Tuần 1
Tiết 1 + 2
Bài 1
TÔI ĐI HỌC _ ( Thanh Tònh )
A . Mục tiêu cần đạt : ( SGK )
B . Chuẩn bò :
1 . Giáo viên :
- Tìm hiểu tiểu sử Thanh Tònh
- Tìm hiểu kiến thức nội dung trọng tâm bài học
- Phương pháp dạy thích hợp .
2. Học sinh :
- Đọc trước tác phẩm , xem và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.
C . Tiến trình lên lớp ( 45’ )
I/ Khởi động ; ( 5’ )
1. n đònh .
2. Bài cũ :
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bò bài mới ở nhà của học sinh
3. Giới thiệu bài mới :
- Trong cuộc đời mỗi người , những kỷ niệm tuổi học trò thường được lưu giữ bền
lâu trong tâm trí . Đặc biệt càng đáng nhớ hơn là những kỷ niệm những ấn tượng của ngày tựu
trường đầu tiên .
Truyện ngắn tôi đi học đã tả cảm xúc ấû nhân vật “ tôi “ gieo vào lòng ta bao nỗi
niềm buân khuâng , rung cảm nhẹ nhàn trong sáng . Đến với truyện ngắn này chúng ta
như được cùng tác giả trở về ngày đầu tiên của tôi học trò để sống lại những kỷ niệm mơn
man.
II/ Đọc - Hiểu văn bản(10’)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
- GV : Yêu cầu học sinh đọc chú thích SGK/8
- HS : Đọc chú thích
- Qua chú thích theo em phải lưu ý những điểm nào
về tác giả Thanh Tònh ?
- Ở sân trường
- Trong lớp học
+ Thời gian : - Buổi sáng cuối thu
- Hỏi : Tương ứng với các trình tự ấy là những đoạn
văn nào trong văn bản ?
HS trả lời :
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến trên ngọn núi
+ Đoạn 2 : Tiếp theo đến nghó cả ngày nữa
+ Đoạn 3 : Còn lại
- GV : treo bảng phụ phần kết cấu .
- HS đọc lại đoạn đầu văn bản .
- GV hỏi : kỉ niệm ngày đầu đến trường của “ Tôi “
được gắn với không gian và thời gian cụ thể nào ?
HS trả lời :
+ Không gian : trên con đường làng
+ Thời gian : buổi sáng cuối thu
- GV hỏi : Câu văn “ Con đường này tôi đã quen đi
lại lắm lần nhưng lần này tự nhiên thấy lạ “ cảm
giác quen mà lạ đó có ý nghóa gì ?
HS trả lời : tự cảm thấy có sự thay đổi lớn trong
lòng mình .
- GV hỏi : Như vậy khi cùng mẹ đi trên con đường
đến trường “ Tôi “ cảm thấy như thế nào ? Vì sao
nhân vật “ Tôi “ cảm thấy như vậy ?
HS trả lời : Thấy lạ – Vì lòng có sự thay đổi
lớn : Hôm nay tôi đi học .
- GV hỏi : Nhân vật “ Tôi “ cảm thấy mình như thế
nào trong bộ quần áo mới vời mấy quyển vở mới ?
HS trả lời : cảm thấy trang trọng và đứng đắn .
- GV hỏi : Việc cẩn thận nâng niu mấy quyển vở
hồn nhiên đó là nét dòu dàng đáng yêu cho mọi
người chúng ta khi được biết đến.
- GV giới thiệu chuyển ý : Sự cảm nhận mọi vật
đều lạ khi cùng mẹ đến trường trên con đường
làng, cảm giác ấy được nhân lên thế nào khi đứng
trước sân trường của cậu bé .
- HS đọc đoạn 2 :
- GV hỏi : Cảnh trước sân trường làng Mó Lí được
lưu lại trong tâm trí tác giả có gì nổi bậc ?
- HS trả lời : - Trước sân trường . . . cả người
- Người nào . . . sáng sủa
- GV hỏi : Cảnh tượng ấy gợi nên không khí gì của
ngày khai trường điều đó có ý nghóa gì ?
- HS trả lời : Không khí đặc biệt thể hiện tinh thần
hiếu học
- GV hỏi : Ngôi trường được tôi so sánh với hình
ảnh nào ? Và so sánh đó mang ý nghóa gì ?
