PHẠM MINH ĐỨC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………
1
1
PHẠM MINH ĐỨC
2
2
PHẠM MINH ĐỨC
Ý KIẾN CỦA HỘI ĐỒNG:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
nghiệp phải tăng thời gian sản xuất, do đó thời gian làm việc của máy móc tăng lên nhiều,
máy móc có thể hoạt động liên tục 3 ca mỗi ngày. Có khi phải hoạt động cả thứ 7 và chủ nhật
mà chế độ bảo dưỡng chăm sóc không tốt, bôi trơn cho các cơ cấu, bộ phận của máy không
đảm bảo sẽ làm cho các bộ phận này bị mòn hỏng nhiều , đặc biệt là các mặt trượt , gây ra sai
4
4
PHẠM MINH ĐỨC
số khi gia công chi tiết mới . Vấn đề đặt ra là chúng ta phải sửa chữa phục hồi lại độ chính
xác cho máy, để đưa máy trở lại làm việc đảm bảo tiến độ mà không tốn nhiều kinh phí. Do
đó trong mỡi nhà máy xí nghiệp, cơ sở gia công cơ khí … không thể thiếu được đội ngũ cán
bộ kỹ thuật và công nhân sửa chữa bảo trì thiết bị cơ khí. Với xu thế HĐH như hiện nay thì
đội ngũ này ngày càng phải có trình độ kỹ thuật, tay nghề cao, am hiểu về máy móc thiết bị
và được đào tạo cơ bản về thực hiên công việc sửa chữa –bảo trì thiết bị một cách tốt nhất,
đảm bảo cả về yêu cầu kỹ thuật, an toàn mà chỉ với thời gian ít nhất.
Là một sinh viên lớp CĐ1-K4 của trường CĐCN Hà Nội, một trường Công Nghiệp có bề
dầy lịch sử đào tạo đến nay đã tròn 105 năm. Bản thân em rất lấy làm tự hào về truyền thống
của trường mình. Để xứng đáng là sinh viên của trường em luôn phấn đấu rèn luyện và học
tập tốt sau này đem nhưng kiến thức kinh nghiệm về sửa chữa máy công cụ mà thầy cô đã
nhiệt tình chỉ dậy để áp dụng vào thực tế, để phục vụ đất nước.
Sau khi được học xong cở lý thuyết môn học công nghệ sửa chữa máy công cụ do thầy
TRẦN QUỐC TUẤN chỉ dạy , thêm vào đó là thời gian thực hành chuyên nghành ,thực tập
tốt nghiệp mà đặc biệt là quá trình làm đồ án tốt nghiệp sửa chữa thiết bị cơ khí do thầy
NGUYỄN NAM HẢI chỉ dạy với sự chỉ bảo tận tình của các thầy các cô em đã có lượng
kiến thức cơ bản về công tác bảo dưỡng máy công cụ . Em luôn ý thức phải không ngừng học
hỏi nghiên cứu ,đồng thời phải biết vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế thì cônglao
chỉ bảo của thầy cô mới thực sự có ý nghĩa .Quá trình làm đồ án tốt nghiệp này là cơ sở đánh
giá phần nào những kiến thức mà em đã được học
Qua thời gian làm đồ án tốt nghiệp với đề tài em được giao là “Lập qui trình công nghệ
sửa chữa phục hồi các mặt trượt của máy tiện T630” .Với sự hướng dẫn tận tình của thầy
NGUYỄN NAM HẢI và sự giúp đỡ tận tình của thầy cô trong ban nguội ,với sự nỗ lực của
3. ụ đứng.
4. ụ động.
5. Bàn xe dao.
6. Hộp tiến tốc
7. Hộc tốc độ
Trong quá trình làm việc của máy các bộ phận chi tiết mặt trượt bị hư hỏng do mòn,
cong, vỡ, gẫy. Tuỳ theo dạng hỏng mà có những phương pháp phụ hồi thích hợp để đảm bảo
cho chi tiết máy hoạt động trở lại chính sác như ban đầu.
