Ngày dạy:
Tiết: 1
Vào phủ chúa Trịnh
(Trớch Thng kinh kớ s) -Lê Hữu Trác-
A-Mục tiêu cN T:
1. Kin thc:
Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cũng nh thái độ trớc hiện thực và
ngòi bút kí sự chân thực ,sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và
cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh.
2. K nng:
Bit cỏch cm th v phõn tớch mt tỏc phmm thuc th loi kớ s.
3. Thỏi :
Thỏi phờ phỏn nghiờm tỳc li sng xa hoa ni ph chỳa
Trõn trng lng y, cú tõm cú c.
B-Chuẩn bị phơng tiện:
GV: SGK, SGV Ngữ văn 11. Tài liệu tham khảo về Lê Hữu Trác, Thiết kế bài giảng
HS: SGK, ti liu tham kho
C- CCH THC TIN HNH:
Gv kết hợp phơng pháp đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, tho lun
D- TIN TRèNH DY HC:
1. n nh t chc lp:
2. Kim tra bi c: khụng
3. Bi mi:
Hoạt động của Gv& HS Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1
( Hớng dẫn hs tìm hiểu tiểu dẫn )
(?) Những hiểu biết của anh (chị) về
tác giả Lê Hữu Trác và tác phẩm
Thợng kinh kí sự?
-HS dựa vào SGK trình bày ý chính.
-GV tổng hợp:
lựa chọn của GV
(?) Theo chân tác giả vào phủ, hãy
tái hiện lại quang cảnh của phủ
chúa?
-Hs tìm những chi tiết về quang cảnh
phủ chúa.
-Gv nhận xét ,tổng hợp.
(?) Qua những chi tiết trên,anh (chị )
có nhận xét gì về quang cảnh của
phủ chúa?
-Hs nhận xét ,đấnh giá .
- Gv tổng hợp
-GV nêu vấn đề:
(?) Lần đầu đặt chân vào phủ Chúa
,tác giả đã nhận xét : cuộc sống ở
đây thực khác ngời thờng .anh (chị)
có nhận tháy điều đó qua cung cách
simh hoạt nơi phủ chúa?
- Gv tổ chức hs phát hiện ra những
chi tiết miêu tả cung cách sinh hoạt
và nhận xét về những chi tiết đó
(?) Nhà nghiên cứu Nguyễn Đăng Na
cho rằng : kí chỉ thực sự xuất hiện
khi ngời cầm bút trực diện trình bày
đối tợng đợc phản ánh bằng cảm
quan của chính mình.Xét ở phơng
diện này TKKS đã thực sự đợc coi là
1 ) Quang cảnh cung cách sinh hoạt cuả phủ
chúa
* Chi tiết quang cảnh:
- Đánh giá về cung cách sinh hoạt:
=> đó là những nghi lễ khuôn phép cho thấy sự
cao sang quyền quí đén tột cùng
=> là cuộc sống xa hoa hởng lạc ,sự lộng hành của
phủ chúa
=> đó là cái uy thế nghiêng trời lán lớt cả cung
vua
2) Thái độ tâm trạng của tác giả
- Tâm trạng khi đối diện với cảnh sống nơi phủ
chúa
+ Cách miêu tả ghi chép cụ thể -> tự phơi bày sự
xa hoa ,quyền thế
+ Cách quan sát , những lời nhận xét ,những lời
bình luận : Cảnh giàu sang của vua chúa khác
2
một tác phẩm kí sự cha ? Hãy phân
tích thái độ của tác giả ?
-HS thảo luận ,trao đổi ,đại diện trình
bày .
- GV gợi mở :
(?) Thái độ của tác giả trớc quang
cảnh phủ chúa ?
(?) Thái độ khi bắt mạch kê đơn ?
(?) Những băn khoăn giữa viêc ở và
đi ở đoạn cuối nói lên điều gì?
- Hs thảo luận ,trao đổi ,cử đại diện
trình bày.
-Gv nhận xét ,tổng hợp
(?) Qua những phân tích trên , hãy
không phải là công phạt giống nh các vị lơng y
khác.
