Soạn ngày 24 tháng 8 năm 2008
Tiết 1 - 2 Văn bản Tôi đi học
(Thanh Tịnh)
A. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Cảm nhận đợc những xúc cảm chân thật, trong sáng của tuổi thơ ngày đầu cắp
sách tới trờng. Đó là những kỉ niệm đợc nhớ mãi trong cuộc đời mỗi con ngời.
- Tình cảm tha thiết của tác giả đối với tuổi thơ, bạn bè và mái trờng ,quê hơng thân
yêu.
- Tích hợp với phần Tiếng Việt bài: Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ ; phần Tập
làm văn bài: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
- Rèn luyện năng lực cảm thụ cái hay, cái đẹp của tác phẩm văn chơng.
B. Chuẩn bị
+ GV: - Soạn bài, ảnh chân dung nhà văn Thanh Tịnh, nghiên cứu thêm các tài liệu liên
quan khác ...
+ HS: - Soạn bài, tìm đọc thêm các tài liệu liên quan khác...
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1. ổ n định tổ chức:
2. Bài cũ:
3. Dạy bài mới:
Hoạt động của GV HĐ của HS và nội dung cần đạt
Hđ 1: Giới thiệu bài
Từ khi cắp sách tới trờng đến nay em
đã mấy lần tham dự buổi tựu trờng?Em nhớ
nhất là lần nào? Vì sao?
HĐ 2:
GV cho HS tự nghiên cứu thông tin về tác
giả ở chú thích (SGK, tr 8).
- Hãy trình bày những nét hiểu biết chính
về cuộc đời và sự nghiệp của nhà văn
Thanh Tịnh?
trong trẻo.
b. Tác phẩm
- Truyện Tôi đi học nh một trang hồi kí
ghi lại những hoài niệm, kỉ niệm đẹp của
tuổi thơ trong buổi tựu trờng.
1
đợc nhiều thế hệ học trò yêu thích và học
thuộc.
GV hớng dẫn HS đọc với giọng điệu nhẹ
nhàng, uyển chuyển.
GV gọi HS đọc.
GV gọi HS nhận xét sau đó GV đánh giá.
GV kiểm tra việc giải nghĩa một số từ ngữ
khó của HS.
GV nhắc HS lu ý các từ ngữ ở chú thích
(1), (2), (6), (7).
H đ 3:
- Truyện đợc kể theo lời của nhân vật nào?
Có những nhân vật nào đợc kể và ai là
nhân vật chính?
- Vì sao, em xác định đó là nhân vật
chính?
- Truyện ngắn Tôi đi học đợc xẩy ra theo
tình huống nào? Kể theo trình tự không
gian và thời gian nào?
- Tơng ứng với các trình tự là ứng với các
đoạn văn nào trong văn bản?
- Đoạn nào gợi cảm xúc thân thuộc, gần
gũi nhất trong em? Vì sao?
trên đờng tới trờng.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến Và ngày mai lại đ-
ợc nghỉ cả ngày nữa.=> Tâm trạng của
tôi lúc ở sân trờng.
+ Đoạn 3: phần còn lại. => Tâm trạng của
tôi trong lớp học.
- HS tự bộc lộ
2. Tìm hiểu chi tiết văn bản
a . Tâm trạng của tôi trên đờng tới trờng
- Thời gian: buổi sáng cuối mùa thu (Một
buổi mai đầy sơng thu và gió lạnh)
- Không gian: trên con đờng dài và hẹp.
=> Đây là thời điểm và nơi chốn quen
thuộc, gần gũi, gắn liền với tuổi thơ của
tác giả ở quê hơng.
Là lần ghi dấu kỉ niệm đầu tiên trong đời
đợc cắp sách tới trờng.
Là khoảnh khắc bỡ ngỡ, nao nao của tâm
trạng con ngời trong lần đầu cắp sách tới
trờng.
Con đờng này tôi đã quen đi lại lắm lần,
nhng lần này tự nhiên thấy lạ.
- Cảnh vật xung quanh tôi đều thay đổ, vì
2
- Tìm những hình ảnh, chi tiết chứng tỏ
tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của tôi
trên đờng tới trờng?
- Tại sao nhân vật tôi lại có tâm trạng nh
vậy?
=> Cậu bé tôi là ngời có chí học hành
ngay từ đầu, muốn tự mình đảm nhiệm
việc học tập, muốn đợc chững chạc nh bạn,
không thau kém bạn. Đây là ý thức tự lực
muốn vơn lên trong học tập ngay từ buổi
ban đầu còn bỡ ngỡ.
-> Yêu học hành, yêu bạn bè và mái trờng
quê hơng.
HS thảo luận nhóm để trả lời.
- Sử dụng nghệ thuật so sánh: Cái ý nghĩ
chắc chỉ ngời thạo mới cầm nỏi bút thớc
với làn mây lớt ngang trên ngọn núi.