7
7
PHẠM MINH ĐỨC
PHẦN II
NHIỆM VỤ - CHỨC NĂNG LÀM VIỆC - NGUYÊN NHÂN HƯ HỎNG CÁC
BỘ PHẬN CỦA MÁY TIỆN T630
I. THÂN MÁY.
1. Chức năng làm việc:
- Thân máy là bộ phận vô cùng quan trọng, nó được lắp chính xác, đảm bảo độ cứng vững
trên đế máy và móng máy. Nó là bộ khung để gá lắp, nâng đỡ tất cả các bộ phận cơ cấu của
máy như: ụ động, bàn xe dao, ụ đứng, động cơ, hộp tốc độ… Thân máy tiện là bộ phận quan
trọng đảm bảo độ cứng vững của máy.
- Trên thân máy quan trọng nhất là băng máy( hệ thống mặt trượt của thân máy). Nó nằm
theo phương ngang, song song với tâm trục chính. Gồm 12 mặt dẫn trượt chính tiếp xúc trực
tiếp với các mặt trượt của bàn xe dao, ụ động, ụ đứng . Hệ thống các mặt trượt của thân là bộ
phận rất quan trọng. Nó có tác dụng dẫn hướng cho bàn xe dao, ụ động và nhờ đặc tính làm
việc của cơ cấu vít me - đai ốc cho phép ta gia công các chi tiết khác nhau, lấy chiều sâu cắt
phù hợp với từng bước gia công cụ thể: gia công thô, gia công tinh. Nó có ảnh hưởng chủ
yếu đến độ chính xác gia công chi tiết như: kích thước, độ côn, độ ô van, độ bóng.
2. Tính công nghệ trong kết cấu của thân máy.
a- Biểu diễn kết cấu và các kích thước cơ bản:
8
9
PHẠM MINH ĐỨC
- Các mặt 4,5,11 là ba mặt tham gia chuyển động di trượt tương đối với các mặt đối
tiếp trên bàn xe dao dọc do chi tiết được gia công thường không quá dài, thường là < 750
mm. Do đó các mặt này thường bị mòn nhiều về phía ụ đứng còn phía ụ động thì rất ít mòn.
Trong đó mặt 4,5 là hai mặt bị mòn niều hơn do hai mặt này chịu toàn bộ trọng lượng của
bàn xe dao và hộp xe dao. Do vậy mà hai mặt này bị mòn nhiều và mòn rất nhanh làm cho
bàn xe dao bị thấp, hộp xe dao bị gục vào thân. Nếu độ mòn quá lớn thì sẽ làm cong trục
trơn, trục vít me, trục đóng điện. Ngoài ra 4,5 còn là hai mặt chịu ảnh hưởng lớn của lực cằt
pz và py ( dao thường gá ở phhía hai mặt này ).
- Mặt 3,12 là hai mặt lắp với thanh căn trên bàn xe dao dọc, do bàn xe dao luôn luôn
có xu hướng lật về phía người thợ đứng máy làm cho mặt 12 bị mòn nhiều hơn mặt 3 ( do
mặt 4,5 bị mòn nhanh, làm thanh căn bị hạ thấp không tiếp xúc nên mặt 3 ít mòn ).
- Mặt 7,8 là hai mặt không tham gia hay tham gia chuyển động tương đối với mặt nào
nên nó không bị mòn. Nó chỉ chịu ảnh hưởng của dung dịch tưới nguội, do dụng cụ , phoi
,phôi rơi vào, xong lượng này rất nhỏ khi sửa chữa băng máy có thể bỏ qua hai mặt này.
- Mặt 1, 2 là hai mặt lắp ghép với thanh răng ăn khớp với bánh răng trên hộp xe dao
nên hai mặt này không bị mòn.
II. BÀN XE DAO DỌC
I. Chức năng làm việc:
1.Nguyên lý làm việc.
Bàn xe dao dọc chuyển động di trượt được trên bằng máy nhờ hộp xe dao lắp cứng với
bàn xe dao dọc và nhận chuyển động từ trục trơn, trục vít me hoặc bằng tay thông qua bánh
răng hộp xe dao ăn khớp thanh răng lắp trên thân máy cho bàn xe dao dọc đi lại được.