+Hiểu rõ căn bệnh của thế tử ,có khả năng chữa
khỏi nhng lại sợ bị danh lợi ràng buộc,phải chữa
bệnh cầm chừng ,cho thuốc vô thởng vô phạt
Sợ làm trái y đức ,phụ lòng cha ông nên
đành gạt sở thích cá nhân để làm tròn trách nhiệm
và lơng tâm của ngời thầy thuốc.
Dám nói thẳng ,chữa thật . Kiên quyết bảo
vệ chính kiến đến cùng.
=> Đó là ngời thày thuốc giỏi ,giàu kinh
nghiệm ,có lơng tâm ,có y đức,
=> Một nhân cách cao đẹp ,khinh thờng lợi
danh,quyền quí, quan điểm sống thanh đạm ,trong
sạch.
3) Bút pháp kí sự đặc sắc của tác phẩm
+ Khả năng quan sát tỉ mỉ ,ghi chép trung thực ,tả
cảnh sinh động
+ Lối kể khéo léo ,lôi cuốn bằng những sự việc chi
tiết đặc sắc .
+ Có sự đan xen với tác phẩm thi ca làm tăng chất
trữ tình của tác phẩm .
III) Tổng kết chung
- Phản ánh cuộc sống xa hoa ,hởng lạc ,sự lấn lớt
cung vua của phủ chúa mầm mống dẫn đến căn
bệnh thối nát trầm kha của XH phong kiến Việt
Nam cuối thế kỉ XVIII
- Bộc lộ cái tôi cá nhân của Lê Hữu Trác : một nhà
nho,một nhà thơ ,một danh y có bản lĩnh khí
phách ,coi thờng danh lợi.
Quang cảnh cung cách sinh hoạt cuả phủ chúa?
3. Bi mi:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt.
Hoạt động 1.
HS đọc phần I SGK và trả lời câi hỏi.
- Ngôn ngữ có vai trò nh thế nào trong
cuộc sống xã hội?
- Đặc điểm cấu tạo ngôn ngữ ?
I. Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội.
- Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân
tộc, một cộng đồng xã hội dùng để giao
tiếp: biểu hiện, lĩnh hội.
- Mỗi cá nhân phải tích lũy và biết sử
dụng ngôn ngữ chung của cộng đồng xã
hội.
1.Tính chung của ngôn ngữ.
- Bao gồm:
+ Các âm ( Nguyên âm, phụ âm )
+ Các thanh ( Huyền, sắc, nặng, hỏi, ngã,
ngang).
+ Các tiếng (âm tiết ).
+ Các ngữ cố định (thành ngữ, quán ngữ)
2. Qui tắc chung, phơng thức chung.
- Qui tắc cấu tạo các kiểu câu: Câu đơn,
câu ghép, câu phức.
- Phơng thức chuyển nghĩa từ: Từ nghĩa
gốc sang nghĩa bóng.
Tất cả đợc hình thành dần trong lịch
sử phát triển của ngôn ngữ và cần đợc mỗi
5
- Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ
ngữ quen thuộc: Mỗi cá nhân có sự
chuyển đổi, sáng tạo trong nghĩa từ, trong
sự kết hợp từ ngữ
- Việc tạo ra những từ mới.
- Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo qui tắc
chung, phơng thức chung.
Phong cách ngôn ngữ cá nhân.
III. Ghi nhớ.
- SGK
III. Luyện tập.
Bài tập 1
- Từ " Thôi " dùng với nghĩa mới: Chấm
dứt, kết thúc cuộc đời - đã mất - đã chết.
- Cách nói giảm - nói tránh - lời nói cá
nhân Nguyễn Khuyến.
Bài tập 2.
- Đảo trật tự từ: Vị ngữ đứng trớc chủ ngữ,
danh từ trung tâm trớc danh từ chỉ loại.
- Tạo âm hởng mạnh và tô đậm hình tợng
thơ - cá tính nhà thơ Hồ Xuân Hơng.
4. Hớng dẫn về nhà.
- Nắm nội dung bài học.
- Làm bài tập còn lại - bài tập 3.
- Soạn bài theo phân phối chơng trình.
Ngày giảng: 12/ 9/ 2008.
Tiết 3+4. Bài viết số 1.
6
( Nghị luận xã hội )
A.Mc tiờu bi hc.
1. Đọc kĩ đề bài , xác định nội dung yêu cầu.