- Làm nổi bật ý nghĩ non nớt và ngây thơ,
trong sáng và hồn nhiên của nhân vật''tôi''
trên đờng tựu trờng.
b. Tâm trạng của tôi lúc ở sân trờng
- Trớc sân trờng làng Mĩ Lí dày đặc cả
ngời.
- Ngời nào quần áo cũng sạch sẽ, gơng
mặt cũng vui tơi và sáng sủa.
- Nhìn thấy các bạn cũng sợ sệt, úng
túng, vụng về nh mình.
-> Phản ánh không khí đặc biệt của ngày
hội khai trờng thờng gặp ở nớc ta.
Thể hiện tinh thần hiếu học của nhân
dân ta.
Bộc lộ tình cảm sâu nặng của tác giả đối
với mái trờng tuổi thơ.
3
ngập ngừng e sợ.
=> Cách miêu tả rất độc đáo và sinh động
vầ hình ảnh và tâm trạng của các em nhỏ
lần đầu tới trờng học.
- Bộc lộ những rung động và biến thái tâm
lí đáng yêu của những cậu học trò mới.
- Thể hiện khát khao đợc học hành, mơ ớc
bay tới những chân trời xa, chân trời ớc mơ
và hi vọng.
- Cảm thấy nh quả tim tôi ngừng đập. Tôi
quên cả mẹ tôi đứng sau tôi. Nghe gọi
đến tên, tôi tự nhiên giật mình và lúng
túng.
- Khóc, một phần vì lo sợ( do phải tách rời
ngời thân để bớc vào môi trờng hoàn toàn
mới lạ),một phần vì sung sớng(lần đầu đợc
tự mình học tập).
- Đó là những giọt nớc mắt báo hiệu sự
trởng thành, những giọt nớc mắt ngoan chứ
không phải nớc mắt vòi vĩnh nh trớc.
=> Giàu cảm xúc với trờng lớp, với ngời
thân.
- Có những dấu hiệu trởng thành trong
nhận thức và tình cảm ngay từ ngày đầu
tiên đi học.
c. Tâm trạng của tôi khi ngồi trong lớp
học
- Vì tôibắt đầu cảm nhận đợc sự độc lập
của mình khi đi học.
- Bớc vào lớp học là bớc vào thế giới
là vật riêng của mình; nhìn ngời bạn..ch-
a hề quen biết nhng lòng vẫn không cảm
thấy sự xa lạ chút nào,..
- Cảm giác lạ vì lần đầu tiên đợc vào lớp
học, một môi trờng sạch sẽ, ngay ngắn và
chắp cách cho những ớc mơ bay xa.
- Không cảm thấy sự xa lạ với bàn ghế và
bạn bè, vì bắt đầu ý thức đợc những thứ đó
sẽ gắn bó thân thiết với mình bây giờ và
mãi mãi.
-> Tình cảm trong sáng, thiết tha gắn bó
với bạn bè và lớp học
- Một chút buồn khi từ giã tuổi thơ.
- Bắt đầu trởng thành trong nhận thức và
việc học hành của bản thân.
- Yêu thiên nhiên, yêu tuổi thơ, yêu cả sự
học hành để trờng thành, không phụ lòng
thầy cô và bố mẹ.
d. Thái độ cử chỉ của ngời lớn
- Phụ huynh: đều chuẩn bị chu đáo cho
con em buổi tựu trờng đầu tiên, đều trân
trọng tham dự buổi lễ quan trọng này. Các
vị cũng lo lắng, hồi hộp cùng con em
mình.
- Ông đốc: Là hình ảnh ngời thầy, một ng-
ời lãnh đạo nhà trờng rất từ tốn, bao dung.
Thầy giáo trẻ dạy học sinh lớp mói cũng
chứng tỏ là một ngời vui tính, giàu tình th-
ơng.
pha chút vui tơi, tự tin của cậu bé''tôi''
trong lần đầu tiên đi học.
- Thể hiện tình yêu thiên nhiên, mái trờng.
- Ca ngợi tình thơng yêu của mẫu tử .IV.
Luyện tập củng cố
1.HS trả lời.
D. H ớng dẫn học ở nhà
- Viết bài văn ngắn ghi lại ấn tợng của em trong buổi đến trờng khai giảng đầu tiên.
- Soạn bài: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản Soạn ngày 28 tháng 8 năm 2008
Tiết 3: Cấp độ khái quát nghĩa của từ
A. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của
nghĩa từ ngữ.
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ trong mói quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng và
nghĩa hẹp.
- Tích hợp với phần Văn bài: Tôi đi học; phần Tập làm văn bài: Tính thống nhất về
chủ đề của văn bản.
B. Chuẩn bị của GV và HS
+ GV: Soạn bài, bảng phụ, tìm thêm các ngữ liệu khác ngoài SGK,...
6
+ HS: Soạn bài, đọc thêm các tài liệu khác có liên quan.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV HĐ của HS và nội dung cần đạt
Hoạt động 1
GV gọi HS lên bảng làm, HS khác nhận
xét, bổ sung.