Phía trên bàn xe dao ngang chuyển động được là nhờ bộ trục vít đai ốc lắp trên bàn xe
dao dọc thông qua bánh răng trên hộp xe dao (tự động đóng ngoặc hoặc bằng tay).
Nhờ các chuyển động trên mà bàn xe dao dọc có thể chuyển động đi trượt trên băng.
Máy để thực hiện chuyển động cắt dọc và đưa bàn xe dao ngang đi trượt trên nó thực hiện cắt
10
10
4.
-Mặt 6,7,8 là mặt dưới của bàn dao tiếp xúc với các đường dẫn trượt của thân máy là
(4,5,11). Đồng thời các mặt này cũng chịu các điều kiện về bôi trơn như các mặt 1,2. Nên các
mặt này cũng bị mòn. Mặt 6,7 mòn nhiều hơn 8 vì mặt 6,7 chịu các lực và trọng lượng hộp
xe dao .
-Lỗ 5 cũng bị mòn nhưng rất ít không đáng kể.
+Khi các mặt bị mòn các mặt này không đảm bảo độ song song vưông góc giữa các mặt. Khi
gia công không đảm bảo độ chính xác cho chi tiết gia công.
III.BÀN DAO NGANG
1.Chức năng làm việc
12
12
PHẠM MINH ĐỨC
Các mặt trượt 1,2,3,4 giúp bàn giao ngang có thể di chuyển ra vào khi làm việc. Nó
còn có nhiệm vụ đỡ các bàn dao dọc trên bàn xoay…Nhờ chuyển động tự động hoặc bằng
tay quy trục vít me trên bàn dao dọc và đai ốc trên bàn giao ngang để gia công một đầu, cột
hay cắt đứt.
Mặt 5 tiếp xúc với bàn xoay .
2. Tính công nghệ
3. Đặc điểm mòn và nguyên nhân hư hỏng :
a. Nguyên nhân hư hỏng:
Bàn dao ngang bị mòn là do ma trượt giữa các mặt tiếp xúc với nhau (ảnh hưởng của
dung dịch tưới muộn, bôi trơn kém). Nhưng bàn dao ngang it mòn hơn bàn dao dọc vì phải
chịu một trong lượng tác động nên nhỏ hơn song vẫn chịu ảnh hưởng lớn của lực cắt Px vầ
Pz nên nó bị mòn.
b. Đặc điểm mòn của các mặt trượt:
+ Các mặt 1,2 là hai mặt mòn nhiều nhất bởi cũng giống hai mặt 1,2 của bàn dao dọc
nó không nhưng bị mòn do ma sát mà còn bị chịu ảnh hưởng của trọng lượng và lực cắt trong
đó mặt 1 bị mòn nhiều hơn do chịu lực cắt Pz,Px. Mặt khác do tiện thuận nên dao luôn được
gá về mặt này. Ngoài ra nó còn bị võng ở giữa do thường gia công những chi tiết nhỏ và
+ Mặt 1,2 đồng phẳng.
3. Đặc điểm mòn của các mặt trượt :
Bàn xoay bị mòn chủ yếu cũng ma sát gât nên do các bề mặt tham gia chuyển động di
trượt tương đối với các mặt đối tiếp trên bàn dao dọc phụ, bàn xoay trong điều kiện bôi trơn
không đảm bảo, phoi rơi vào, ảnh hưởng của dung dịch gây nên mòn.
* Mặt 1,2: Là mặt trượt tham gia chuyển động di trượt tương đối với các mặt tiếp xúc trên
bàn trượt gá dao và nó chịu tác dụng của trọng lượng bàn trượt giá dao, ổ gá dao và đặc biệt
là lực cắt gọt Pz làm cho mặt này bị mòn, trong đó mặt 1 mòn nhiều hơn so với mặt 2. Mặt
này bị mòn nhiều về phía có ổ gá dao lắp trên bàn trượt giá dao.
* Mặt 3,4 :bị mòn do tiếp xúc di trượt với các mặt khác, ngoài ra nó con chịu ảnh hưởng
của phoi dung dịch tướt nguội, va dập của chi tiết hay lúc gá đặt các bộ phận.
*Mặt 5 tiếp xúc với bàn dao ngang ít làm việc nên ít mòn.