- HS trả lời : + So sánh với đình làng HÒA ẤP
+ Trang nghiêm
- GV hỏi : Hãy tìm thêm một số câu văn có hình
ành so sánh và cho biết ý nghóa của mỗi phép so
sánh đó ?
- GV hỏi : Ngoài việc sử dụng so sánh tác giả đã sử
dụng nghệ thuật nào khi diễn tả tâm trạng của “ tôi
- Trang tọng, đứng đắn
- Muốn khẳng đònh mình
Trong sáng, hồn nhiên, biết nhận thức
về việc học.
2/ Cảm nhận của tôi ở trường
- Dày đặc người
những cảm nhận nào ?
HS trả lời : Lạ và hay hay – lạm nhận – không
cảm thấy sự xa lạ – quyến luyến tự nhiên
- HS đọc đoạn : Một con chim . . . đưa tôi về cảnh
thật
- GV hỏi : Em có nhận xét gì về khoảnh khắc này
của một tâm hồn trẻ dại ?
HS trả lời : Rời bỏ quá khứ vui chơi quay về
thực tại của việc học
- GV chốt và bình : Đó là giây phút sang trang của
một tâm hồn trẻ dại, tạm biệt thế giới ấu thơ chỉ
biết nô đùa nghòch ngợm để bước vào thế giới tuổi
học trò nghiêm chỉnh đầy khó khăn nhưng biết bao
hấp dẫn .
III/ Tổng kết (3’)
- GV hỏi : Văn bản đã sử dụng những phương thức
biểu đạt nào ? theo em phương thức nào nổi trội
hơn ?
- Động từ đặc tả tâm trạng.
- Điệp từ láy.
- Miêu tả cụ thể các dạng khác.
=> “ Tôi “ mang nhiều tâm trạng.
3/ Cảm nhận của “tôi” trong lớp học
HS trả lời : Tự sự, miêu tả, biểu cảm, trong đó
biểu cảm nổi trội hơn cả .
- GV hỏi : Em cảm nhận được những điều tốt đẹp
nào từ nhân vật “tôi” cũng như từ tác giả ?
HS trả lời : Kỉ niệm trong sáng trong buổi tựu
trường đầu tiên.
- GV gọi hs đọc phần ghi nhớ sgk/9
- Xem và soạn bài “Cấp độ khái quát của nghóa từ ngữ “
Tiết 3
CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
A . Mục tiêu cần đạt : ( sgk )
B . Chuẩn bò :
1 . Giáo viên :
- Bảng phụ, sơ đồ, khái niệm nghóa của từ , phiếu học tập.
- Nội dung kiến thức trọng tâm của bài học.
- Phương pháp giảng dạy thích hợp.
2. Học sinh :
- Bài soạn ở nhà.
- Thao tác hoạt động nhóm.
C . Tiến trình lên lớp :
I/ Khởi động (3’) :
1/ n đònh :
2/ Bài cũ :
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bò bài mới ở nhà của học sinh
3/ Giới thiệu bài mới :
- lớp 7 các em đã học về mối quan hệ về nghóa của từ đó là quan hệ đồng nghóa
và quan hệ trái nghóa .
- lớp 8 các em sẽ học về mối quan hệ khác về nghóa của từ ngữ, đó là quan hệ
bao hàm . Nói đến quan hệ bao hàm tức là nói đến phạm vi khái quát của nghóa của từ.
II/ Hình thành kiến thức mới (17’)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
- GV treo bảng phụ
- GV hỏi : Hãy nhắc lại khái niệm nghóa
của từ (có thể cho điểm phần trả lời của
hs ).
HS trả lời : Nghóa của từ là nội dung
mà từ biểu thò.
từ động vật .
- GV hỏi : Qua tìm hiểu trên em hãy cho
biết thế nào là cấp độ khái quát của nghóa
từ ngữ ?
HS trả lời nghóa của một từ có thể rộng
hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái
quát hơn) nghóa của từ khác.
- GV yêu cầu học sinh cho ví dụ và tùy
thuộc vào học sinh nếu thấy đúng cho ghi
lên bảng.
- GV hỏi : Thế nào là từ ngữ nghóa rộng ?
Cho ví dụ ?
HS trả lời : Từ ngữ được coi là nghóa
rộng khi phạm vi nghóa của từ ngữ đó bao
hàm phạm vi nghóa của từ ngữ khác .
- GV yêu cầu học sinh gạch chân từ bao
hàm và một số từ ngữ .