GV chữa bài.
- HS lên bảng trả lời, HS khác bổ sung.
- HS liên tởng và tạo tâm thế vào bài.
I.Từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa
hẹp
* Xét ví dụ: HS theo dõi vào ví dụ ở SGK
a. Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa
của từ thú, chim, cá. Vì: phạm vi nghĩa
của từ động vật bao hàm nghĩa của từ thú,
chim, cá.
b.Nghĩa của các từ thú, chim, cá có phạm
vi nghĩa rộng hơn các từ voi, hơu, tu hú,
sáo, cá rô, cá thu,...
- HS giải thích lí do.
c. Các từ thú, chim, cá có phạm vi nghĩa
rộng hơn các từ voi, hơu, tu hú, sáo, cá
rô, cá thu và phạm vi nghĩa hẹp hơn từ
động vật.
- HS: Thực vật > cây, cỏ, hoa > cây
cam, cây dứa, cây na, cây ổi, cây xoài,
cây bang, cây xà cừ, cây bằng lăng, cỏ
cỏ mật, cỏ gà, hoa cúc, hoa hồng,...
- HS: 1- Một từ có nghĩa rộng khi phạm vi
nghĩa của nó bao hàm phạm vi nghĩa của
những từ ngữ khác.
- Một từ ngữ có nghĩa hẹp khi phạm vi
nghĩa của nó đợc bao hàm trong phạm vi
nghĩa của một từ ngữ khác.
Bài tập 5: Đọc đoạn trích sau và tìm 3
động từ cùng thuộc một phạm vi nghĩa,
trong đó một từ có nghĩa rộng và hai từ có
nghĩa hẹp hơn?
GV cho HS thảo luận nhóm.
GV goi HS đại diện trả lời, HS khác bổ
sung.
GV đánh giá và chữa bài.
Hoạt động 4:
GV hớng dẫn HS học bài ở nhà
b. Vũ khí:
- Súng: súng lục, đại bác, súng trờng,
súng a ka,...
- Bom: bom bi, bom ba càng, bom
nguyên tử,..
Bài tập 2: (SGK, tr 11).
a. Từ ngữ có nghĩa rộng là chất đốt.
b. Từ ngữ có nghĩa rộng là nghệ thuật.
c. Từ ngữ có nghĩa rộng là thức ăn.
d. Từ ngữ có ngiã rọng là nhìn.
e. Từ ngữ có nghĩa rộng là đánh.
Bài tập 3: (SGK, 11).
Từ ngữ có nghĩa rộng đợc bao hàm trong
phạm vi của mỗi từ sau là:
a. Từ xe cộ bao hàm các từ xe đạp, xe
máy, xe hơi,...
b. Từ kim loại bao hàm các từ sắt, đồng,
nhôm,..
c. Từ hoa quả bao hàm các từ chanh,
cam ,chuối, mít,...
Soạn ngày 29 tháng 8 năm 2008
Tiết 4 Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
A. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Nắm đợc tính thống nhất về chủ đề của văn bản trên cả hai phơng diện hình
thức và nội dung.
- Vận dụng đợc kiến thứcvào việc xây dựng các văn bản nói, viết đảm bảo tính
thống nhất về chủ đề.
- Tích hợp với phần Văn bài: Tôi đi học; phần Tiếng Việt bài: Cấp độ khái quát
nghiũa của từ.
B. Chuẩn bị của GV và HS
+ GV: Soạn bài, su tầm, xây dựng thêm các ngữ liệu khác có liên quan, bảng phụ,
tìm đọc thêm các tài liệu khác,.....
+ HS : Soạn bài, tìm đọc thêm các tài liệu khác có liên quan,...
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động của HS HĐ của HS và nội dung cần đạt
Hoạt động 1
* ổn định tổ chức: GV kiểm tra sĩ số HS
Lớp 8E vắng:............................................
Lớp 8G vắng:...........................................
* Bài cũ: Chủ đề là gì?
* Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2
GV yêu cầu HS đọc thầm văn bản Tôi đi
học của Thanh Tịnh.
GV: Tác giả miêu tả những việc đang xấy
ra hay đã xẩy ra? (Hiện tại, quá khứ?)
GV: Tác giả viết văn bản này nhằm mục
đích gì?
GV: Hãy phát biểu chủ đề của văn bản
II.Tính thống nhất về chủ đè của văn
bản
- HS lắng nghe và trả lời.
1. Nhan đề Tôi đi học có ý nghĩa tờng
minh, giúp chúng ta hiểu ngay nội dung
9
GV: Để tô đậm cảm giác trong sáng của
nhân vật tôi trong ngày đầu tiên đi học,
tác giả đã sử dụng và các chi tiết nghệ
thuật nào?
GV chia lớp thành 3 nhóm và giao nhiệm
vụ cho mỗi nhóm.
GV gọi HS đại diện trình bày.
GV gọi HS khác bổ sung, nhân nhét.
