VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
BH NƯỚCH HẢI
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM Y TẾ
ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM GIANG,
TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI, năm 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
BH NƯỚCH HẢI
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM Y TẾ
ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM GIANG,
TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành : Chính sách công
Mã số: 8 34 04 02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN THỊ SONG HÀ
Tôi xin được nói lên lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn động
viên tôi và cùng tôi vượt qua mọi khó khăn. Và tôi xin cảm ơn các anh chị,
bạn bè và đồng nghiệp đã luôn chia sẽ, giúp đỡ tôi học tập, nghiên cứu, và
hoàn thành luận văn.
Tác giả luận văn
Bh Nướch Hải
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH VÀ THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH BẢO HIỂM Y TẾ ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ ..........9
1.1. Khái niệm, vai trò và nguyên tắc thực hiện chính sách BHYT ...........................9
1.2. Hệ thống các văn bản của Nhà nước về chính sách BHYT ...............................17
1.3. Các nội dung thực hiện chính sách BHYT ........................................................19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM Y TẾ
ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở HUYỆN NAM GIANG,
TỈNH QUẢNG NAM ..............................................................................................24
2.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu ........................................................................24
2.2. Thực trạng thực hiện chính sách BHYT đối với đồng bào dân tộc thiểu số ở
huyện Nam Giang, từ năm 2015-2018. .....................................................................30
2.3. Những hạn chế trong thực hiện chính sách BHYT ở vùng đồng bào DTTS trên
địa bàn huyện Nam Giang .........................................................................................45
2.4. Đánh giá kết quả thực hiện.................................................................................50
2.5. Nguyên nhân của kết quả và hạn chế trong thực hiện chính sách BHYT trên địa
bàn huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam ..................................................................51
2.6. Những vấn đề đặt ra đối với thực hiện chính sách BHYT ở đồng bào các dân
tộc thiểu số huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam hiện nay. .....................................55
CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHÍNH
UBMTTQVN
Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam
UBND
Ủy ban nhân dân
BHYT
Bảo hiểm y tế
LĐTBXH
BHXH
Lao động, thương binh và xã hội
Bảo hiểm xã hội
DANH MỤC BẢNG
Số
Tên bảng
hiệu
2.1
2.2
Tên hình
Trang
1.1
Thẻ bảo hiểm y tế đối với người dân tộc thiểu số
14
2.1
Bản đồ huyện Nam Giang.
25
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chính sách chăm sóc sức khỏe cho nhân dân cả nước nói chung, đồng
bào dân tộc thiểu số nói riêng luôn được Đảng ta và Nhà nước ta quan tâm,
chú trọng. Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị, Đảng
ta đã khẳng định tầm quan trọng của chính sách BHYT đối với người dân,
trong đó có đồng bào DTTS: “Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế là chính sách
xã hội quan trọng, là trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, góp phần thực
hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm ổn định chính trị - xã hội và phát
triển kinh tế - xã hội”. Với tầm quan trọng đó, ngày 14/11/2008, Quốc hội
nước CHXHCNVN khóa XII, Luật BHYT số 25/2008 đã được thông qua tại
kỳ họp thứ 4. Sau gần 6 năm triển khai thực hiện luật BHYT 2008, vào ngày
được ban hành đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu, sách được công
bố. Chẳng hạn như: Đề tài “Những yếu tố quyết định khả năng tham gia
BHYT ở Việt Nam” do PGS.TS Đặng Nguyên Anh làm chủ nhiệm đề tài, đã
tìm hiểu thực trạng BHYT trên thế giới và Việt Nam. Các yếu tố quyết định
khả năng tiếp cận BHYT của một số nhóm đối tượng đặc thù như người
nghèo ở nông thôn, lao động di cư từ nông thôn ra thành thị và nhóm cán bộ,
công chức đô thị rất khác nhau về đặc trưng và lợi thế nghề nghiệp, về nguồn
lực kinh tế và về vốn xã hội. So sánh mức độ tiếp cận dịch vụ y tế của ba
nhóm đối tượng trên đã làm sáng tỏ các yếu tố quyết định trong khả năng tiếp
cận các dịch vụ y tế. Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề tài chỉ ra một số định
hướng, một số chính sách nhằm nâng cao diện che phủ của chương trình
BHYT ở Việt Nam.