- GV hỏi : Thế nào là từ ngữ nghóa hẹp ?
Cho ví dụ ?
HS trả lời khi phạm vi nghóa của từ
ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghóa
của một từ khác.
- GV yêu cầu hs gạch chân từ được bao
hàm và một từ ngữ.
- GV hỏi : Em hiểu như thế nào về phạm
vi nghóa của một từ ? Cho ví dụ ?
a/ Khái niệm (SGK)
b/ Ví dụ :
- Từ ngữ nghóa rộng : Trang phục(quần,
áo )
nghóa rộng
- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm
- GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày
- HS nhóm khác nhận xét
- GV chốt và nhận xét chung hoạt động
và kết quả làm bài của từng nhóm .
- GV yêu cầu hs đọc bài 3 /11
- GV hỏi : Bài tập yêu cầu làm gì ?
HS trả lời : Yêu cầu tìm từ ngữ có
nghóa hẹp .
- GV chia bảng thành 4 phần và chia lớp
thành 4 nhómvà yêu cầu mỗi nhóm lần
lượt cử người lên tìm từ cho các câu . sau
một phút nhóm nào tím được nhiều hơn
sẽ thắng và được vỗ tay
a/
Y phục
Quần o
Quần đùi Quần dài o dài o sơ mi
b/ Vũ khí
Súng Bom
Súng trường dại bác Bom bi Bom bi
càng
Bài tập 2 : Từ ngữ có nghóa rộng
a/ chất đốt
b/ nhệ thuật
c/ thức ăn
Thanh Tònh thông qua đó soạn bài và tìm hiểu trước bài “ tính thống nhất về chủ đề của văn bản
“
Tiết 4
TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
A . Mục tiêu cần đạt : ( sgk )
B . Chuẩn bò :
1 . Giáo viên :
- Sơ đồ về tính thống nhấtchủ đề của văn bản “Tôi đi học”
- Văn bản tôi đi học của tác giả Thanh Tònh
- Phương pháp giảng dạy thích hợp và hệ thống kiến thức cho học sinh
2. Học sinh :
- chuẩn bò bài soạn ở nhà để áp dụng vào bài học
C . Tiến trình lên lớp :
I/ Khởi động :
1/ n đònh
2/ Bài cũ :
- Chủ đề văn bản là gì ? kiểm tra phần chuẩn bò bài ở nhà của học sinh.
3/ Giới thiệu bài mới :
- Để biết được chù đề của văn bản , tính thống nhất của chủ đề . để biết viết một
văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề ; biết xác đònh và duy trì đối tượng trình bày, chọn
lựu, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến , cảm xúc của mình.
II/ Hình thành kiến thức mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
- GV gọi học sinh đọc văn bản tôi đi học .
? GV hỏi : Tác giả nhớ lại những kỷ niệm sâu
A . Tìm hiểu bài.
I/ Chủ đề của văn bản.
sắc nào trong thời thơ ấu của mình ?
Sự hồi tưởng ấy gợi nên ấn tượng gì trong
lòng tác giả ?
+ Từ tôi được lặp lại 65 lần ( 8 từ lòng
tôi, 2 từ trí tôi . . . )
+ Các từ ngữ biểu thò ý nghóa đi học được
lặp lại nhiều lần .
+ Các câu văn nhắc lại kỷ niệm của buổi
tựu trường đầu tiên tự trường trong đời :
* Hôm nay tôi đi học.
* Lòng tôi lại nao nức những kỷ niệm
mơn man .
* Tôi quên thế nào được những cảm
giác trong sáng ấy
* Hai quyển vở ở trên tay tôi bắt đầu
thấy nặng.
- Tôi ( đối tượng chính )
- Kỷ niệm sâu sắcvề buổi tựu
trường đầu tiên ( vấn đề chính )
II/ Tính thống nhất về chủ đề của văn
bản
Chủ đề
Tôi
Tính
thống
nhất
Kỷ niệm
sâu sắc
về buổi
tựu trường
đầu tiên
* Tôi bặm tay gì thật chặt.
? gv hỏi : tìm hhững từ ngữ chi tiết neu bật
đề của văn bản ? Nó được thể hiện ở những
phương diện nào trong văn bản ?
HS trả lời :
- Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi
chỉ biểu đạt chủ đề đã xác đònh , không xa rời
hay lạc sang chủ đề khác .