GV đánh giá.
GV: Dựa vào kết quả phân tích trên, em
nào có thể trả lời: Thế nào là tính thống
nhất về chủ đề của văn bản?
GV: Tính thống nhất này thể hiện ở những
phơng diện nào?
GV chốt lại có thể bằng đèn chiếu hoặc
bảng phụ phần ghi nhớ và gọi HS đọc.
của văn bản là nói về chuyện đi học.
- Các từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi học đợc
lặp đi, lặp lại là: tôi, đi học, quyển vở,
sách, trờng,..
- Các câu nói về tâm trạng náo nức, ngỡ
ngàng trong buổi đầu tiên đi học là:
+ Hôm nay tôi đi học.
của tác giả đợc thể hiện trong văn bản.
-> Hình thức: nhan đề, sự sắp xếp các
phần, các mục, từ ngữ, ngữ pháp của văn
bản.
- Nội dung: đối tợng đợc phản ánh là bày
tỏ một quan niệm, ý kiến hay cảm xúc
nào đó nhằm tác động đến ngời đọc
về nhận thức, hành động, tình cảm.
* Ghi nhớ:( SGK ,tr 12)
HS đọc ở GSK.
10
Hoạt động 4
Bài tập 1: Phân tích tính thống nhất về chủ
đề của văn bản Rừng cọ quê tôi theo cá
yêu cầu sau:
- Hãy cho biết văn bản trên viết về đối t-
ợng nào và về vấn đề gì? Các đoạn văn
trên đã trình bày đối tợng và vấn đề theo
một thứ tự nào? Theo em, có thể thay đổi
trật tự sắp xếp này đợc không? Vì sao?
GV cho HS thảo luận nhóm
GV gọi đại diện trình bày.
GV gọi bổ sung và GV đánh giá.
Bài tập 2: GV chuẩn bị vào bảng phụ và
treo lên bảng.
GV hớng dẫn HS làm.
GV gọi HS lên bảng làm, HS khác bổ
sung, nhận xét.
Bài tập 3: GV chuẩn bị vào bảng phụ và
- Miêu tả hình dáng của cây cọ.
- nêu lên sự gắn bó mật thiết giữa cây cọ
với nhân vật tôi.
- các công dụng của cây cọ đối với cuộc
sống.
Bài tập 2: (SGK, tr 14).
- Nếu bỏ 2 câu b và d thì làm chop bài
viết lạc đề, không phục vụ cho việc
chứng minh luận điểm : Văn chơng làm
cho tình yêu quê hơng đất nớc trong ta
thêm phong phú và sâu sắc.
Bài tập 3: (SGK, tr 14)
Có ý c và h lạc đề, không cần thiết vì
không phục vụcho việc phân tích dòng
cảm xúc tha thiết của nhân vật tôi.
- Vì thế nên bỏ câu c, h viết lại câu b :
Con đờng này quen thuộc mọi ngày dờng
nh bổng troả nên mới lạ.
IV.H ớng dẫn học bài ở nhà
- Về nhà đọc thuộc phần ghi nhớ.
- Làm các bài tập ở SGK và GBT.
- Soạn bài: Trong lòng mẹ.
11
Tiết 5- 6 Soạn ngày 04 tháng 9 năm 2008
Văn bản: Trong lòng mẹ
(Trích Những ngày thơ ấu, Nguyên Hồng)
A. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Hiểu đợc tình cảm đáng thơng và nỗi đau tinh thần của chú bé
HS lên bảng trả lời
HS nhận xét.
HS liên tởng và tạo tâm thế vào bài.
I. Đọc - tìm hiểu chú thích
1. Tìm hiểu vài nét sơ lợc về tác giả, tác
phẩm
a.Tác giả
- Nguyên Hồng sinh năm 1918 mất năm
1982.
- Quê ở tỉnh Nam Định.
- Ông là ngời có cuộc sống cùng khổ và
gần gủi với ngời nghèo khổ nên đợc
mệnh danh là nhà văn của trẻ em và nhi
đồng.
- Là ngời có đóng góp rất lớn cho nền
văn học Việt Nam.
- Tác phẩm chính: Bí vỏ(1938), Những
ngày thơ ấu(1938), Trời xanh( 1960),
Cửa biển...
- Năm 1996 ông đợc Nhà nớc truy tặng
Giải thởng HCM về VHNT.
b. Tác phẩm
12
GV gọi HS nhận xét.
GV: Tóm tắt nội dung chính của đoạn
trích?
GV kiểm tra việc giải nghĩa một số từ
ngữ khó của HS.
- Ra đời vào năm 1938 gồm 9 chơng,
in trong tập hồi kí Những ngày thơ ấu.
2. Đọc tóm tắt đoạn trích
HS đọc
HS nhận xét
HS tóm tắt
3. Giải nghĩa từ ngữ khó
HS trả lời
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Tìm hiểu cấu trúc văn bản
- Thể loại: hồi kí
- Kể theo lời nhân vật bé Hồng(xng tôi)
đồng thời cũng là nhân vật trung tâm của
tác phẩm.
