Báo cáo tổng hợp tại Công ty TNHH Sông Công Hà Đông - Pdf 58

BÁO CÁO TỔNG HỢP
LỜI NÓI ĐẦU
Để đáp ứng kịp thời sự nghiệp đổi mới trong quản lý kinh tế, với việc phát triển
nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa, nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới, quản trị kinh doanh thương
mại với cơ chế độc lập, tự chủ, cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh theo pháp luật
và thông lệ thị trường nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao. Công ty TNHH Sông Công
Hà Đông - Một doanh nghiệp ngoài quốc doanh phải tự chịu trách nhiệm về mọi mặt
hoạt động của mình, phải tổ chức sao cho có hiệu quả. Đồng thời nền kinh tế thị trường
mở cửa này cho phép Doanh nghiệp tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình. Đây là thuận lợi, là thời cơ đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên thị
trường nói chung và Công ty TNHH Sông Công Hà Đông nói riêng.
Theo yêu cầu của giai đoạn một trong đợt thực tập tốt nghiệp. Trong năm tuần vừa
qua (từ 03 tháng 03 năm 2008 đến ngày 06 tháng 04 năm 2008), em đã cố gắng tìm
hiểu, học hỏi và thu thập tài liệu về các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
TNHH Sông Công Hà Đông. Sau đây em xin trình bày Báo cáo khảo sát tổng hợp về
các mặt hoạt động, sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sông Công Hà Đông.
Báo cáo tổng hợp này chỉ trình bày những nét chủ yếu nhất trong hoạt động kinh
doanh của Công ty TNHH Sông Công Hà Đông. Báo cáo tổng hợp gồm ba phần:
• Phần 1: Khái quát về tổ chức và hoạt động của Công ty TNHH Sông Công
Hà Đông.
• Phần 2: Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sông Công Hà
Đông.
• Phần 3: Mục tiêu, phương hướng hoạt động của Công ty TNHH Sông Công
Hà Đông trong thời gian tới.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do điều kiện và thời gian có hạn nên báo cáo
tổng hợp này không tránh khỏi hạn chế và thiếu sót. Kính mong các thầy cô tận tình chỉ
bảo,
bổ sung để em có thể hoàn thiện hơn những kiến thức đã học trong nhà trường và hoàn
thành tốt giai đoạn thực tập tốt nghiệp này.
NGUYỄN THỊ HẢI LỚP TMK36

Sông Công Hà Đông đã tìm được cho mình một mặt hàng kinh doanh rất cần thiết cho
thị trường có tính đặc trưng ở nước ta, đó là sản xuất và kinh doanh phụ tùng xe gắn
máy, một thị trường rất nhiều tiềm năng và có nhu cầu lớn.
Với những thuận lợi trên, Công ty TNHH Sông Công Hà Đông đã từng bước phát
triển trong suốt những năm qua, và đã đạt được nhiều thành tựu cũng như uy tín trên
thị trường. Có thể nói Công ty TNHH Sông Công Hà Đông là một trong những điển
hình năng động trong nền kinh tế nước ta, đóng góp một phần rất quan trọng nền Công
nghiệp sản xuất phụ tùng xe gắn máy nước ta nói riêng và nền công nghiệp của nước ta
nói chung.
NGUYỄN THỊ HẢI LỚP TMK36
3
BÁO CÁO TỔNG HỢP
* Cơ sở pháp lý thành lập Công ty TNHH Sông Công Hà Đông.
- Công ty TNHH Sông Công Hà Đông được thành lập trên giấy phép thành lập số
19 DPUP cấp ngày 12 tháng 01 năm 1995, do UBND Tỉnh Hà Tây cấp.
- Số đăng ký kinh doanh: 040425, cấp ngày 21 tháng 01 năm 1995 do Uỷ Ban Kế
Hoạch Tỉnh Hà Tây cấp.
* Quá trình phát triển Công ty TNHH Sông Công Hà Đông.
Công ty TNHH Sông Công Hà Đông mà tiền thân là Tổ Hợp Cơ Khí Điện Máy
Tháng Tám thành lập vào tháng 01 năm 1995 với mô hình nhỏ. Do việc sản xuất kinh
doanh ngày càng phát triển và với sự tham gia góp vốn của năm thành viên, doanh
nghiệp đã chuyển đổi thành Công ty TNHH Sông Công Hà Đông.
Trong những năm đầu mới thành lập:
+ Tổng vốn đầu tư : >500.000.000 VND
+ Diện tích nhà xưởng : >1.000 M2
+ Số lượng Công nhân viên: 37 người
+ Tổng doanh thu: 1.100.000.000 VND/Năm
+ Nộp thuế Ngân sách Nhà nước: >30.000.000 VND/Năm
+ Tiền lương bình quân: 550.000 VND/Người
Nhiệm vụ của Công ty là sản xuất và kinh doanh sản phẩm cơ khí tiêu dùng phục vụ