Đề tài “Bảo hiểm y tế trong hệ thống an sinh xã hội. Một số vấn đề lý
luận và thực tiễn hiện nay” của tác giả Trịnh Hòa Bình và nhóm nghiên cứu
đã đề cập đến BHYT trong hệ thống ASXH, thực hiện chính sách phúc lợi xã
hội và một số cơ chế đảm bảo công bằng trong CSSK, bên cạnh đó nhóm
2
nghiên cứu còn phân tích cách tiếp cận các dịch vụ BHYT của nhóm yếu thế
trong xã hội và những thay đổi trong chính sách về BHYT, nhu cầu tham gia
BHYT của các đối tượng khác nhau.
2.2. Các nghiên cứu về thực hiện chính sách BHYT đối với đồng bào
dân tộc thiểu số ở Việt Nam.
Đối với vấn đề thực hiện chính sách BHYT vùng đồng bào DTTS ở
Việt Nam, trong những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu được thực
hiện, công bố. Trước tiên phải kể đến công trình nghiên cứu “Viện phí và
người nghèo ở Việt Nam” của nhóm tác giả Phạm Huy Dũng và cộng sự
(1999). Công trình này được nhóm tác giả nghiên cứu tại 4 tỉnh: Bắc Kạn,
Thái Nguyên, Ninh Bình và Hải Phòng. Nghiên cứu này đã đi sâu phân tích
Năm 2007, Đàm Viết Cương và cộng sự đã nghiên cứu “Tình hình
CSSK cho người nghèo tại năm tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên”. Công
trình này đã đi sâu nghiên cứu về công tác CSSK cho người nghèo, trong đó
có đồng bào DTTS. Nhóm tác giả đã khá chú ý đến người cung ứng, nhà quản
lý và người hưởng lợi, từ đó cho thấy được hành vi tìm kiếm dịch vụ y tế của
người nghèo; một số vướng mắc trong quá trình xác định người nghèo và cấp
phát thẻ BHYT cho người nghèo tại địa bàn nghiên cứu; tác động của quỹ
KCB cho người nghèo đối với đối tượng quản lý đối với đối tượng hưởng lợi.
Công trình của Đàm Viết Cương và cộng sự đã khẳng định, quá trình triển
khai chính sách BHYT đối với đồng bào DTTS đã đem lại rất nhiều kết quả
rõ rệt: Số đối tượng người DTTS trong diện bao phủ của chính sách BHYT đã
được tăng lên; Chất lượng KCB, CSSK đối với đồng bào DTTS được cải
thiện, dễ dàng và thuận lợi hơn trong việc tiếp cận các dịch vụ y tế; Quỹ KCB
đã được tập trung sử dụng cho các nhóm mục tiệu cụ thể. Tuy nhiên, việc
thực hiện chính BHYT đối với đồng bào DTTS vẫn còn khó khăn, thách thức
trong quá trình thực hiện như: Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị y tế chưa đầy đủ,
chưa đồng bộ, chất lượng CSSK còn hạn chế, ở một số nơi thái độ của đội
ngũ y, bác sĩ chưa thật sự nhiệt tình, do đó chỉ số hài lòng của người dân chưa
4
cao. Một số đối tượng thuộc diện người DTTS chưa được hưởng lợi từ quỹ
KCB cho người nghèo với nhiều nguyên nhân khác nhau.
Có thể thấy rằng, các công trình nghiên cứu nêu trên chưa trực tiếp đề
cấp đến những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện chính sách
BHYT đối với đồng bào DTTS, đặc biệt là chưa có công trình nào chú ý
nghiên cứu về thực hiện chính sách BHYT đối với DTTS tỉnh Quảng Nam.
Do đó việc nghiên cứu để đánh giá thực trạng thực hiện BHYT, thấy được
những hiệu quả tích cực, hạn chế của chính sách và thực hiện chính sách
BHYT, từ đó đưa ra những giải pháp, kiến nghị phù hợp với tình hình thực
4.3 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu về không gian là địa bàn huyện Nam Giang, tỉnh
Quảng Nam.