- Nó được thể hiện qua từ ngữ , câu văn .
? GV hỏi : Làm thế nào để viết một văn bản
đảm bảo tính thống nhất về chủ đề ?
HS trả lời : Để viết một văn bản cần xác
đònh chủ đề được thể hiện ở nhan đề , đề mục
, trong quan hệ giữa các phần của văn bản và
các từ ngữ then chốt được lặp đi , lặp lại .
- GV cho học sinh đọc lại phần ghi nhớ sgk /
III/ Ghi nhớ :
SGK/12
B. Luyện tập
Bài tập 1 : tính thống thất của chủ
đề văn bản “ rừng cọ quê tôi “
- Đối tượng : rừng cọ và con người quê
tôi .
- Vấn đề : sự gắn bó giữa rừng cọ và
con người quê tôi .
12
III/ Tổng kết : ( 2’ )
- GV hỏi : chủ đề của văn bản là gì ? Thế nào
là tính thống nhất về chủ đề của văn bản ?
Làm thế nào để viết 1 văn bản đảm bảo tính
thống nhất về chủ đề .
HS trả lời 3 ý trong phần ghi nhớ sgk / 12
? GV hỏi : bài tậpyêu cầu làm gì ?
HS trả lời : xác đònh ý làm cho lạc đề.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và
trình bày.
HS trình bày : các ý (b) và (d) làm cho bài
viết thiếu sự thống nhất dẫn đến lạc đề.
- GV yêu cầu học sinh đọc bài tập 3 và xác
đònh yêu cầu của bài tập.
? GV hỏi : theo em những ý nào lạc đề,
- Thứ tự trình bày : từ trên xuống, từ
ngoài vào trong hợp lý.
- Chủ đề : vẻ đẹp và ý nghóa rừng cọ
quê tôi
- Vẻ đẹp và ý nghóa của rừng cọ quê
tôi :
+ Hình dáng cây cọ.
+ Sự gắn bó giữa cây cọ với tuổi thơ
+ Tác dụng của cây cọ.
+ Tình cảm giữa cây cọ với người
dân Sông Thao
- Các từ ngữ câu văn : rừng cọ , lá cọ,
thân cọ, sự gắn bó, công dụng của cây
cọ.
Bài tập 2 : ý lạc đề; có ý (b) và (d) làm
cho bài viết lạc đề .
Bài tập 3 : sắp xếp và diễn đạt lại ý
a/
b/ cảm thấy con đường thường đi lại
lắm lần tự nhiên cũng cảm thấy lạ,
những cảnh vật thay đổi.
- Soạn bài trong lòng mẹ
- Thao tác học tập và tiiếp thu kiến thức
C . Tiến trình lên lớp :
I/ Khởi động :
1/ n đònh
2/ Bài cũ
- hãy cho biết chủ đề của văn bản “tôi đi học”
- trình bày nội dung kiến thức phần ghi nhớ của văn bản “tôi đi hoọc”
3/ giới thiệu bài mới :
- Những ngày thơ ấu là tập hồi ký viết về tuổi thơ cay đắng của tác giả . Từ cảnh
ngộ và tâm sự của chú bé Hồng .
- Tác giả còn cho thấy bộ máy lạnh lùng của một xã hội chỉ trọng đồng tiền , đầy
những thành kiến cổ hủ , thói nhỏ nhen , tội ác của đám thò dân tiểu tư sản , khiến cho tình
máu mủ , ruột thòt cũng khô héo .
- Tác phẩm gồm chín chương , trong lòng mẹ là chương 4 của tập hồi kí
II/ Đọc _ Hiểu văn bản :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
- GV gọi học sinh đọc phần chú thích dấu
sao trang 18 – 19
? GV hỏi : tóm tắt những nét chính về
cuộc đời và sự nghiệp của tác giả ?
HS tóm tắt :
+ Nguyên Hồng ( 1918 – 1982 ) tên
khai sinh là Nguyễn Nguyên Hồng quê ở
Tp nam đònh
+ Trước cách mạng tháng tám
Nguyên Hồng đã hướng ngòi bút về
những người cùng khổ mà ng yêu
thương
2/ tình yêu mãnh liệt của chú bé hồng
với người mẹ bất hạnh .
HS trả lời : có thể chia thành hai
phần :
+ Đoạn 1 : từ đầu đến “ có họ có
hàng , người ta hỏi đến chứ “
=> Cuộc đối thoại của người cô cay
độc và chú bé Hồng : ý nghó cảm xúc của
chú bé về người mẹ bất hạmh .