nghiệp sẽ được sự giúp sức của những lãnh đạo chức năng để chuẩn bị các quyết định,
hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quyết định. Người lãnh đạo doanh nghiệp
chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động và toàn quyền quyết định trong phạm vi doanh
nghiệp, còn những người lãnh đạo ở các bộ phận chức năng không ra lệnh trực tiếp cho
những người thừa hành ở các đơn vị cấp dưới.
* Ban lãnh đạo của Công ty bao gồm:
o 1 Giám đốc: Phụ trách chung
o 1 Phó giám đốc: Phụ trách về điều hành sản xuất kỹ thuật
o 1 Phó giám đốc: Phụ trách về khâu kinh doanh
o 1 Phó giám đốc: Phụ trách vê nhân sự
* Giúp việc cho ban giám đốc là 6 phòng chức năng, nghiệp vụ.
o Phòng kinh doanh
o Phòng tài vụ kế toán
o Phòng tổ chức lao động
o Phòng kỹ thuật sản xuất
NGUYỄN THỊ HẢI LỚP TMK36
5
BÁO CÁO TỔNG HỢP
o Phòng bảo vệ
o Văn phòng Công ty
Ở mỗi phòng đều bố trí một trưởng phòng và các chuyên viên, nhân viên thừa
hành nhiệm vụ.
Bộ phận trực tiếp sản xuất của Công ty bao gồm 08 phân xưởng sản xuất và 01
phòng kiểm tra chất lượng KCS. Mỗi phân xưởng phụ trách từng khâu, từng công đoạn
và được bố trí thay đổi cho phù hợp với yêu cầu quản lý kỹ thuật và chất lượng sản
phẩm trong từng thời kỳ. Các phân xưởng đó là:
o Phân xưởng tạo phôi
o Phân xưởng tiện
o Phân xưởng phay
o Phân xưởng mài

TẠO PHÔI
TIỆN
PHAY
MÀI
NGUỘI
SỬA CHỮA
NHIỆT LUYỆN
MẠ
BÁO CÁO TỔNG HỢP
* Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận như sau:
+ Giám đốc là người đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty, chịu trách
nhiệm chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý. Giám đốc điều hành hoạt động kinh doanh hàng
ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về việc thực hiện các nhiệm
vụ và quyền hạn được giao.
+ Phó giám đốc phụ trách điều hành có nhiệm vụ lên kế hoạch sản xuất kinh
doanh phải thiết kế, hoạch định và tổ chức hệ thống sản xuất của Công ty nhằm thực
hiện mục tiêu chiến lược đã đề ra để biến đổi, chuyển hoá các yếu tố đầu ra đáp ứng
nhu cầu khách hàng: Sử dụng tiết kiệm có hiệu quả các yếu tố đầu vào – Rút ngắn chu
kỳ sản xuất – Xây dựng có hệ thống sản xuất linh hoạt, nâng cao khả năng cạnh tranh,
bán được nhiều hàng hoá chiếm lĩnh thị trường, lợi nhuận gia tăng. Khi điều hành về
sản xuất phải đảm bảo đủ về lượng, mạnh về chất, bố trí hợp lý cân đối lực lượng lao
động, quan hệ bền vững trong tổ chức, hoạt động ăn khớp, nhịp nhàng, hoàn thành tốt
nhiệm vụ đã dự kiến.
+ Phó giám đốc phụ trách kinh doanh phải tìm đủ mọi cách để kiếm đủ số
khách hàng cần thiết và bán được toàn bộ sản phẩm hàng hoá do Công ty sản xuất ra.
Ngoài ra còn phân tích, lập kế hoạch thực hiện và kiểm tra các hoạt động tiếp thị bán
hàng, đồng thời tạo lập duy trì, trao đổi với người tiêu dùng sản phẩm, qua đó thực
hiện được mục tiêu của Công ty.
+ Phó giám đốc phụ trách về nhân sự có nhiệm vụ quản lý và điều hành nhân
sự hành chính quản trị điều hành tổ chức thực hiện đầy đủ quyền lợi cho cán bộ công