2. Lập dàn ý đại cơng.
3. Biết vận dụng kiến thức đã học và kỹ năng
viết văn nghị luận để làm bài cho tốt.
4. Văn rõ ràng, ngắn gọn, trong sáng. Diễn đạt
lu loát, các ý lôgíc.
II. Yêu cầu về kiến thức.
- Hiểu và giải thích đợc ý nghĩa câu nói.
- Xác định đợc vấn đề cần nghị luận: Ngời tài
đức có vai trò vô cùng quan trọng trong sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nớc.
- Học sinh cần phải phấn đấu trở thành ngời tài
đức để góp phần xây dựng đất nớc.
- Đề ra hớng phấn đấu bản thân.
III. Thang điểm.
- Điểm 9-10: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên.
Bài viết còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt.
- Điểm 7-8: Đáp ứng đợc 2/3 các yêu cầu trên.
Bài viết còn mắc một số lỗi chính tả, diễn đạt.
- Điểm 5-6: Đáp ứng 1/2 yêu cầu trên, bài viết
còn mắc nhiều lỗi diễn đạt, chính tả.
- Điểm 3-4: Đáp ứng đợc 1-2 nội dung yêu cầu
trên. Bài mắc quá nhiều lỗi chính tả, diễn đạt.
7
- Điểm 1-2: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài ý,
mắc quá nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả.
- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.
4. Dặn dò.
- Làm bài nghiêm túc. Đọc kĩ bài viết trớc khi nộp.
- Soạn bài theo phân phối chơng trình
câu hỏi.
- Phần tiểu dẫn trình bày những nội
dung chính nào?
Hoạt động 2.
GV hớng dẫn HS cách đọc văn bản.
Gọi HS đọc và nhận xét. GV đọc lại.
Hoạt động 3.
Bài thơ đợc làm theo thể thơ nào?
Tìm những từ chỉ không gian, thời
gian và tâm trạng của nhân vật trữ
tình trong 2 câu thơ đầu? Nhận xét
cách dùng từ và ngắt nhịp câu thơ
2 ?
Cái hồng nhan kiếp hồng nhan
phận hồng nhan.
I. Đọc hiểu tiểu dẫn.
- Cuộc đời.
- Sự nghiệp sáng tác.
II. Đọc hiểu văn bản.
1. Đọc.
2. Thể loại.
3. Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật.
3.1. Hai câu đề.
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
Trơ cái hồng nhan với nớc non.
Hình ảnh một con ngời cô đơn ngồi một
mình trong đêm khuya, cộng vào đó là tiếng
trống canh báo hiệu sự trôi chảy của thời gian.
Cách dùng từ: Cụ thể hóa, đồ vật hóa, rẻ
trơ lì ra với nớc non.
Hai câu thơ tạc vào không gian, thời gian
hình tợng một ngời đàn bà trầm uất, đang đối
diện với chính mình.
3.2. Hai câu thực.
Chén rợu hơng đa say lại tỉnh,
Vầng trăng bóng xế khuyết cha tròn.
- Uống rợu mong giải sầu nhng không đợc, Say
lại tỉnh. tỉnh càng buồn hơn.
- Hình ảnh ngời phụ nữ uống rợu một mình
giữa đêm trăng, đem chính cái hồng nhan của
mình ra làm thức nhấm, để rồi sững sờ phát
hiện ra rằng trong cuộc đời mình không có cái
gì là viên mãn cả, đều dang dở, muộn màng.
- Hai câu đối thanh nghịch ý: Ngời say lại tỉnh
>< trăng khuyết vẫn khuyết tức, bởi con ng-
ời muốn thay đổi mà hoàn cảnh cứ ỳ ra vô
cùng cô đơn, buồn và tuyệt vọng.
3.3. Hai câu luận.
Xiên ngang mặt đất rêu từng đám
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn.
- Động từ mạnh: Xiên ngang, đâm toạc-> Tả
cảnh thiên nhiên kì lạ phi thờng, đầy sức sống:
Muốn phá phách, tung hoành - cá tính Hồ Xuân
Hơng: Mạnh mẽ, quyết liệt, tìm mọi cách vợt
lên số phận.