+ Đoạn 2 : phần còn lại
=> Cuộc gặp gỡ bất ngờ giữa hai mẹ
con và cảm giác vui sướng cực điểm của
chú bé Hồng .
? GV hỏi : qua đoạn văn bản em biết
được gì về tình cảnh của chú bé Hồng .
HS trả lời : Hoàn cảnh thương tâm cha
mất mẹ đi tha phương cầu thực .
? GV hỏi : khi ngøi cô gọi đến người cô
đã hỏi chú bé Hồng câu hỏi gì ? thái độ
của bà ta ra sao ?
HS trả lời : Cười hỏi : Hồng ! Mày có
muốn vào Thanh Hóa chơi với mẹ của
mày không ?
? GV hỏi : với cảnh ngộ thương tâm của
chú bé Hồng người cô cười hỏi đúng hay
không ? Nếu cương vò em là người cô em
sẽ giữ thái độ gì khi hỏi câu ấy ?
HS trả lời : không đúng và phải giữ
thái độ lo lắng hoặc nghiêm nghò hoặc âu
yếm .
+ Không dừng lại .
+ Sao lại không vào ? vợ mày phát
tài lắm , có như dạo trước đâu !
+ Mày dại quá , cứ vào đi , tao chạy
cho tiền tàu vào mà bắt mợ mày may vá
sắm sửa cho và thăm em bé chứ .
? GV hỏi : qua những câu hỏi và câu nói
đó của người cô chú bé Hồng có những
biểu hiện và phản ứng gì ?
Học sinh trả lời :
+ Im lặng cuối đầu xuống đất , lòng
thắt lại khóe mắt đã cay cay .
+ Nước mắt ròng ròng , cười dài
trong tiến khóc hỏi lại “ sao cô biết mợ
con có con ?”
? GV hỏi : sau câu hỏi của chú bé Hồng
người cô đã buông tha chưa hay vẫn còn
gieo rắc vào lòng chú bé những ý nghó
sấu về mẹ ?
Học sinh trả lời : không dừng lại và
tiếp tục tấn công .
? GV hỏi : người cô đã có những biểu
hiện gì sau câu hỏi của chú bé Hồng ?
Học sinh trả lời :
+ Tươi cười kể các chuyện .
+ Đổi giọng , vỗ vai , nhìn vào mặt ,
nghiêm nghò .
+ Tỏ sự ngậm ngùi thương xót , chập
chừng nói .
? GV hỏi : qua cuộc đối thoài đã phân tích
trực tiếp đối thoại với người cô .
? GV hỏi : khi nghe câu mà người cô cười
hỏi chú bé Hồng đã nghó đến điều gì ?
Học sinh trả lời : tưởng đến vẻ mặt rầu
rầu . . . làm tôi rớt nước mắt .
? GV hỏi : sau câu hỏi thứ hai chú bé
Hồng có cảm giác gì ?
Học sinh trả lời : lòng thắt lại khóe
mắt đã cay cay .
? GV hỏi : dến câu nói thứ ba bé Hồng có
nhũng biểu hiện gì ?
Học sinh trả lời :
+ Nước mắt ròng ròng rớt xuống .
+ Cười dài trong tiến khóc .
? GV hỏi : khi người cô vẫn tươi cười kể
chuyện thì chú bé hồng có thái độ nào ?
Học sinh trả lời : tâm trạng đau đớn
uất ức dâng lên cực điểm .
? GV hỏi : nhũng cảm xúc và phản ứng
của chú bé Hồng khi trả lời người cô
chứng tỏ chú bé Hồng đối với mẹ như thế
nào ?
Học sinh trả lời : tình yêu thương mãnh
liệt và sự thông cảm sâu sắc của Hồng
đối với hoàn cảnh của mẹ .
2/ tình yêu thương mãnh liệt của chú bé
hồng đối với người mẹ bất hạnh
a/ những ý nghó cảm xúc của chú bé khi
trả lời người cô .
- luôn nghó đến mẹ
da thòt êm dòu vô cùng .
+ “ Hay sự sung sướng . . . da thòt “
+ “ Phải bé lại . . . một êm dòu vô cùng
“
- gv bình :
+ Cảm giác sung sướng đến cực điểm
của đứa con khi ở trong lòng mẹ được
Nguyên Hồng diễn tả bằng cảm hứng đặc
biệt say mê cùng những rung động vô
cùng tinh tế .
