Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm & quản lý chất lượng sản phẩm tại công ty Bê tông Xây dựng HN - Pdf 58

PHẦN I
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
SẢN PHẨM
I.Chất lượng sản phẩm-chỉ tiêu tổng hợp phản ánh trình độ quản lý của
doanh nghiệp.
1.khái niệm chất lượng sản phẩm.
Trong đời sống hàng ngày,chúng ta thường xuyên tiếp cận và nói
nhiều đến thuật ngữ”chất lượng”,”chất lượng sản phẩm’’,”chất lượng
cao”vv...Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ các thuật ngữ này và đưa ra
một định nghĩa khái quát về chúng .
Để hiểu rõ khái niệm chất lượng sản phẩm trước tiên chúng ta phải
làm rõ khái niệm khái niệm”chất lượng”.Có rất nhiều quan điểm khác nhau
về chất lượng do các nhà nghiên cứu tiếp cận dưới những góc độ khác nhau .
Philip.B.Gosby cho rằng:”Chất lượng là sự phù hợp với những yêu
cầu và đặc tính nhất định”
J.Jujan(nhà nghiên cứu Chất lượng ngời Mỹ)cho rằng:”Chất lượng là
sự phù hợp với các mục đích hoặc việc sử dụng”
Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông:”Chất lượng là tổng thể những tính
chất,những thuộc tính cơ bản của sự vật...làm cho sự vật này phân biệt với
các sự vật khác”
Trên cơ sở kế thừa khái niệm Chất lượng mà tổ chức tiêu chuẩn quốc
tế đưa ra trong tiêu chuẩn 8402-26, tiêu chuẩn Việt nam số 5814-94 quy
định:”Chất lượng là tập hợp cac tính của một thực thể,đối tượng tạo cho
thực thể,đối tượng đó có khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc
tiềm ẩn”
Cho dù tiếp cận Chất lượng dưới góc độ nào thì Chất lượng đều có hai đặc
trưng chủ yếu sau:
-Thứ nhất chất lượng gắn liền với đối tượng,thực thể vật chất,không có chất
lượng tách biệt khỏi thực thể.Đối tượng hoặc thực thể được hiểu theo nghĩa
rộng không chỉ là sản phẩm mà còn bao hàm cả một hoạt động , một quá trình
,một doanh nghiệp hay một con ngời .

Ngày nay chất lượng sản phẩm được hiểu một cách đầy đủ và toàn diện ,
gắn liền với các yếu tố giá cả và dịch vụ sau bán hàng .Ngoài ra vấn đề giao
hàng đúng lúc , đúng thời điểm cũng là vấn đề trở nên vô cùng quan trọng
trong nền sản xuất hiện đại.Khi các phương thức sản xuất Just in time (vừa
đúng lúc ), Non-stock-production (không kho) ngày càng trở nên phổ biến ở
các công ty hàng đầu.Chất lượng sản phẩm đang dần dần phát triển đến một
hình thái mới là chất lượng sản phẩm tổng hợp phản ánh một cách trung thực
trình độ quản lý doanh nghiệp thông qua 4 yếu tố chính được thể hiện trong
mô hình sau:
Thoả mãn nhu cầu
Giá cả
Thời hạn giao hàng
Dịch vụ sau bán hàng
2. Phân loại chất lượng sản phẩm
Căn cứ vào công dụng kinh tế của các sản phẩm và mức độ thực hiện các chỉ
tiêu đặc trưng của sản phẩm người ta chia chất lượng sản phẩm thành các loại
sau.
* Chất lượng thiết kế
2
Chất lượng thiết kế của sản phẩm là đảm bảo đúng các thông số trong thiết
kế được ghi lại bằng văn bản trên cơ sở nghiên cứu trên thị trường, các đặc
điểm của sản xuất, tiêu dùng và các chỉ tiêu chất lượng của các mặt hàng
cùngloại.
* Chất lượng tiêu chuẩn
Là mức chất lượng sản phẩm đảm bảo đúng các chỉ tiêu đặc trưng của sản
phẩm do các tổ chức quốc tế ,Nhà nớc hay các bộ ,ngành quy định .
* Chất lượng thị trường.
Là giá trị các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm đạt được mức độ hợp lý nhẩt
trong điều kiện kinh tế xã hội nhất định.Nói cách khác chất lượng sản phẩm
là khả năng của sản phẩm thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng , có khả năng