- Phép đảo ngữ và nghệ thuật đối: Sự phẫn uất
của thân phận rêu đá, cũng là sự phẫn uất, phản
kháng của tâm trạng nhân vật trữ tình.
3.4. Hai câu kết.
- S ging nhau:
+ Tỏc gi t núi lờn ni lũng mỡnh vi hai tõm
trngj va bun ti, xút xa va phn ut trc
duyờn phn.
+ Ti nng s dng TV, c bit l nhng t
lm nh ng hoc b ng: mừ thm, chuụng
su, ting rn r, duyờn mừm mũm, gi tom
(T tỡnh-bi I), xiờn ngang, õm toc (T tỡnh-
bi II)
+ Ngh thut tu t, o ng.
- S khỏc nhau: T tỡnh- bi I, yu t phn
khỏng, thỏch duyờn phn mnh m hn. T
tỡnh- bi I vit trc T tỡnh-bi II.
4. Cng c:
- Ni dung:
+ Qua li t tỡnh, bi th núi lờn c bi kch v khỏt vng hnh phỳc ca HXH.
+ í ngha nhõn vn ca bi th: Trong bun tu, ngi oh n vn gng gng
vt lờn trõn s phn nhng cui cựng vn ri vo bi kch.
- Ngh thut:
+ S dng t ng gin d m c sc
+ H/a giu sc gi
+ Din t tinh t tõm trng
5. Dn dũ:
Hớng dẫn về nhà.
- Học thuộc lòng và diễn xuôi bài thơ.
- Tập bình bài thơ.
- Soạn bài theo phân phối chơng trình.
11
Tự tình
( Bài I )
- Thấy đợcc tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến: Nghệ thuật tả cảnh, tả tình, gieo vần, sử
dụng từ ngữ
- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm và phân tích tâm trạng nhân vật trong thơ trữ tình.
B. Phơng tiện thực hiện.
- SGK, SGV ngữ văn 11.
- Giáo án.
- Máy chiếu.
C. Cách thức tiến hành.
- Phơng pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm. Phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh, nêu vấn đề
bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhóm.
- Tích hợp phân môn: Làm văn. Tiếng việt. Đọc văn.
D. Tiến trình giờ học.
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: Tại sao Nguyễn Khuyến đợc gọi là Tam Nguyên Yên Đổ? Trình bày
tóm tắt sự ng hiệp thơ ca Nguyễn Khuyến?
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt.
Hoạt động 1.
- Hớng dẫn HS đọc văn bản và tìm
hiểu nội dung, nghệ thuật của bài
thơ.
- Em hãy giới thiệu đôi nét về
chùm ba bài thơ thu của Nguyễn
Khuyến?
Hoạt động 2
Thảo luận nhóm.
1. Đọc.
2. Xuất xứ.
- Nằm trong chùm ba bài thơ thu nổi tiếng của
Nguyễn Khuyến: Thu điếu, Thu vịnh, Thu ẩm.
cảnh vật:
+ Màu sắc: Trong veo, sóng biếc, xanh ngắt
+ Đờng nét, chuyển động: Hơi gợn tí, khẽ đa
vèo, mây lơ lửng.
-> Hình ảnh thơ bình dị, thân thuộc, không chỉ
thể hiện cái hồn của cảnh thu mà còn thể hiện cái
hồn của cuộc sống ở nông thôn xa.
"Cái thú vị của bài Thu điếu ở các điệu xanh,
xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh trúc, xanh
trời, xanh bèo" ( Xuân Diệu ).
- Không gian thu tĩnh lặng, phảng phất buồn:
+ Vắng teo
+ Trong veo Các hình ảnh đợc miêu tả
+ Khẽ đa vèo trong trạng thái ngng
+ Hơi gợn tí. chuyển động, hoặc chuyển
+ Mây lơ lửng động nhẹ, khẽ.
- Đặc biệt câu thơ cuối tạo đợc một tiếng động
duy nhất: Cá đâu đớp động dới chân bèo ->
không phá vỡ cái tĩnh lặng, mà ngợc lại nó càng
làm tăng sự yên ắng, tĩnh mịch của cảnh vật ->
Thủ pháp lấy động nói tĩnh.
4.2.Tình thu.
- Nói chuyện câu cá nhng thực ra là để đón nhận
cảnh thu, trời thu vào cõi lòng.