+ Nó tạo ra một không gian ánh sáng
, màu sắc , hương thơm vừa lạ lùng vừa
gần gũi . nó là một hình ảnh về một thế
giới đang bừng nở , một thế giới dòu dàng
kỷ miệm và ăm ắp tình mẫu tử . . .
+ Chú bé Hồng bồng bềnh trôi trong
cảm giác vui sướng , rạo rực không mảy
may nghó ngợi gì .
Yêu thương mãnh liệt và cảm thông sâu
sắc .
b/ Cảm giác sung sướng cực điểm ở trong
lòng mẹ .
- Dỗi hờn mà hạnh phúc , tức tưởi mà mãn
nguyện .
- Sung sướng , ấm áp mơn man khắp da
thòt , êm dòu vô cùng .
+ Những lời cay độc của người cô ,
những tủi cực vừa qua bò chìm giữa dòng
cảm xúc miên man ấy .
? GV hỏi : em có nhận xét gì về tình mẫu
cảm xúc dạt dào .
? GV hỏi : qua phân tích tìm hiểu trên .
em hãy cho biết thế nào là hồi ký ?
Học sinh trả lời : hồi kí là một thể ký ,
ở đó người viết kể lại những chuyện ,
những điều mình đã trải qua , đã chứng
kiến .
III/ Tổng kết
? GV hỏi : em có nhận xét gì về người cô
qua văn bản ?
tình mẫu tử thiêng liêng
IV/ Tổng kết
Học sinh trả lời : lạnh lùng , độc ác ,
xấu xa , thâm hiểm .
? GV hỏi : em biết được gì về tình cảm
của mẹ con chú bé Hồng ?
HS trả lời :
+ Sống xa cách nhau .
+ Mẹ đi tha phương cầu thực vì
những đắng cay tủi cực phải hứng chòu .
+ Chú bé Hồng phải sống trong sự
ghẻ lạnh và ác độc .
- GV yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
sgk / 21 .
IV/ Củng cố dặn dò :
- Qua phân tích tìm hiểu văn bản “trong lòng mẹ “em yêu những gì và ghét những gì ?
Hãy làm sáng tỏ điều yêu ghét đó.
- Hồi ký là gì ?
- Hs đọc phần ghi nhớ.
- Về nhà học bài và đọc lại văn bản “trong lòng mẹ”
của cơ thể .
? GV hỏi : các từ in đậm đó có nét chung
nào về nghóa ?
Học sinh trả lời : đều chỉ các bộ phận
của cơ thể .
- GV giảng : tập tợp tất cả các từ có nét
chung về nghóa gọi là trường từ vựng .
? GV hỏi : vậy thế nào là trường từ
vựng ?
Học sinh trả lời : là tập hợp những từ
có ít nhất một nét chung về nghóa .
- GV yêu cầu học sinh đọc to rõ phần ghi
nhớ .
- GV yêu cầu họcsinh lấy ví dụ tập hợp
của những từ của trường từ vựng dụng cụ
học tập .
III/ Tổng kết
- GV gọi học sinh đọc phần lưu ý .
- GV giảng : dựa vào lưu ý và ví dụ ở
mục 2a /21
- GV yêu cầu học sinh lấy ví dụ tương
tự .
Học sinh có thể đưa ví dụ về trường từ
vựng dụng cụ học tập như sau :
+ Viết : viết chì , viết máy , viết mực ,
viết bi .
+ Sách giáo khoa : toán , ngữ văn ,
vật lí , sinh học
+ Tập : tập toán tập viết , tập soạn
ngữ văn , tập hóa . . .
trả lời ngay trước lớp.
- HS đọc bài tập 2/23
? GV hỏi : bài tập yêu cầu làm gì ?
Đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy
từ .
- GV phát phiếu học tập _ học sinh thảo
luận
- GV thu phiếu học tập và nhận xét việc
làm của từng nhóm
- GV kết luận và đánh giá .
- HS đọc bài tập 3
? GV hỏi : bài tập yêu cầu làm gì ?
- GV gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời ,
học sinh khác nhận xét .
- GV kết luận và nhận xét .
- HS đọc bài tập
? GV hỏi : Bài tập yêu cầu làm gì ?
Xếp từ vào đúng trường từ vựng .