+ Văn phòng Công ty là nơi làm việc của cán bộ và nhân viên phòng hành
chính. Đồng thời cũng là nơi để Công ty giao dịch giữa Công ty và đối tác kinh doanh.
+ Phòng bảo vệ có chức năng giám sát, bảo vệ các hoạt động ra vào của
nhân viên trong Công ty và của khách hàng, nhằm đem lại sự yên tâm cho các hoạt
động trong Công ty.
+ Các phân xưởng được bố trí, phân chia thành quá trình sản xuất theo các
bước nhỏ, những bước công việc này thường được chia ra cho từng công nhân viên
thực hiện.
Sau khi chia ra người ta phải nhóm những bước công việc để giao cho từng người
công nhân. Đây gọi là bước cân đối dây chuyền sản xuất có ưu điểm tận dụng được
thiết bị làm cho hoạt động nhịp nhàng, ăn khớp với nhau tạo cho người công nhân làm
việc được thoải mái hơn.
NGUYỄN THỊ HẢI LỚP TMK36
9
BÁO CÁO TỔNG HỢP
Ngoài ra Công ty còn có những phân xưởng sản xuất một số chi tiết sau đó mua
một số chi tiết khác từ nước ngoài để lắp ghép tạo ra sản phẩm của Công ty.
III. ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH SÔNG
CÔNG HÀ ĐÔNG.
Công ty TNHH Sông Công Hà Đông là một đơn vị ngoài quốc doanh với chức
năng, nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh sản phẩm cơ khí tiêu dùng.
Từ những ngày đầu mới thành lập, với những máy móc thiết bị còn thô sơ, công
nghệ sản xuất còn lạc hậu, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, cán bộ công nhân lao động
Công ty quyết tâm: Đầu tư sản xuất các sản phẩm cơ khí, mà tập trung chủ yếu vào các
chi tiết, phụ tùng xe máy để đáp ứng nhu cầu thay thế sửa chữa của người tiêu dùng và
cung cấp cho các hãng lắp ráp xe máy tại Việt Nam.
Trong thực tế tình hình thị trường, các sản phẩm cơ khí bị cạnh tranh gay gắt bởi
các hàng nhập ngoại tràn lan, nhất là hàng của Trung Quốc, lãnh đạo Công ty xác định:
Muốn đứng vững và phát triển trên thị trường chỉ có một con đường duy nhất là nâng
cao chất lượng sản phẩm - Chất lượng sản phẩm là mục tiêu của sự phát triển, là sự

