyện Bác Hồ (TH Đồng Tiến B,
TH Tân Lập A …); tổ chức Hội diễn văn nghệ chào mừng 20/11 gây qũy ủng hộ
học sinh nghèo (TH Đồng Tâm), tổ chức hội diễn văn nghệ gây quỹ ủng hộ học
sinh nghèo ăn Tết (TH Tân Phú, TH Tân Tiến, TH Thuận Phú 1) …
6
- Tất cả các trường tổ chức cho học sinh súc miệng Flo hàng tuần, phối hợp
với y tế tổ chức cho học sinh uống thuốc giun, chích ngừa sởi …
e) Chất lượng giáo dục: (biểu mẫu đính kèm)
- Tỉ lệ học sinh lên lớp thẳng 96.2% cao hơn cùng kì năm trước 0.6%; tỉ lệ
học sinh lên lớp sau kiểm tra lại 96.9% , cao hơn cùng kì năm trước 0,6%.
- Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học : 99.5% bằng cùng kì năm
trước.
- Tỉ lệ học sinh Giỏi : 17.6% cao hơn cùng kì năm trước 1.4%
- Tổ chức hội thi Vở sạch – Chữ đẹp & Nét vẽ xanh, kết quả 12 tập thể và 55
học sinh làm bài tập thực hành để nâng cao kiến thức và kỹ năng thực tế. Trong đó
có mở rộng và nâng cao để tìm và bồi dưỡng học sinh giỏi. Nhìn chung so với lớp
1 buổi thì ý thức học tập của học sinh tốt hơn, chất lượng bộ môn 2 buổi nâng cao
hơn.
b) Thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên.
7
- Năm học 2008 – 2009 toàn thể giáo viên bộ môn đều được học bồi dưỡng
thường xuyên, những giáo viên có chuyên môn kép đều được bồi dưỡng theo yêu
cầu. Kết quả sau khi bồi dưỡng chuyên môn giáo viên nắm chắc về phương pháp
dạy bộ môn, soạn giáo án và trang thiết bị dạy học.
- Khuyến khích giáo viên tự học Anh văn, Vi tính, các lớp Đại học từ xa, các
lớp Đại học tại chức để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ .
- Phòng Giáo dục- Đào tạo tổ chức 1 chuyên đề cấp huyện và các trường đã
tổ chức 19 chuyên đề nâng cao chất lượng dạy và học.
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường như : kế toán,
xếp thời khóa biểu, duyệt bảng điểm trên máy vi tính và một số giáo viên soạn giáo
án bằng vi tính.
c) Thực hiện quy chế chuyên môn.
* Công tác quản lý :
Hầu hết các trường quản lý chặt chẽ về chuyên môn, thường xuyên theo dõi
thực hiện chuyên môn, các thành viên tổ ký duyệt hồ sơ giáo án 2 tuần/ lần, BGH
kiểm tra ký duyệt HSSS và giáo án 1lần/HK, phân công chuyên đề nâng cao chất
lượng dạy học cho các tổ thực hiện. Bên cạnh đó BGH các trường trực tiếp lên lịch
thao giảng hàng tuần cho tất cả giáo viên để tạo sự khách quan và đánh giá chính
xác năng lực của giáo viên.
* Thực hiện quy định về hồ sơ:
- Thực hiện giảng dạy theo đúng PPCT của Bộ GD – ĐT, nghiêm túc thực
hiện quy chế chuyên môn về soạn giảng , thao giảng dự giờ. Các chế độ báo cáo
kịp thời, chính xác. Thực hiện tốt hệ thống hồ sơ theo quy định, duyệt hồ sơ sổ
sách giáo án theo đúng kế hoạch đề ra, nghiêm túc góp ý, rút kinh nghiệm những