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian từ năm 2015-2018, đây là thời điểm
tỉnh Quảng Nam thực hiện Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND ngày 11
tháng 07 năm 2014 của HĐND tỉnh về việc thực hiện chính sách khuyến
khích thoát nghèo bền vững, giai đoạn 2014-2015 và Nghị quyết số
13/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 04 năm 2017 về chính sách khuyến khích
thoát nghèo bền vững tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2017-2021, qua đó tổng kết,
đánh giá công tác CSSK và thực hiện chính sách BHYT đối với các dân tộc
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
Đề tài tiếp cận một cách có hệ thống những tiền đề lý luận về CSSK
cho người dân và các chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà
nước về chính sách BHYT.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu, tài liệu thứ cấp
Nghiên cứu Luật, các Nghị quyết, Nghị định, Quyết định, Thông tư
hướng dẫn thực hiện chính sách BHYT của các Bộ ngành Trung ương; Chính
6
sách của tỉnh Quảng Nam, các tài liệu có liên quan đến chính sách BHYT đối
với đồng bào DTTS;
Các báo cáo của Huyện ủy, HĐND huyện, UBND huyện Nam Giang
về tình hình phát triển kinh tế - xã hội từ năm 2015-2018; Báo cáo tình hình
thực hiện nhiệm vụ công tác CSSK trên địa bàn huyện Nam Giang các năm
2015, 2016, 2017, 2018 của Trung tâm Y tế huyện Nam Giang; Báo cáo tình
hình công tác BHXH các năm 2015, 2016, 2017, 2018 của BHXH huyện Nam
DTTS.
- Cung cấp những tài liệu, kiến thức quan trọng và cần thiết về chính
sách BHYT đối với đồng bào DTTS. Cho thấy tầm quan trọng của chính sách
BHYT đối với vấn đề KCB, CSSK của đồng bào DTTS, từ đó góp phần nâng
cao chất lượng CSSK đối với đồng bào DTTS.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu đã chỉ ra những vấn đề cơ bản trong quá trình thực hiện
chính sách BHYT đối với đồng bào DTTS dựa trên đánh giá thực trạng thực
hiện chính sách BHYT trên địa bàn huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam, để
từ đó nhận diện được những thành tựu, kết quả đã đạt được, những bất cập,
hạn chế của chính sách và quá trình thực hiện chính sách tại địa phương.
7. Kết cấu của luận văn
Kết cấu luận văn ngoài phần Mở đầu, kết luận, phụ lục tham khảo và
nội dung chính gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách và thực hiện chính sách BHYT
đối với đồng bào DTTS.
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách BHYT đối với đồng bào
DTTS trên địa bàn huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam.
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách
BHYT đối với đồng bào DTTS trên địa bàn huyện Nam Giang, tỉnh Quảng
Nam trong thời gian tới.
8
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH VÀ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM Y TẾ ĐỐI VỚI
ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
1.1. Khái niệm, vai trò và nguyên tắc thực hiện chính sách BHYT
quốc gia, Hà Nội, 2014].
Tuy nhiên, sau khi nghiên cứu, tác giả cũng đồng ý với khái niệm chính
sách công của PGS.TS. Hồ Việt Hạnh cho rằng: “Chính sách công là những
quyết định của chủ thể được trao quyền lực công nhằm giả quyết những vấn
đề vì lợi ích chung của cộng đồng” [Hồ Việt Hạnh, Bàn về khái niệm chính
sách công, Tạp chí Nhân lực KHXH số 12-2017]
1.1.2. Khái niệm về an sinh xã hội
An sinh xã hội là một trong những tiêu chí cơ bản để đánh giá sự tiến
bộ của một xã hội, một cộng đồng, một quốc gia, đó là một trong những
quyền và đòi hỏi chính đáng của con người. Ngay cả, Tổ chức Lao động quốc
tế (ILO) cũng thừa nhận vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của ASXH hiện
nay: “ASXH là một loạt các biện pháp công cộng, nhằm giải quyết những khó
khăn về kinh tế - xã hội bởi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp,
thương tật, tuổi già và chết; [ILO-1984, Tài liệu hội thảo ASXH, Bộ Lao
động-Thương binh và Xã hội, 2005].