- Nhân vật bé Hồng chính là tác giả - nhà
văn Nguyên Hồng.Vì đặc điểm của hồi kí
là tác giả ghi lai chuyện xẩy ra của chính
mình.
- Bố cục 2 phần:
+ Nhân vật bà cô trong cảnh đối thoại với
bé Hồng.
+ Tình yêu thơng mẹ mãnh liệt của Hồng
khi đợc gặp lại mẹ.
- Phơng thức: tự sự và biểu cảm.
HS trả lời
2. Tìm hiểu chi tiết nội dung
a. Nhân vật bà cô trong cảnh đối thoại
với bé Hồng.
GV: Lúc bấy giờ bé Hồng đến đây nh
thế nào?
GV: Qua đó bộc lộ tâm trạng nào của
Hồng?
GV:Ta thấy rằng trong khi nói chuyện
với Hồng bà cô luôn thay đổi thái độ,cử
chỉ. Việc thay đổi ấy có ý nghĩa gì?
GV: Em có nhận xét gì về nghệ thuật
miêu tả nhân vật bà cô?
GV: Khi kể về cuộc đối thoại của ngời cô
với bé Hồng, tác giả đã sử dụng nghệ
thuật tơng phản. Hãy chỉ ra phép tơng
- Vì đã nhận ra ý nghĩa cay độc trong
giọng nói và trên nét mặt khi cời rất kịch
của cô tôi kia.
HS nghe
- Trả lời: Không! Cháu không muốn vào.
Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
- Sao lại không vào? Mợ mày phát tài
lắm, có nh dạo trớc đâu!
Thái độ: điêu ngoa, đanh đá.
- Điêu ngoa, muốn kéo đứa cháu đáng th-
ơng vào trò chơi độc ác đã dàn tính sẵn.
+ Vỗ vai và tơi cời nói rằng:- Mày dại
quá, cứ vào đi, tao chạy tiền tàu. Vào
mà bắt mợ mày may vá sắm sữa và thăm
em bé chứ.
HS thảo luận cả lớp
- Từ độc ác chuyển sang châm chọc,
ảnh ngời mẹ của bé Hồng hiện lên qua
các chi tiết nào?
GV: ở đây, nhân vật ngời mẹ đợc kể qua
cái nhìn và cảm xúc tràn ngập yêu thơng
của ngời con. Điều đó có tác dụng gì?
GV: Bé Hồng đã có ngời mẹ nh thế nào?
GV: Mặc dầu bà cô ra sức xúc xỉa nhng
thái độ của Hồng đối với mẹ nh thế nào?
GV: Tìm những chi tiết để chứng tỏ
Hồng là đứa trẻ rất căm tức điều này?
GV: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì khi miêu tả thái độ của Hồng?
GV: Những suy nghĩ trên thể hiện Hồng
là đứa trẻ nh thế nào?
GV: Khi gặp lại ngời mẹ đáng yêu thái
độ, cử chỉ, cảm xúc của Hồng nh thế
nào?
GV:Những chi tiết đó đã nói lên điều gì?
cô, khẳng định tình mẫu tử trong sáng,
cao cả của bé Hồng.
Bản chất lạnh lùng,độc ác, thâm hiểm.
Loại ngời sống tàn nhẫn, khô héo trong
tình máu mũ, ruột thịt của xã hội thực
dân nữa phong kiến.
b. Tình thơng yêu mẹ mãnh liệt của Hồng
- Mẹ tôi về một mình đem rất nhiều quà
bánh cho tôi và em Quế tôi.
- Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi...vừa kéo đầu
tôi, xoa đầu tôi..., lấy vạt áo nâu thấm n-
ớc mắt cho tôi.
Cảm xúc vui sớng mãnh liệt khi gặp lại
tình mẫu tử.
Thể hiện xúc động của lòng ngời, khơi
gợi xúc cảm ở ngời đọc.
Hồng là cậu bé sống nội tâm sâu săc.
15
GV: Có nhà nghiên cứu cho rằng:
Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và
trẻ em. Em hiểu nh thế nào về ý kiến đó
qua đoạn trích?
Hoạt động 4:
GV: Hãy nêu giá trị về nghệ thuật vầ nội
dung của đoạn trích Trong lòng mẹ ?
GV chốt ý và gọi HS đọc ghi nhớ(GSK,tr
21).
Hoạt động 5:
GV: Qua đoạn trích Trong lòng mẹ hãy
chứng minh rằng văn Nguyên Hồng giàu
chất trữ tình?
GV: Viết đoạn văn ngắn khoảng 3 đến 4
dòng trình bày cảm nhận của em về đoạn
trích Trong lòng mẹ?
GV: Em hiểu hồi kí là gì?
Hoạt động 6:GV hớng dãn HS tự học ở
nhà.