ưởng và phát triển kinh tế trong vài thập kỷ gần đây.Tiếnbộ khoa học công
nghệ đã tạo ra những bước đột phá quan trọng trong hầu hết lĩnh vực của
đời sống xã hội .Với sự xuất hiện của tự động hoá ,điện tử tin học, công nghệ
thông, tin trí tuệ nhân tạo , rô bốt đã tạo ra những thay đổi to lớn trong sản
3
xuất cho phép rút ngắn chu trình sản xuất , tiết kiệm nguyênvật liệu , nâng
cao năng suất , nâng cao chất lượng sản phẩm.
Bên cạnh đó sự phát triển của khoa học kỹ thuật cũng đặt ra những thách thức
không nhỏ cho các doanh nghiệp trong việc quản lý , khai thác và vận hành
những công nghệ đạt hiệu quả cao..Bởi vì cùng với sự phát triển của khoa học
kỹ thuật thì thời gian để tạo một công nghệ mới thay thế một công nghệ cũ
cũng dần được rút ngắn mà sự ra đời của công nghệ mới thường đồng
nghĩa với việc chất lượng sản phẩm cao hơn.hoàn thiện hơn.
* Cơ chế chính sách của quản lý Nhà nước
Cơ chế chính sách của quản lý Nhà nước có ý nghĩa rất quan trọng trong
quá trình thúc đẩy cải tiến nâng cao kỹ thuật chất lượng sản phẩm của mỗi
doanh nghiệp .Việc ban hành các hệ thống chỉ tiêu chất lợng sản phẩm các
quy định về sản phẩm đạt chất lượng xử lý nghiêm việc sản xuất hàng giả
,hàng kém phẩm chất không đảm bảo vệ sinh , an toàn , chế độ thuế quan ,
các chính sách u đãi cho đầu t đổi mới công nghệ là nhữn nhân tố hết sức
quan trọng , tạo động lực phát huy tính tự chủ , sáng tạo trong cải tiến và
nâng cao chất lượng sản phẩm
* Điều kiện tự nhiên
Đối với các nước khí hậu nhiệt đới,nóng ẩm mưa nhiều như Việt nam thì điều
kiện tự nhiên có tác động mạnh mẽ và nâng cao việc bảo quản chất lượng
sản phẩm, nó ảnh hưởng đến các đặc tính lý hoá của sản phẩm.
khí hậu thời tiết các điều kiện tự nhiên như nắng mưa gió bão ảnh hưởng
trực tiếp đến các nguyên vật liệu dự trữ tại các kho tàng bếnbãi .Khí hậu
nóng ẩm cũng làm cho độ ẩm của sản phẩm tăng lên tạo điều kiện cho vi sinh
công trùng hoạt động .Đối với một số sản phẩm có thể vị nấm mốc , thối rữa ,

trang thiết bị và điều kiện lao động an toàn , vệ sinh cho ngời lao động .Bên
cạnh đó phải có chính sách động viên phát huy khả năng sáng tạo trong cải
tiến , nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua chế độ thưởng phạt phân
minh.Mức thưởng hay phạt phù hợp với phần giá trị mà người lao động làm
lợi hay gây thiệt hại cho doanh nghiệp.
*Trình độ máy móc và công nghệ mà doanh nghịêp sử dụng
Trình độ máy móc và công nghệ cũng là một trong những nhân tố quan
trọng quyết định đến chất lượng sản phẩm của mỗi doanh nghiệp.
chất lượng sản phẩm lượng sản phẩm phụ thuộc vào công nghệ , tính đồng bộ
và khả năng vận hành của công nghệ đó .Trong điều kiện hiện nay rất khó có
thể tin được với trình độ chỉ ở mức trung bình mà có thể cho ra đời những sản
phẩm có chất lượng cao.Tuy nhiên cũng sẽ rất phiến diện nếu cho rằng cứ
đổi mới công nghệ là chất lượng sản phẩm được nâng lên. Chất lượng sản
phẩm còn phụ thuộc vào nguyên vật liệu , trình độ khai thác và vận hành máy
móc , thiết bị cuẩ doanh nghiệp.
* Trình độ quản lý và tổ chức sản xuất của doang nghiệp.
Trình độ quản lý nói chung và trình độ quản lý chất lượng sản phẩm nói
riêng là một trong những nhân tố cơ bản góp phần cải tiến hoàn thiện sản
phẩm .Thực tế sự ra đời của hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế ISO
9000 đã khẳng định tầm quan trọng và vai trò của quản lý , hệ thống này đã
nhấn mạnh vào vai trò quản lý trong quá trình tạo ra một sản phẩm không chỉ
trong giai đoạn sản xuất mà từ khi cung ứng các yếu tố đầu vào , thiết kế sản
phẩm cho đến khi thực hiện các dịch vụ sau bán hàng.
Các yếu tố sản xuất như nguyên vật liệu , máy móc thiết bị , lao động cho
dù ở trình độ cao nhưng không được tổ chức một cách hợp lý đồng bộ nhịp
nhàng giữa các yếu tố sản xuất thì cũng rất khó có thể tạo ra những sản
phẩm có chất lượng cao mà còn có thể gây thất thoát lãng phí nhân lực như
vậy công tác tổ chức và sản xuất trong doanh nghiệp cũng đóng vai trò hết
sức quan trọng.
* Chất lượng các nguyên vật liệu đầu vào.