Ở nước ta, ASXH nghĩa đó là bảo đảm người dân có việc làm, có thu
nhập, bảo đảm cuộc sống ấm no, an toàn, bình đẳng và hạnh phúc. Văn kiện
Đại hội XII của Đảng, chỉ rõ: “Bảo đảm an sinh xã hội là một trong các
những nhiệm vụ trọng tâm trong thời kỳ mới; Tiếp tục hoàn thiện chính sách
ASXH phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội; mở rộng đối tượng và
nâng cao hiệu quả của hệ thống ASXH đến mọi người dân; tạo điều kiện để
10
trợ giúp có hiệu quả cho tầng lớp yếu thế, dễ tổn thương hoặc những người
gặp rủi ro trong cuộc sống. Chuyển từ hỗ trợ nhân đạo sang bảo đảm quyền
ASXH của công dân… Đẩy nhanh tiến độ thực hiện BHYT toàn dân” [ Nghị
quyết Đại hội Đảng, lần thứ XII, Tapchicongsan.org.vn).
1.1.3. Khái niệm về bảo hiểm y tế
Khái niệm về BHYT, hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau trên thế
phi lợi nhuận, nhằm bảo đảm chi phí y tế cho người tham gia khi gặp rủi ro,
ốm đau, bệnh tật.
1.1.4. Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế
Thực hiện chính sực tham mưu Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Nam Giang, xây
dựng Nghị quyết, Kế hoạch nhằm cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của
Đảng, Nhà nước về chính sách BHYT thành hệ thống văn bản riêng hướng
dẫn thực hiện chính sách BHYT đối với đồng bào DTTS trên địa bàn huyện
Nam Giang. Trên cơ sở đó, hàng năm có chương trình, kế hoạch thực hiện
chính sách BHYT cụ thể, đề ra các chỉ tiêu, hướng dẫn qui trình, lộ trình thực
hiện, phân công cơ quan đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện bảo đảm
về đối tượng, thời gian cấp phát thẻ BHYT, tổ chức KCB, CSSK chu đáo,
nhiệt tình, thực hiện thanh toán Quỹ BHYT đúng theo qui định của nhà nước.
- Các văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách phải do cơ quan chủ trì
thực hiện chính sách xây dựng, trên cơ sở định hướng chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương trong từng giai đoạn, để xây dựng kế hoạch,
bao gồm kế hoạch hàng năm, trung hạn, dài hạn. Kế hoạch phải sát hợp với
tình hình thực tiễn của huyện, xã có tính khả thi cao và có các công cụ, chỉ số
62
để đo lường, đánh giá, tránh tình trạng rập khuôn, hô hào chung chung mà
thiếu các biện pháp khả thi.
- Trong phần nội dung của Chương trình, Kế hoạch thực hiện chính
sách BHYT đối với đồng bào DTTS phải bao gồm các nguồn lực về con
người, tài chính và các nguồn lực khác để thực hiện chính sách; có thời gian
cụ thể và phân công trách nhiệm cụ thể, hợp lý giữa các chủ thể chính sách
dân tộc.
- Ngoài ra, các ngành BHXH, LĐTBXH, Trung tâm y tế huyện phải
thường xuyên phối hợp, có sự trao đổi thông tin, thống nhất về số liệu, về qui
trợ, giảm bớt cho không, tăng vốn đối ứng của đối tượng hưởng lợi, để nhằm
giảm sự ỷ lại, trông chờ vào nhà nước và tăng chủ động của đồng bào.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyện môn nghiệp
cho đội ngũ y, bác sĩ và đội ngũ cán bộ xã, huyện làm công tác thực hiện
chính sách BHYT đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao trong tình hình mới.