HS nghe
HS thảo lụân nhóm
- Nhà văn luôn dành tình cảm u ái của
ra.
Dòng cảm xúc phong phú của bé Hồng.
Câu văn dạt dào tình cảm, thắm đợm
tình yêu thơng.
2. HS viết và đọc cho cả lớp nghe.
HS nhận xét, bổ sung.
3. HS trả lời.
VI. H ớng dẫn tự học ở nhà
- Làm bài tập ở trong SGK vào vở.
- Soạn bài Trờng từ vựng.
16
- Soạn ngày 07 tháng 09 năm 2008
Tiết 7 Trờng từ vựng
A.Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng và tính thống nhất của trờng từ vựng.
- Các loại trờng từ vựng.
- Tích hợp với phần Văn bài Tròng lòng mẹ, phần Tập làm văn bài Bố cục văn
bản.
- Rèn luyện kĩ năng t duy trong việc sử dụng từ vựng.
B.Chuẩn bị
+ GV: Soạn bài, bảng phụ, xây dựng thêm các ngữ liệu khác ngoài sách.
+ HS : Soạn bài, nghiên cứu thêm các tài liệu khác có liên quan.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV
Hoạt động1 :
* ổn định tổ chức: GV kiểm tra sĩ số
* Bài cũ: Thế nào là cấp độ khái quát
nghĩa của từ ?Làm bài tập 3 (GSK,tr 11)?
1. Xét ví dụ
* Ví dụ 1(GSK, tr 21).
HS đọc ví dụ
+ Nội dung của đoạn trích: Tả lại hình
ảnh ngòi mẹ và bộc lộ cảm xúc của
Hồng khi gặp lại mẹ.
+ Các từ in đậm trong đoạn trích trên
là: mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu,
cánh tay, miệng.
=>Đều chỉ các bộ phận cơ thể của
ngời mẹ chú bé Hồng.
* Ví dụ 2:
- HS thảo luận cả lớp trả lời
- Các từ trên có nét chung về nghĩa
là:
+Trờng từ vựng chỉ các loại gia
dụng trong gia đình
+ Trờng từ vựng các vật dụng trang trí
nội thất.
* Ghi nhớ: Trờng từ vựng là tập hợp
tất cả các từ có nét chung về nghĩa.
HS trả lờ
17
GV: Một trờng từ vựng có phải chỉ một
loại từ không? Cho ví dụ minh hoạ?
GV: Một từ có thể thuộc mấy trờng từ
vựng khác nhau? Cho ví dụ?
GV cho HS đọc đoạn văn ở mục d(GSK,
tr 22).
- Bộ phận của mắt: lòng đen, lòng,
trắng, con ngơi ...
- Đặc điểm mắt: đờ đẫn, sắc, lờ đờ,
t inh anh, mù loà...
- Tác dụng của mắt: nhìn, ngó...
- Cảm giác: chói, quáng, hoa...
- Bệnh về mắt: cận thị, quáng gà...
b. Một số trờng từ vựng có thể bao
gồm những từ khác biệt nhau về từ
loại.
HS tự nêu
c. Do hiện tợng nhiều nghĩa, một từ
có thể thuộc nhiều trờng từ khác
biệt nhau.
H S tự nêu
HS đọc ví dụ
d. Có tác dụng tăng thêm tính nghệ
thuật của ngôn từ.
- Bộc lộ tình cảm chân thành của lão
Hạc với cậu vàng.
HStrả lời
HS thảo luận nhóm
HS đại diện trả lời
HS bổ sung, nhận xét.
HS nghe
II. Luyện tập
B ài tập 1:(SGK, tr 23).
- Các từ thuộc trờng từ vựng( ngời
ruột thịt) trong văn bản Trong lòng
mẹ là: Tôi, thầy tôi, mẹ tôi, cô tôi, anh
GV đánh giá, chữa bài.
Bài tập 7:
Viết một đoạn van ngắn có ít nhất 5 từ
cùng trờng từ vựng trờng học hoặc trờng
từ vựng môn bóng đá?
GV cho HS viết sau đó GV gọi HS đứng
dậy đọc.
HS khác nhận xét, bổ sung.
GV đánh giá, chữa bài.
GV chốt ý lại toàn bộ nội dung bài học.
Hoạt động 4:
GV hớng dẫn HS học bài ở nhà.
Bài tập 3:
- Các từ: hoài nghi, khinh miệt,
ruồng rẫy, thơng yêu,kinh mến, rắp
tâm thuộc trờng từ vựng chỉ thái độ
con ngời.
Bài tập 4: (SGK,tr 23).
Khứu giác Thính giác
mũi
thính
điếc
thơm
tai
nghe
điếc
rõ
thính
Bài tập 5:(SGK, tr 23).
- Trờng từ vựng của từ lới:dụng
- Hiểu rõ và biết cách sắp xếp các nội dung trong văn bản, đặc biệt là trong
phần thân bài sao cho mạch lạc, phù hợp với đối tợng và nhận thức của ngời đọc.