+ Một tâm thế nhàn: Tựa gối ôm cần
+ Một sự chờ đợi: Lâu chẳng đợc.
+ Một cái chợt tỉnh mơ hồ: Cá đâu đớp động..
- Không gian thu tĩnh lặng nh sự tĩnh lặng trong
tâm hồn nhà thơ, khiến ta cảm nhận về một nỗi cô
đơn, man mác buồn, uẩn khúc trong cõi lòng thi
Việt Nam. Cảnh thu đẹp nhng buồn và tĩnh lặng.
Qua đó bộc lộ tình yêu thiên nhiên, yêu quê hơng
đất nớc và tâm sự thời thế của tác giả.
- Về nghệ thuật: Thể thơ thất ngôn bát cú Đờng
luật, cách gieo vần không chỉ là hình thức chơi
chữ mà dùng để diễn đạt nội dung. Từ ngữ và
hình ảnh thơ và mang đậm chất dân tộc.
4. Hớng dẫn về nhà.
- Đọc lại văn bản. Đọc diễn cảm. Học thuộc lòng bài thơ.
- Nắm nội dung bài học.
- Tập bình bài thơ.
- Soạn bài theo phân phối chơng trình.
Ng y so ạn: 12/8/2007
Ngày giảng: 19/ 9/ 2007.
15
Tiết 7. phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận.
A. Mục tiêu bài học.
Giúp học sinh:
- Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết
văn.
- Có ý thức và thói quen phân tích đề, lập dàn ý trớc khi làm bài.
B. Phơng tiện thực hiện.
- SGK, SGV ngữ văn 11.
- Giáo án.
- Máy chiếu.
C. Cách thức tiến hành.
- Phơng pháp qui nạp: HS khảo sát bài tập bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhóm sau
đó GV tổng kết, nhấn mạnh trọng tâm nội dung bài học.
- Tích hợp phân môn: Làm văn. Tiếng việt.
D. Tiến trình giờ học.
( Thu điếu ) của Nguyễn Khuyến
1.Phân tích đề.
- Yêu cầu nội dung: Cảm nghĩ của bản thân về
tâm sự và diễn biến tâm trạng của Hồ Xuân H-
ơng: Cô đơn, bẽ bàng, chán chờng, khát vọng
16
Nhóm 2.
- Phân tích đề và lập dàn ý cho
đề 2: Tâm sự của Hồ Xuân Hơng
trong bài Tự Tình ( bài II)
Nhóm 3.
- Phân tích đề và lập dàn ý cho
đề 1: Từ ý kiến dới đây anh chị có
suy nghĩ gì về việc "chuẩn bị hành
trang vào thế kỷ mới"?
" Cái mạnh của con ngời Việt
Nam là sự thông minh và nhạy bén
với cái mới Nh ng bên cạnh cái
mạnh đó vẫn tồn tại không ít cái
yếu. ấy là những lỗ hổng về kiến
thức cơ bản do thiên hớng chạy
theo những môn học "thời thợng",
nhất là khả năng thực hành và
sáng tạo bị hạn chế do lối học
chay, học vẹt nặng nề "
sống hạnh phúc.
- Yêu cầu dẫn chứng: Từ bài thơ và cuộc đời tác
giả.
- Yêu cầu phơng pháp: Sử dụng thao tác lập luận
phân tích, kết hợp với nêu cảm nghĩ.
giải thích, chứng minh.
1. Lập dàn ý.
* Mở bài.
- Giới thiệu vấn đề( Nhìn nhận đợc cái mạnh cái
yếu của con ngời VN để bớc vào thế kỷ XXI ).
- Trích đề.
* Thân bài:Triển khai vấn đề.
- Cái mạnh: Thông minh và nhạy bén với cái mới.
( Dẫn chứng minh họa làm sáng rõ vấn đề )
- Cái yếu: + Lỗ hổng về kiến thức cơ bản.
17
Hoạt động2.
GV tổng kết và nhấm mạnh trọng
tâm bài học.
Hoạt động 3.
GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK.
+ Khả năng thực hành, sáng tạo bị hạn
chế
-> ảnh hởng đến công việc, học tập và năng lực
làm việc.