Tiếp tục giáo dục, tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức nghề
nghiệp, thái độ, tinh thần phục vụ nhân dân của đội ngũ y, bác sĩ và đội ngũ
cán bộ thực hiện chính sách BHYT, lấy miền tin của nhân dân, làm cơ sở,
thước đo đánh giá cán bộ hàng năm.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính từ huyện đến xã, thống nhất thủ tục
thực hiện chính sách BHYT và đầu tư, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến
vào thực hiện chính sách BHYT, phần mền trong công tác quản lý đối tượng
tham gia BHYT, cập nhật thông tin cá nhân, bổ sung, thay đổi, cắt giảm,
chuyển đi, chuyên đến…khai thác các thông tin cần thiết khác, làm cơ sở để
xây dựng, hoạch định và thực hiện bảo đảm các chính sách ASXH đối với
người dân, trong đó có người đồng bào DTTS trên địa bàn huyện tốt hơn
Bên cạnh đó, tiếp tục liên kết với các bệnh viện lớn, bệnh viện tỉnh để
được hỗ trợ giúp đỡ, chuyển giao kỷ thuật điều trị tiên tiến, hiện đại.
64
Song song, tiếp tục bảo tồn, khai thác, sử dụng những bài thuốc dân
gian và phương pháp chữa bệnh cổ truyền có giá trị của đồng bào các dân tộc
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, khuyến khích các hoạt
động KCB đông y.
3.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả tuyên truyền, vận động
- Đẩy mạnh và thực hiện tốt công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức,
trách nhiệm của các cấp, các ngành và toàn thể xã hội về vị trí, nhiệm vụ của
công tác thực hiện BHYT trong tình hình mới. Coi công tác thực hiện chính
sách BHYT là nhiệm vụ thường xuyên và quan trọng của các cấp ủy đảng,
- Công tác kiểm tra cần được thực hiện thường xuyên, kiểm tra theo kế
hoạch, kiểm trả đột xuất, định kỳ. Kiểm tra có trọng tâm, nội dung cụ thể
không dàn trải. Từ kiểm tra nghiêm túc, chặt chễ sẽ có kết quả đáng giá hiệu
quả thực hiện chính sách. Các chủ thể chính sách, đối tượng thụ hưởng và đối
tượng tác động chính sách BHYT, đặc biệt là những cơ quan thực thi chính
sách, trong quá trình thực hiện cần kịp thời phát hiện và chủ động đề xuất các
giải pháp về duy trì chính sách dân tộc có hiệu quả. Do đó để nâng cao công
tác kiểm trả có hiệu quả thì phải xác định đối tượng, nội dung, lĩnh vực kiểm
tra; thời gian tổ chức, địa điểm kiểm tra. Kết quả kiểm tra phải trung thực,
khách quan với thực tế. Đã có nhiều cuộc kiểm tra, thanh tra không sát với
thực tế, kết luận thanh tra không đầy đủ nên sau kiểm tra đó những hạn chế
tồn tại, vướng mắc hoặc sai sót không thấy được khắc phục, tháo gỡ. Chính vì
vậy, thời gian đến thủ trưởng các cơ quan, ban ngành của huyện Nam Giang
phải gương mẫu và nâng cao trách trách nhiệm, tăng cường công tác giáo dục
chính trị, tư tưởng đạo đức, bản lĩnh chính trị, bản lĩnh nghề nghiệp, nâng cao
trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ thực hiện công tác
kiểm tra, thanh tra viên để công tác thanh tra hiệu quả. Bên cạnh đó, tăng
cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các qui định pháp luật và
66
thực hiện các biện pháp tham nhũng, xử lý nghiêm tập thể, cá nhân vi phạm
pháp luật chính sách BHYT và khen thưởng những cá nhân, đơn vị thực hiện
tốt.
- Công tác kiểm tra chính sách BHYT phải được thực hiện tốt, thường
xuyên tại các xã, các ngành, cơ quan quản lý chính BHYT. Cũng như các
chính sách công khác, chính sách BHYT không thể đúng với mọi thời gian,
hoàn cảnh, vì vậy trong quá trình thực hiện phải theo dõi, kiểm tra, đôn đốc
và phát hiện các bất cập, để đề xuất cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh kịp
thời, nhằm chính sách đem lại hiệu quả cao, phù hợp với thực tiễn khách quan