- Tích hợp với phần Văn bài: Trong lòng mẹ, phần Tiếng Việt bài: Trờng từ
vựng.
- Rèn luyện kĩ năng sắp xếp văn bản một cách khoa học và có bố cục mạch lạc.
B. Chuẩn bị của GV và HS
+ GV: Soạn bài, chuẩn bị bảng phụ và các phơng tiện dạy học khác.
+ HS : Soạn bài, chuẩn bị bài chu đáo.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV
Hoạt động 1
* ổn định tổ chức: GV kiểm tra sĩ số
* Bài cũ: Thế nào là chủ đề văn bản?
Một văn bản hoàn chỉnh cần phải đảm
bảo những yêu cầu gì?
* Giới thiệu bài mới: Khi viết bài viết
Tập làm văn em thờng viết theo bố cục
mấy phần?
Hoạt động 2:
GV gọi HS đọc văn bản Ngời thầy đạo
cao đức rộng,(SGK,tr 24).
GV: Chủ đề của văn bản trên?
GV: Theo em các ý trong trong văn bản
trên đã thống nhất cha?
GV: Văn bản trên có thể chia làm mấy
phần? Chỉ ra các phần đó?
GV: Hãy cho biết nhiệm vụ của mỗi phần
trong văn bản trên?
GV: Phân tích mối quan hệ giữa các phần
quan hệ giữa các phần trong văn bản?
GV chôt lại bằng bảng phụ và gọi HS
đọc.
GV tuỳ từng kiểu văn bản mà xác định
nhiệm vụ của mỗi phần.
Hoạt động 3:
GV: Phần thân bài văn bản Tôi đi học của
Thanh tịnh kể về những sự kiện nào?
GV: Các sự kiện ấy đợcc sắp xếp theo thứ
tự nào?
GV: Văn bản Trong lòng mẹ của nhà văn
Nguyên Hồng chủ yếu trình bày diễn
biến tâm trạng của Hồng. Hãy phân tích
diễn biến đó?
GV: Khi tả ngời, vật, con vật, phong
cảnh... em sẽ lần lợt miêu tả theo trình tự
nào?
thầy Chu Văn An.
+ Mối quan hệ: Giữa ba phần của văn
bản trên ccó mối quan hệ gắn bó mật
thiết và lô gíc, thống nhất với nhau.
* Ghi nhớ:(điểm 1 và 2, SGK, tr 25).
- Bố cục của văn bản là sự tổ chức các
đoạn văn để thể hiện chủ đề. Văn bản th-
ờng có bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài,
Kết bài.
- Phần Mở bài có nhiệm vụ nêu ra chủ đề
của văn bản. Phần Thân bài thờng có một
số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của
chủ đề.Phần Kết bài tổng kết chủ đề của
lòng mẹ, đợc mẹ ấp ủ.
3. Khi tả ngời, vật, phong cảnh có thể sắp
xếp các ý theo trình tự sau:
- Trình tự không gian.
21
GV: Hãy kể một số trình tự thờng gặp mà
em biết?
GV: Hãy phân tích cách trình bày các ý
làm rõ chủ đề: Chu Văn An ngời thầy
đạo cao, đức rộng trong phần thân bài?
GV: Cách sắp xếp các sự việc trên nh thế
nào?
GV: Từ các bài tập trên và bằng những
hiểu biết của mình em hãy cho biết cách
sắp xếp nội dung phần thân bài của văn
bản?
GV chốt ý bằng bảng phụ và gọi HS đọc.
GV nhấn mạnh:
- Tóm lại nội dung của phần thân bài là
phải sắp xếp theo trình tự mạch lạc, rõ
ràng, phù hợp với nội dung cụ thể của chủ
đề và từng kiểu văn bản.
Hoạt động 4: Luyện tập
Bài tập 1: Phân tích cách trình bày ý
trong các đoạn trích sau?
GV gọi HS lên bảng làm, HS khác nhận
xét, bổ sung.
GV đánh giá, chữa bài.
- Từ chỉnh thể đén bộ phận.
xa.
- Đoạn 2: Tả những đàn chim khi đến
gần, cảnh đàn chim đậu trong vờn cây.
- Đoạn 3: Tả cảnh chim đậu, làm tổ, ngời
cầm giỏ đi bắt chim.
- Đoạn 4: Tả cảnh vờn chim khi đã rời
xa.
=> Cách sắp xếp ý các đoạn văn trên theo
trình tự mieu tả từ xa đến gần.
b. Các ý trong đoạn văn đợc sắp xếp theo
trình tự không gian cụ thể nh sau:
xa, gần, tận nơi, xa dần.
c. Các ý trong đoạn trích đợc sắp xếp theo
cách diễn giải, ý sau làm, bổ sung cho ý
22
Bài tập 2: Nếu phải trình bày về lòng th-
ơng mẹ của chú bé Hồng ở văn bản
Trong lòng mẹ, em sẽ trình bày những ý
gì và sắp xếp chúng ra sao?