- GV treo bảng phụ , học sinh lên điền
vào bảng phụ .
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét kết luận
Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng
khác nhau .
Vd sgk/ 22
Chuyển trường từ vu6ng5 để tăng thêm
nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn
đạt.
Vd :sgk/ 22
Bài tập
- Soạn bài ở nhà
- Thao tác học tập và tiiếp thu kiến thức
- Phương pháp học tập tích cực.
C . Tiến trình lên lớp :
I/ Khởi động :
1/ n đònh
2/ Bài cũ
- Chủ đề là gì ?
- Trình bày tính thống thất về chủ đề của văn bản
3/ Giới thiệu bài mới :
- Các em đã được học bố cục và mạch lạc trong văn bản đồng thời đã nắm được
trong văn bản thường có ba phần : mở bài , thân bài , kết luận và chức năng nhiệm vụ của
chúng .
- Đến với tiết học hôm nay các em sẽ được ôn lại kiến thức đã học đồng thời đi sâu
hơn tìm hiểu cách sắp xếp tổ chức nội dung phần thân bài.
II/ Hình thành kiến thức mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
- GV cho học sinh đọc văn bản “ người thầy
đạo cao đức trọng”
? GV hỏi : văn bản trên có thể chia làm
mấy phần ? Chỉ ra các phần đó ?
Học sinh trả lời :chia thành 3 phần :
+ Phần 1 : đoạn 1
+ Phần 2 : đoạn 2 và 3
+ Phần 3 : đoạn cuối
? Giáo viên hỏi : hãy cho biết nhiệm vụ của
từng phần trong văn bản trên ?
Học sinh trả lời :
+ Phần 1 : giới thiệu thầy chu văn an
về học thức và tính cách
làm sáng tỏ chủ đề của văn bản .
+ kết bài : tổng kết chủ đề của văn bản
+ các phần có mối liên hệ chặt chẽ và
phối hợp với nhau .
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần 1 và
2 trong mục ghi nhớ và lưu ý học sinh nắm
kỹ .
- Giáo viên yêu cầu Học sinh đọc phần đầu
tiên ở mục II.
? Giáo viên hỏi : phần thân bài văn bản tôi
đi học kể về những sự kiện nào ? các sự
kiện ấy được sắp xếp theo thứ tự nào ?
Học sinh trả lời : kể về 2 sự kiện .
+ cảm xúc của tác giả trong thời điểm
hiiện tại .
+ hồi ức về buổi đầu tiên đi học.
=> theo trình tự thời gian của một buổi tựu
trường .
? Giáo viên hỏi : văn bản trong lòng mẹ
cùa nguyên hồng chủ yếu trình bày diễn
biến tâm trạng của cậu bé hồng . hãy chỉ ra
diễn biến tâm trạng của cậu bé trong phần
thân bài ?
- Giáo viên yêu cầu Học sinh thảo luận
nhóm sau đó đại diện nhóm trình bày trước
lớp .
- Học sinh nhận xét - Giáo viên góp ý
kiến .
II . Cách bố trí , sắp xếp nội dung phần
thân bài :
các sự việc thề hiện chủ đề trong văn bản
“người thầy đạo cao đức trọng “ ?
Học sinh trả lời : có hai nhóm sự việc :
+ nói về người tài cao .
+ nói về chu văn an là người đạo đức ,
được học trò kính trọng .
? Giáo viên hỏi : nội dung phần thân bài
của từng kiểu văn bản được trình bày như
thế nào ?
Học sinh trả lời : được trình bày tùy
thuộc vào kiểu văn bản , chủ đề và ý đồ
của người viết .
? Giáo viên hỏi : các trình tự sắp xếp được
tìm hiểu trên la ø các trình tự nào ?
+ trình tự thời gian
+ trình tự trước sau của sự việc mạch
suy luận
+ trình tự không gian
+ trình tự chỉnh thể – bộ phận
+ trình tự tình cảm , cảm xúc .
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần 3
mục ghi nhớ và lưu ý học sinh nắm kỹ .
III. tổng kết
? Giáo viên hỏi : hãy cho biết1 bố cục văn
bản gồm mấy phần ?
Nêu nhiệm vụ từng phần ?
Học sinh trả lời : dựa vào điểm 1 và 2
phần ghi nhớ .
? Giáo viên hỏi : hiểu thế nào về cách bố
trí , sắp xếp nội dung phần thân bài .