- Mỗi chúng ta cần phát huy điểm mạnh và khắc
phục điểm yếu, tự trang bị những kiến thức tốt
nhất để chuẩn bị hành trang bớc vào thế kỉ XXI.
* Kết luận.
- Đánh giá ý nghĩa của vấn đề.
- Rút ra bài học cho bản thân.
II. Các thao tác cần hình thành từ bài học.
1. Phân tích đề.
- Đọc kĩ đề nhằm xác định:
+ Nội dung nghị luận: Tìm luận đề
C. Cách thức tiến hành.
- Tổ chức cho HS tìm hiểu các câu hỏi trong SGK, bằng hình thức trao đổi, thảo luận
nhóm, kết hợp diễn giảng, phân tích của GV.
- Tích hợp phân môn: Làm văn. Tiếng việt. Đọc văn.
D. Tiến trình giờ học.
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: Tầm quan trọng của việc phân tích đề, lập dàn ý?
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt.
Hoạt động 1.
- HS đọc phần I. GV tổng hợp
phần lí thuyết.
- Chia nhóm nhỏ thảo luận câu hỏi
mục I (tr25, 26) SGK.
- Nhóm 1.Xác định luận điểm (nội
dung ý kiến đánh giá) của tác giả
đối với nhân vật Sở Khanh?
- Nhóm 2. Để thuyết phục ngời
đọc tác giả đã phân tích nh thế
nào?
I. Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân
tích.
- Lập luận phân tích là chia nhỏ đối tợng thành
các yếu tố bộ phận để xem xét nội dung, hình
thức và mối quan hệ bên trong cũng nh bên ngoài
của chúng, rồi khái quát, phát hiện ra bản chất
của đối tợng.
- Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp.
Đó là bản chất của thao tác phân tích trong văn
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK.
hợp: Sau khi phân tích chi tiết bộ mặt lừa bịp, tráo
trở của Sở Khanh, tác giả đã tổng hợp và khái
quát bản chất của hắn: " Nó là cái mức cao
nhất của tình hình đồi bại trong xã hội này".
II. Cách phân tích.
- Cần dựa trên những tiêu chí, quan hệ nhất định:
( Quan hệ giữa các yếu tố tạo nên đối tợng, quan
hệ nhân quả, quan hệ giữa đối tợng với các đối t-
ợng liên quan, quan hệ giữa ngời phân tích với
đối tợng phân tích ).
- Phân tích cần đi sâu vào từng mặt, từng bộ phận
nhng cần lu ý đến quan hệ giữa chúng với nhau,
cần khái quát để rút ra bản chất chung của đối t-
ợng.
Gợi ý trả lời câu hỏi.
Mục 1.
- Phân chia dựa trên cơ sở quan hệ nội bộ trong
bản thân đối tợng - những biểu hiện về nhân cách
bẩn thỉu, bần tiện của Sở Khanh.
- Phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: từ việc
phân tích làm nổi bật những biểu hiện bẩn thỉu,
bần tiện mà khái quát lên giá trị hiện thực của
nhân vật này - bức tranh về nhà chứa, tính đồi bại
trong xã hội đơng thời.
Mục II (1).
- Phân tích theo quan hệ nội bộ đối tợng
- Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên nhân
- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả.
Mục II (2)
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt.
*Hoạt động 1.
HS đọc và tìm hiểu tiểu dẫn SGK.
* Hoạt động 2.
Gọi HS đọc văn bản. GV nhận xét và
đọc lại.
- Cảm nhận của em sau khi đọc bài
thơ?
( Bài thơ đợc làm vào khoảng 1896-1897,
lúc nhà thơ 26-27 tuổi . Vậy mà có tới 5
con -> Sự đảm đang của bà Tú)
* Hoạt động 3.
Thảo luận nhóm.
Trình chiếu giấy trong.
Nhóm 1.
Thời gian, địa điểm làm ăn của bà Tú
có gì đặc biệt? Em hiểu nuôi đủ là
thế nào? Tại sao không gộp cả 6
miệng ăn mà lại tách ra 5 con với 1
chồng?
I. Đọc hiểu tiểu dẫn.
- Cuộc đời và sự nghiệp thơ ca.
- Giới thiệu bài thơ.