GV gọi HS lên bảng làm, HS khác bổ
sung, nhận xét.
GV nhận xét , chữa bài.
Bài tập 3: GV gọi HS lên bảng làm, HS
khác bổ sung, nhận xét.
GV nhận xét , chữa bài.
GV chốt ý và nhấn mạnh một vài nét cho
HS.
Hoạt động 5: Hớng dẫn học ở nhà
GV hóng dẫn HS học bài ở nhà.
Cách sắp xếp các ý trong phần thân bài
nh bên là cha hợp lí.
Trớc hết cần phải giải thích nghĩa đen và
nghĩa bóng của câu tục ngữ.
Sau đó chứng minh tính đúng đắn của câu
tục ngữ trong đời sống hàng ngày.
IV H ớng dẫn học ở nhà
Làm các bài tập oẻ GSK và SBT vào vở.
Soạn bài Tức nớc vỡ bờ.
Soạn ngày 15 tháng 9 năm 2008
Tiết 9 Văn bản: Tức nớc vỡ bờ
( Tắt đèn, Ngô Tất Tố )
A. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
23
- Thấy đợc bộ mặt tàn ác, bất nhân của chế độ xã hội đơng thời và tình cảnh đau
thơng của ngời nông dân cùng khổ trong xã hội cũ. Cảm nhận đợc cái quy luật của
hiện thực: có áp bức có đấu tranh, thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sồng tiềm tàng của
ngời phụ nữ nông dân.
- Thấy đợc đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả.
- Tích hợp với phần Tập làm văn bài: Viết bài Tập làm văn số1,
phần Tiếng Việt bài: Xây dựng đoạn văn trong văn bản.
B. Chuẩn bị của GV và HS
+ GV: Soạn bài, ảnh chân dung nhà văn Ngô Tất Tố, bảng phụ, tìm đọc thêm các tài
liệu khác liên quan ...
+ HS : Soạn bài, tìm đọc thêm các tài liệu khác liên quan ...
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của GV
Hoạt động 1
1954.
- Quê huyện Từ Sơn - Bắc Ninh ( nay
thuộc Đông Anh, ngoại thành Hà Nội).
- Xuất thân trong một gia đình nhà nho gốc
nông dân.
- Là nhà văn xuất sắc,nhà báo tiến bộ,đồng
thời là một học giả có nhiều công trình
khảo cứu về triết học.
- Năm 1996 ông đợc nhà nớc truy tặng Giải
thởng HCM về văn học nghệ thuật.
- Tác phẩm chính : các tiểu thuyết Tắt đèn
(1939), Lều chõng(1940); các phóng sự
Tập án cái đình(1939), Việc làng (1940).
b.Tác phẩm: Ra đời 1939, trích trong ch-
ơng 18 của tiểu thuyết Tắt đèn.
- Tắt đèn là tác phẩm có giá trị tiêu biểu
trong sáng tác của ông.
2. Đọc văn bản
HS nghe hớng dẫn.
24
GV gọi HS đọc theo phân vai, HS khác
bổ sung, nhận xét.
GV đánh giá
GV kiểm tra việc giải nghĩa từ ngữ khó
của HS.
Hoạt động 3:
GV: Câu chuyện đợc xẩy ra theo tình
huống nào?
GV: Đoạn trích có thể chia làm mấy
- Sự kháng cự của chị Dậu với cai lệ và
ngời nhà lí trởng .
+ Phơng thức biểu đạt chính: tự sự .
2. Tìm hiểu nội dung văn bản
a.Tình thế của chị Dậu khi tay sai xông
vào
- Vì còn thiếu một suất su Nhà nớc của chú
Hợi - ngời em chồng chết từ hồi năm ngoái.
- Anh Dậu đau ốm nhng vẫn bị đánh đập,
cùm kẹp ở sân đình.
-> Nghèo túng, phải bán gánh khoai cuối
cùng và ổ chó cùng đứa con gái lên 7 tuổi
đứt ruột đẻ ra cho nhà Nghị Quế mới đủ
tiền su cho anh Dậu.
Đó là một hoàn cảnh đáng thơng, nghèo
túng, đau khổ tột cùng.
Tình thế nguy kịch, hoạn nạn đồn dập.
Đau khổ, tai hoạ chồng chất và đè nặng
lên tâm hồn ngời đàn bà tội nghiệp.
b. Nhân vật cai lệ
- Cai lệ là viên quan cai trong loại lính lệ,
đứng đầu một tốp lính lệ có nhiệm vụ
làmtay sai cho quan.
- Hắn có mặt ở làng Đông Xá là để truy thu
su thuế của những gia đình nông dân nghèo
đang còn thiếu su Nhà nớc.
- Hắn xông vào nhà chị Dậu để đòi tiền su
còn thiếu của đinh chú Hợi và đa anh Dậu
ra đình làng cùm trói, đánh đập.