nâng cao, phù hợp với thị hiếu và thực tế sử dụng của người tiêu dùng. Từ năm 2000,
Công ty đầu tư hoàn thiện 02 sản phẩm mới là bộ giảm sóc và bộ côn xe máy để cung
cấp cho các dây chuyền lắp ráp xe máy Trung Quốc tại Việt Nam theo chương trình nội
địa hoá xe máy của Nhà nước. Sản phẩm đã được nhiều đơn vị bạn sử dụng vào lắp
ráp.
Không những vậy, Công ty còn chú trọng cải tiến công nghệ và không ngừng nâng
cao trình độ sản xuất, phát triển sản phẩm có độ chính xác cao chất lượng tốt và ổn
định. Công ty ứng dụng máy móc thiết bị cao, các dây chuyền, công nghệ dần dần được
đổi mới, máy móc thiết bị đầu tư nâng cấp hiện đại kết hợp với việc áp dụng hệ thống
quản lý theo tiểu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000 đã tạo ra các sản phẩm có chất lượng
tốt ổn định và năng suất lao động cao, thương hiệu Công ty Sông Công càng ngày có
uy tín trên thị trường toàn quốc.
Với sự phát triển đó, Công ty đã duy trì được việc làm ổn định cho công nhân lao
động với mức thu nhập bình quân ngày càng tăng, đời sống công nhân lao động ngày
càng được cải thiện và nâng cao. Người lao động được hưởng đầy đủ các chế độ, tiêu
chuẩn và quyền lợi theo luật định của Nhà nước. Do đó anh chị em công nhân lao động
yên tâm gắn bó với Công ty, hăng hái thi đua lao động sản xuất và tích cực tham gia
các hoạt động xã hội đặc biệt là phong trào lao động sáng tạo, phát huy sáng kiến cải
tiến kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng năng suất lao động, đã thực sự
NGUYỄN THỊ HẢI LỚP TMK36
11
BÁO CÁO TỔNG HỢP
là một cao trào thường xuyên, sâu rộng trong Công ty. Rất nhiều sáng kiến đã được áp
dụng, nhiều máy móc thiết bị đã được nghiên cứu chế tạo ngay tại Công ty để đưa vào
sử dụng đạt kết quả - đã có ba đồng chí được Tổng LĐLĐ Việt Nam tặng 07 bằng khen
và huy hiệu lao động sáng tạo. Chính phủ cũng đã tặng thưởng huân chương lao động
hạng 3 khen thưởng quá trình hoạt động hiệu quả của Công ty.
NGUYỄN THỊ HẢI LỚP TMK36
12
BÁO CÁO TỔNG HỢP

- Chi phí bán hàng 4.497.376.681 5.894.337.331 1.396.960.650 31,1
- Chi phí quản lý doanh nghiệp 4.153.188.341 4.227.668.665 74.480.324 1,8
- Chi phí hoạt động tài chính 3.916.338 4.233.119 316.781 8,1
3 Lợi nhuận trước thuế 879.355.662 1.468.980.716 589.625.054 67,1
4 Nộp ngân sách Nhà nước 3.873.203.814 4.865.099.929 991.896.115 25,6
- Thuế GTGT bán hàng nội địa 3.407.999.360 4.216.053.390 808.054.030 23,7
- Thuế GTGT hàng nhập khẩu 54.472.087 59.573.160 5.101.073 9,4
- Thuế nhập khẩu 163.416.261 178.719.481 15.303.220 9,4
- Thuế nhà đất 0 13.557.245 13.557.245 -
- Thuế thu nhập doanh nghịêp 246.219.585 411.314.600 165.095.015 67,1
5 Tổng mức lợi nhuận sau thuế 633.136.076 1.057.666.116 424.530.040 67,1
6 Thu nhập bình quân 1.696.708 2.005.250 308.542 18,2
Biểu 1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006 – 2007
Xem xét bảng trên ta thấy năm 2007 của Công ty tăng cao và các khoản thuế nộp
Ngân sách nhà nước tăng rõ rệt so với năm 2006 như: Thuế GTGT tăng 808.054.030
VND tương ứng với 23,7%; thuế GTGT hàng nhập khẩu tăng 5.101.073 VND tương
ứng tăng 9,4%; thuế nhập khẩu tăng 15.303.220 VND tương ứng 9,4%, thuế thu nhập
doanh nghiệp tăng 165.095.015 VND tương ứng 67,1%. Doanh thu của Công ty tăng
đáng kể 16.160.600.537 VND tương ứng 23,7%.
Nhìn chung năm 2007, Công ty TNHH Sông Công Hà Đông hoạt động rất có hiệu
quả so với năm 2006 làm cho thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 1.696.708
VND lên tới 2.005.250 VND. Điều này cho thấy sự phát triển bền vững của Công ty
luôn gắn liền với yếu tố con người.
Phương hướng kinh doanh của Công ty trong thời gian tới: “Không ngừng phát
triển mọi phương diện tham gia hội nhập kinh tế khu vực và thế giới”. Để đạt được
điều đó Công ty đã không ngừng phát triển về tổ chức, xây dựng cơ sở vật chất kỹ
thuật, đào tạo nâng cao chất lượng cán bộ công nhân viên, mở rộng mạng lưới tiêu thụ,
phát triển các mối quan hệ bạn hàng, giữ vững uy tín của Công ty trên thị trường.
II. QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH SÔNG CÔNG HÀ ĐÔNG.
1. Tình hình vốn và nguồn vốn của Công ty TNHH Sông Công Hà Đông.