II. Đọc hiểu văn bản.
1. Đọc
2. Thể loại.
- Thơ trữ tình theo lối thất ngôn bát cú Đờng
ăn.
- Quãng vắng, đò đông: Cảnh kiếm sống chơi
vơi, nguy hiểm.
- Eo sèo: Chen lấn, xô đẩy, vì miếng cơm
manh áo của chồng con mà đành phải rơi vào
cảnh liều lĩnh cau có, giành giật.
- Nghệ thuật đối: Sự vất vả, sự hi sinh lớn lao
của bà Tú đối với gia đình
Nói bằng tất cả nỗi chua xót. Thấm đẫm
tình yêu thơng.
3.3. Hai câu luận.
- Một duyên / năm nắng
- Hai nợ / mời ma
- Âu đành phận / dám quản công
Câu thơ nh một tiếng thở dài cam chịu.
Cách sử dụng phép đối, thành ngữ, từ ngữ dân
gian, bộc lộ kiếp nặng nề nhng rất mực hi sinh
của bà Tú.
- Dùng số từ tăng tiến: 1-2-5-10: Đức hi sinh
thầm lặng cao quí. Bà Tú hiện thân của một
cuộc đời vất vả, lận đận. ở bà hội tụ tất cả đức
tính tần tảo đảm đang, nhẫn nại. Tất cả hi sinh
cho chồng con.
ÔngTú hiểu đợc điều đó có nghĩa là vô
cùng thơng bà Tú. Nhân cách của Tú Xơng
càng thêm sáng tỏ.
3.4. Hai câu kết.
- Tú Xơng tự chửi mình vì cái tội làm chồng
mà hờ hững, để vợ phải vất vả lặn lội kiếm ăn.
Ông vừa cay đắng vừa phẫn nộ.
- Soạn bài theo phân phối chơng trình.
Ng y so ạn: 15/ 9/ 2007.
Ngày giảng:
Tiết 10. Khóc Dơng khuê.
Nguyễn Khuyến.
A. Mục tiêu bài học.
- Rèn kỹ năng đọc hiểu, đọc diễn cảm và khả năng sáng tạo.
- Hiểu nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ.
23
- Giáo dục tình bạn trong sáng, cao đẹp.
B. Phơng tiện thực hiện.
- SGK, SGV ngữ văn 11.
- Giáo án.
- Máy chiếu.
C. Cách thức tiến hành.
- Phơng pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm, phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh bằng hình
thức trao đổi, thảo luận nhóm.
- Tích hợp phân môn: Làm văn. Tiếng việt. Đọc văn.
D. Tiến trình giờ học.
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài. Diễn xuôi
- Cảm nhận sau khi học xong bài thơ?
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt.
* Hoạt động1.
HS đọc tiểu dẫn SGK.
GV giới thiệu thêm.
* Hoạt động 2.
HS đọc văn bản. GV nhận xét, đọc lại
kịp định hình, cha ngấm.
Nghệ thuật nói giảm, cách dùng h từ và
những hình ảnh mang tính tợng trng, làm nhẹ
nỗi đau đớn khi nghe tin bạn mất.
2. Nhớ lại kỷ niệm gắn bó.
24
Nhóm 2.
Tình bạn thắm thiết, thủy chung giữa
hai ngời đợc thể hiện nh thế nào?
Nhóm 3.
Hãy phân tích những biện pháp nghệ
thuật tu từ thể hiện nỗi trống vắng
của nhà thơ khi bạn qua đời? Em hiểu
câu thơ này nh thế nào?
Rợu ngon không có bạn hiền
Không mua, không phải không tiền
không mua?
Nhóm 4.
Đọc lại bài thơ. Phân tích diễn biến
tâm trạng của tác giả trong bài thơ?
Rút ra bài học và ý nghĩa?
- Cùng thi đậu, cùng vui chơi, cùng nhau uống
rợu, cùng gặp nhau một lần, cả hai cùng sống
trong cảnh hoạn nạn và cùng đang trong tuổi
già.
Tình bạn keo sơn, thắm thiết. Bộc lộ nỗi
niềm trong tâm trạng thầm kín với nỗi đau thời
thế.
3. Trở lại nỗi đau mất bạn.
- Muốn gặp bạn nhng tuổi già không cho phép.
25