15
15
PHẠM MINH ĐỨC
V. BÀN DAO DỌC PHỤ
1.Chức năng, nhiệm vụ:
Bàn dao dọc phụ là bàn có kích thước nhỏ có nhiệm vụ giữ đầu giá dao cho nó trượt
để thực hiện điều chỉnh dao.
Bàn dao dọc phụ có các mặt dưới tiếp xúc với đế giá dao, còn mặt trên tiếp xúc đầu
giá dao để nâng đỡ toàn bộ đầu dao.
Bàn dao dọc phụ có nhiệm vụ đế bàn ổ giá dao để nó thực hiện điều chỉnh cắt gọt, cắt
gọt tiến hành bằng tay, chuyển hướng chuyển động bàn trượt giá dao hay để tạo góc độ khi
tiện côn, tiện định hình tiến hành bằng tay hay tự động.
2. Tính công nghệ
a. Biểu diễn các kích thước cơ bản.
b) Yêu cầu kỹ thuật.
+ Độ song song giữa mặt 1,2,3,4 và mặt 5: sai số ≤0,02/chiều dài.
+ Đảm bảo góc giữa mặt 1,3 với 2, 4 (kiểm tra bằng thước mẫu).
+ Độ phẳng đạt số điểm bắt bột màu : 14÷16 điểm/ô vuông 25x25 mm.
2. Đặc điểm mòn.
+ Khi ta dùng để tiện côn hay váp mép ta phải xoay đế gá dao nên no bị mòn
thường là bị mòn ở phần dáy bên phiá trong.
VII. Ụ ĐỘNG
1. Chức năng, nhiệm vụ của ụ động:
Ụ động là một chi tiết rất quan trọng của máy tiện khi gia công chi tiết dạng trục dài, ụ
động gồm hai phần riêng biệt: Đế ụ động và thân ụ động.
Đế ụ động có nhiệm vụ nâng đỡ thân ụ động di trượt trên băng máy để đưa thân ụ
động đi ra đi vào, để thực hiện các công việc kẹp chặt, chống tâm chi tiết, cố định với băng
máy khi tiện, khoan khoét doa… Ngoài ra còn có nhiệm vụ là đường dẫn trượt cho thân ụ
động đi lại theo phương ngang vuông góc với băng máy.
Khi điều chỉnh tiện côn, độ đồng tâm với trục chính, đế ụ động di trượt trên băng máy
nhờ lực đẩy đi đẩy lại và ốc điều chỉnh độ lệch tâm trên thân.
Thân ụ động được lắp trên đế ụ động, nó có nhiệm vụ để lắp nòng ụ động cho nòng ụ
động chuyển động ra vào nhờ cơ cấu trục vítme đượ điều chỉnh bằng tay quay.
18
18
PHẠM MINH ĐỨC
2. Tính công nghệ
3.Đặc điểm mòn, nguyên nhân hư hỏng:
* Đế ụ động: bị mòn chủ yếu là bôi trơn kém, lực ma sát trượt giữa các đường trượt dưới của
đế với các đường dẫn trượt của băng máy hoặc phoi bắn vào. Ngoài ra nó còn chịu lực cắt
làm cho đế ụ động dễ bị hư hỏng và bị mòn nhanh hơn.
Các mặt 1,2,3,4 là các mặt trượt ở phía trên của đế lắp với thân ụ động. Khi ta điều
chỉnh để lấy độ đồng tâm theo phương ngang thì các mặt trượt này làm việc nên nó bị mòn
tuy không nhiều. Mặt 5,6,7 là các mặt lắp ghép với thân máy, nó được trượt dọc theo băng
máy nên chúng bị mòn nhưng mặt 6,7 bị mòn nhiều hơn mặt 5 vì ngoài ra nó còn làm dẫn
hướng cho đế để di trượt đi lại.
*Thân ụ động:
Nòng ụ động hay chuyển động ra vào nên bị mòn , chủ yếu chỗ lắp nòng ụ động.
Để sửa chữa các mặt trượt máy tiện T630 ta có thể dùng nhiều phương án sửa chữa
khác nhau như: phương án bào, phương án mài, phương án cạo, phương án bào song cạo. . .