Hàng tồn kho 23.165.395.653 20.813.130.716 -2.352.264.937 -10,2
Tải sản lưu động khác 604.749.518 823.831.463 219.081.945 36,2
2 Tài sản cố định và đầu
tư dài hạn
20.730.541.530 37,3 19.146.842.244 33,.3 -1.583.699.286 -7,6 -3,88
Biểu 2: Cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Sông Công Hà Đông
Căn cứ vào biểu ta thấy tổng tài sản của Công ty năm 2007 tăng 1.833.951.712
VND so với năm 2006. Việc đầu tư cho tài sản cố định chiếm tỷ trọng nhỏ ở cả năm
2006 và 2007 trong cơ cấu tài sản.
Nhìn chung, tổng tài sản tăng chủ yếu do các khoản phải thu tăng 5.205.730.413
VND thuộc tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tăng 3.417.650.998 VND chiếm tỷ
trọng 9,8%. Tài sản của Doanh nghiệp sẽ tăng nhiều hơn nếu mức đầu tư cho tài sản cố
định và đầu tư dài hạn tăng. Doanh nghiệp đã khắc phục được tình trạng hàng tồn kho
giảm 2.352.264.937 VND tương ứng 10,2%.
Doanh nghiệp cần có sự quản lý đầu tư và sử dụng hợp lý để tăng hiệu quả sản
xuất kinh doanh và sức cạnh tranh của Doanh nghiệp trên thị trường.
* Phân tích cơ cấu nguồn vốn tại Công ty TNHH Sông Công Hà Đông.
Tình hình cơ cấu nguồn vốn của Công ty thể hiện:
Stt Các chỉ tiêu
2006 2007 So sánh
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
T ỷ
l ệ
(%)

kinh doanh của Công ty có hiệu quả, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 30,0% trong tổng số
nguồn vốn vào năm 2006 và 30,3% vào năm 2007.
Nợ phải trả tăng 1.105.847.485 VND tương ứng 2,8%
Nguồn vốn kinh doanh tăng 1.138.833.800 VND tương ứng với 7,1%
Nguồn kinh phí quỹ tăng 28,2% tương ứng 7.378.800 VND.
Ta thấy rằng, tổng nguồn vốn của Công ty năm 2007 tăng lên rõ rệt sơ với năm
2003 thể hiện việc tăng quy mô sản xuất cũng như khối lượng vốn để mở rộng kinh
doanh. Điều này thể hiện sự tăng trưởng và phát triển của Công ty.
2. Công tác phân cấp quản lý tài chính của Công ty TNHH Sông Công Hà
Đông.
Công ty TNHH Sông Công Hà Đông là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh với
quy mô vừa và nhỏ, được tổ chức dưới dạng Công ty TNHH, có tư cách pháp nhân, có
con dấu, hạch toán độc lập. Nguồn vốn của Công ty được hình thành từ 02 nguồn chính
là vốn chủ sở hữu và vốn đi vay.
Quản lý tài chính của Công ty TNHH Sông Công Hà Đông là quản lý tập trung
hoạt động tài chính của Doanh nghiệp được thực hiện theo các văn bản pháp luật, các
chính sách chế độ Nhà nước quy định, thể hiện sự lãnh đạo của Nhà nước. Điều đó có
nghĩa là tất cả các hoạt động tài chính từ khâu huy động vốn (vốn chủ sở hữu, vốn
vay…) đến khâu phân phối kết quả sản xuất kinh doanh đều thể hiện tính tập trung, đó
NGUYỄN THỊ HẢI LỚP TMK36
16
BÁO CÁO TỔNG HỢP
là chấp hành luật pháp. Trong Công ty, Ban giám đốc điều hành có quyền đưa ra các
quyết định tài chính bao gồm các quyết định cơ chế hình thành và sử dụng các quỹ
trong doanh nghiệp, chọn nguồn vốn huy động.
3. Công tác kế hoạch tài chính của Công ty TNHH Sông Công Hà Đông.
Hệ thống kế hoạch tài chính bao gồm:
- Kế hoạch vốn là nguồn vốn
- Kế hoạch khấu hao tài sản cố định
- Kế hoạch khấu hao tài sản lưu động