Tuy nhiên ở mỗi một phương án đều có những ưu nhược điểm khác nhau nên việc áp
dụng từng phương án vào việc sửa chữa các mặt trượt cần phải hợp lý tùy thuộc vào mức độ
mài mòn và khả năng làm việc của từng mặt trượt.
Dưới đây là một số phương án và các bảng tiến trình công nghệ sửa chữa các mặt trượt
của máy tiện T630:
I.THÂN MÁY
1 .Bảng tiến trình công nghệ sửa chữa thân máy bằng phương pháp mài
Thứ tự Nội dung nguyên
công
Chuẩn Máy dao Ghi chú
N/ C Gá Bước
I Bàn
gá
máy
bào
Đặt thân máy lên
bàn gá máy bào
giường. Dùng đồ
gá chuyên dùng
để kẹp chặt lau
sạch thân máy
dùng đồng hồ so
để xác định
lượng mòn các
mặt trượt
Mặt
1,2
Mài
côn
đặt thân
máy sao
cho mặt
6,9,10
21
21
PHẠM MINH ĐỨC
∇ 7
+Độ thẳng sai
số≤0,02/L
+Độ phẳng bất
điểm là 14ữ16
điểm trên ô
vuông25 x 25
sơn bắt đều trên
toàn bộ bề mặt
+ Mặt 6,9,10
phẳng và song
song với mặt 1,2
sai số ≤0,02/1000
hướng lên,
cân bàn
máy trước
khi mài
III Bàn
gá
máy
bào
Mài mặt 4,5,11
máy trước
khi mài
22
22
PHẠM MINH ĐỨC
sai số ≤0,02/1000
IV Bàn
gá
máy
bào
1
2
-Mài mặt 3
-Mài mặt 12
-mài mặt 3,12 đạt
yêu cầu kĩ thuật
+Độ bóng bề mặt
∇ 7
+Độ thẳng sai
số≤0,02/L
+Độ phẳng bất
điểm là 14ữ16
điểm trên ô
vuông25 x 25
+Mặt 11 song
song với mặt 12
sai số ≤0,02/1000
Mặt2,
11
Mài
mòn các mặt
trượt.
Mặt
1,2
Đặt thân
máy sao
cho các
mặt 6,9,10
hướng lên
trên, dùng
nivô, căn
nêm, đồng
hồ so lấy
thăng bằng
theo 2
23
23
PHẠM MINH ĐỨC
phương.
II Gá
sửa
chữ
a
Cạo mặt 6,9,10
đạt yêu cầu kĩ
thuật:
+Độ bóng bề mặt
∇ 7
+Độ thẳng sai
số≤0,02/L
thuật:
+Độ bóng bề mặt
∇ 7
+Độ thẳng sai
số≤0,02/L
+Độ phẳng bất
điểm là 14ữ16
điểm trên ô
vuông 25 x 25
sơn bắt đều trên
Mặt
1,2
Dao
cạo
thô,
tinh
đặt thân
máy sao
cho mặt
4,5,11
hướng lên,
cân bàn
máy trước
khi cạo
24
24
PHẠM MINH ĐỨC
toàn bộ bề mặt
+ Mặt 4,5,11
phẳng và song
trên. dùng
nivô lấy lại
thăng bằng.
II-BÀN DAO DỌC
Để sửa chữa tình trạng mòn của các mặt trượt bàn dao dọc máy tiện T630 ta có thể dùng
nhiều phương án sửa chữa khác nhau như :phương án bào , phương án mài phương án cạo. . .
Trong những phương pháp sửa chữa khác nhau ta có thể chọn phương án nào mà ở đó các
mặt trượt dễ được sửa chữa nhất đồng thời kinh phí khi thực hiện phương án đó là không tốn
nhất . Tuy nhiên mỗi phương án sửa chữa phải đạt yêu cầu kĩ thuật. Ta có thể đưa ra một vài
phương án như sau:
1-Phương án sửa chữa bàn dao dọc bằng phương pháp mài
Thứ tự Nội dung nguyên
công
Chuẩn Máy dao Ghi chú
N/C Gá Bước
I Bàn đặt bàn dao lên bàn Tâm trục
25
25