68.183.302.070
+ Năm 2006: Vòng quay của vốn kinh doanh = = 3,3
20.661.606.723
84.343.902.607
+ Năm 2007: Vòng quay của vốn kinh doanh = = 3,02
27.923.552.487
Tổng doanh thu thực hiện trong kỳ
- Hệ số phục vụ của vốn kinh doanh =
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

68.183.302.070
+ Năm 2006: Hệ số phục vụ của vốn kinh doanh = = 3,3
20.661.606.723
84.343.902.607
+ Năm 2007: Hệ số phục vụ của vốn kinh doanh = = 3,02
27.923.552.487

Lợi nhuận thực hiện trong kỳ
- Hệ số lợi nhuận của vốn kinh doanh =
Vốn kinh doanh bình quân
879.355.662
+ Năm 2006: Hệ số lợi nhuận của vốn kinh doanh = = 0,043
NGUYỄN THỊ HẢI LỚP TMK36
18
BÁO CÁO TỔNG HỢP
20.661.606.723
1.468.980.716
+ Năm 2007: Hệ số lợi nhuận của vốn kinh doanh = = 0,053
27.923.552.487

+ Năm 2007: Hệ số lợi nhuận của chi phí = = 1,77%
82.870.688.772
Từ số liệu trên ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2007 so
với năm 2006 như sau:
Vòng quay của vốn kinh doanh giảm đi tỷ lệ là 0,28% đồng thời hệ số phục vụ của
vốn kinh doanh cũng giảm, hệ số lợi nhuận tăng với tỷ lệ 0,01 tỷ suất chi phí giảm 0,4
hệ số phục vụ của chi phí tăng, hệ số lợi nhuận của chi phí tăng 0,46%. Như vậy là
năm 2007 so với năm 2006 Công ty làm ăn có hiệu quả hơn. Tuy nhiên, Công ty cần có
những biện pháp cụ thể để điều chỉnh hoạt động kinh doanh và chi phí kinh doanh để
làm cho vốn tăng trưởng cao hơn.
* Tình hình thanh toán với Ngân sách nhà nước:
Stt Các chỉ tiêu 2006 2007
So sánh
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Thuế 3.873.203.814 4.865.099.929 991.896.115 25,6
1 Thuế GTGT bán hàng nội địa 3.407.999.360 4.216.053.390 808.054.030 23,7
2
Thuế GTGT bán hàng nhập
khẩu
54.472.087 59.573.160 5.101.073 9,4
3 Thuế nhập khẩu 163.416.261 178.719.481 15.303.220 9,4
4 Thuế nhà đất 13.557.245 13.557.245 -
5 Thuế thu nhập doanh nghiệp 246.219.585 411.314.600 165.095.015 67,1
Biểu 4: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
Trong năm 2007 Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn so với
năm 2006 nên đóng góp cho Ngân sách Nhà nước tăng đáng kể 25,6% tương ứng với:
991.896.115 VND. Việc đóng góp cho Ngân sách Nhà nước tăng chủ yếu do thuế
GTGT hàng nội địa tăng 808.054.030 VND tương ứng với 23,7%.

Doanh thu 68.183.302.070 84.343.902.607 16.160.600.537 23,7
Chi phí NC 17.453.529.600 27.455.105.600 10.092.576.000 57,8
Số lượng CN (người) 416 455 39 9,37
Tiền lương BQ 19.264.393 25.505.657 6.241.264 32,139
Năng suất LĐBQ 112.310.110 202.558.855 90.248.745 80,35
Qua bảng phân tích trên ta thấy năng suất lao động bình quân ở năm 2007 tăng
90.248.745 VND tương ứng với 80,35% so với năm 2006 khi tiền lương trung bình của
Công nhân ở năm 2007 chỉ tăng 25.505.657 VND tương ứng với 32,139% so với năm
2006. Như vậy tốc độ tăng tiền lương bình quân nhỏ hơn nhiều so với tốc độ tăng tiền
lương bình quân , chứng tỏ doanh nghiệp đã có những biện pháp.
NGUYỄN THỊ HẢI LỚP TMK36
21
BÁO CÁO TỔNG HỢP
III. TÌNH HÌNH VẬT TƯ CÁC MẶT HÀNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH SÔNG CÔNG HÀ ĐÔNG.
1. Tình hình nhập Nguyên vật liệu sản xuất.
Căn cứ vào đặc điểm quy trình sản xuất, công nghệ của Công ty, từ cùng một NVL
và CN nhưng lại sản xuất ra các sản phẩm khác nhau.
Ví dụ: Từ một sản phẩm phôi gang có thể chế tạo ra các sản phẩm như: Vòng găng 4
kỳ, 2kg, xi lanh. Vì vậy Công ty tập hợp lại nhập các phôi gang, thép, tôn. Ngoài ra còn
nhập các loại phôi sắt, nhôm, đồng, chì để sử dụng cho xưởng đúc tạo ra xi lanh, pit
tông, ống xơ mi….
Tình hình nhập như sau:
Stt Tên NVL Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1 Các loại thép 10.572 18.668 26.260
2 Tôn lá 8.505 10.405 12.574
3 Phôi sắt 17.710 27.014 29.713
4 Phôi nhôm 1.070 1.359 14.300
5 Phôi chì 85 114 117
6 Phôi đồng 60 87 143

5 Xe nâng 16 47 87
Những mặt hàng nhập, Công ty nhằm kinh doanh máy móc thiết bị các phụ tùng
chi tiết về xe máy toàn là ngoài nước như: Đài loan, Singgapo, Trung Quốc có chất
lượng cao, giá thành phù hợp đảm bảo chất lượng cho khách hàng nhằm giữ uy tín cao
tránh tình trạng phản hồi về chất lượng giá.
3. Một số mặt hàng sản xuất sản phẩm chủ lực của Công ty Sông Công Hà Đông.
Vì là sản xuất và kinh doanh các mặt hàng chủ yếu về cơ khí tin dùng, chính là
linh kiện phụ tùng xe máy như: Vòng găng xe máy, suppap, xilanh, bộ giảm sóc, bộ
hơi, sơ mi,…và nhiều chi tiết nhỏ khác.
Cứ ba tháng trong một năm Công ty lại cử bộ phận tiếp thị đi tham khảo thị trường
trên toàn quốc lắng nghe người tiêu dùng, đồng thời đi quảng cáo mặt hàng mới ra
đông thời thăm dò chất lượng sản phẩm của mình có được tốt không.
Sản xuất ra sản phẩm là mặt hàng chủ lực của Công ty đã sản xuất ra sản phẩm có
chất lượng, số lượng, có uy tín trên thị trường thì Công ty không ngừng nâng cao quy
trình cải tiến kỹ thuật và luôn cung cấp sản phẩm theo nhu cầu thị hiếu của khách hàng.
Đồng thời Công ty luôn bảo hành sản phẩm được tiêu thụ nhanh thu về vốn nhanh.
Sau đây một số sản phẩm sản xuất mà Công ty đạt được trong ba năm.
Stt Tên hàng 2005 2006 2007
1 Vòng găng 157.950 237.671 784.966
2 Suppap 138.817 163.651 715.157
3 Xi lanh 20.800 30.453 663.416
4 Bộ giảm sóc 6.929 11.999 18.620
5 Tg giảm sóc 263.900 372.775 461.080
6 Bộ cân 975 1.365 2.639
NGUYỄN THỊ HẢI LỚP TMK36
23
BÁO CÁO TỔNG HỢP
7 Bộ hơi 260.000 368.550 390.650
8 Các loại bạc 559.000 728.650 1.131.000
Qua tình hình sản xuất ta thấy tình hình sản xuất sản phẩm của Công ty ngày một

Kết quả bán hàng theo hình thức bán lẻ và bán buôn như sau:

NGUYỄN THỊ HẢI LỚP TMK36
25

Trích đoạn Chính sách sản phẩm Tổ chức tốt công tác tạo nguồn hàng Phát triển nhân lực và tạo động lực lao động Nâng cao trình độ quản lý
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status