động Sản phẩm chính
Thói NVL
quen sách
NTD
Ý thức LĐ
ĐK TN
Mô hình 2:Các nhân tố ảnh hưởng tới CLSP
4. các chỉ tiêu phản ánh chất lượng sản phẩm
Để phản ánh chất lượng sản phẩm có rất nhiều các chỉ tiêu khác nhau được
phân thành 2 nhóm.
-Nhóm chỉ tiêu không thể so sánh đợc
-Nhóm chỉ tiêu có thể so sánh đợc
a -Nhóm chỉ tiêu không thể so sánh được bao gồm:
-Chỉ tiêu công dụng :Đặc trưng cho các thuộc tính , xác địnhchức năng chủ
yếu của sản phẩm ,quy định giá trị sử dụng của sản phẩm
6
-Chỉ tiêu độ tin cậy :Là sự ổn định củacác đặc tính sử dụng của sản phẩm ,
là khả năng của sản ;phẩm dịch vụ có thể tiếp tục đáp ứng những yêu cầu của
người tiêu dùng
- Chỉ tiêu công nghệ :Là những chỉ tiêu đặc trưng cho phương pháp và quy
trình sản xuất nhằm tiết kiệm các yếu tố vật chất trong quá trình sản xuất
-Chỉ tiêu lao động học:Phản ánh sự thuận lợi cho người sử dụng sản phẩm
_Chỉ tiêu thẩm mỹ là chỉ tiêu phản ánh sự truyền cảm của sản phẩm sự hài
hoà về hình thức, nguyên vẹn về kết cấu.
-Chỉ tiêu về độ bền :Là khoảng thời gian từ khi sản phẩm được hoàn thành
cho đến khi sản phẩm không còn vận hành sử dụng được nữa
- Chỉ tiêu an toàn:Phản ánh mức độ an toàn của người tiêu dùng sản phẩm
-Chỉ tiêu sinh thái :Phản ánh mức độ gây độc hại ảnh hởng đến môi trờng
xung quanh trong khi vận hành sản phẩm
-Chỉ tiêu chuẩn hoá , thống nhất hoá:Phản ánh khả năng thay thế và lắp đặp

trong nhận thức quản trị chất lượng sản phẩm
7
Quản trị chất lượng sản phẩm theo quan điểm của một số nhà nghiên cứu:
-Theo A.G.Robertson , nhà quản lý Anh nêu lên một khái niệm”Quản lý chất
lượng sản phẩm là ứng dụng các biện pháp thủ tục , kỹ thuật đảm bảo cho
sản phẩm phù hợp với thiết kế , yêu cầu trong hợp đồng kinh tế bằng con đ-
ường hiệu quả nhất kinh tế nhất”
-Theo Ishikawa nhà nghiên cứu chất lượng sản phẩm người Nhật cho rằng
“Quản lý chất lượng sản phẩm là nghiên cứu-thiết kế-triển khai sản xuất và
bảo dưỡng một sản phẩm có chất lượng sản phẩm phải kinh tế nhất và bao
giờ cũng thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng.”
Quản lý chất lượng sản phẩm theo định nghĩa của tổ chức tiêu chuẩn quốc
tế ISO là một hoạt động có chức năng quản lý nhằm đề ra các chính sách ,
mục tiêu trách nhiệm và thực hiệnchúng bằng biện ;pháp như: Hoạch định
Chất lượng và cải tiến Chất lượng kiểm tra Chất lượng trong khuôn khổ hệ
thống Chất lượng
Trong lịch sử phát triển sản xuất , chất lượng sản phẩm dịch vụ đã không
ngừng tăng lên quá trình hình thành và phát triển của quản lý chất lượng sản
phẩm đã vận động qua các giai đoạn sau:
*Kiểm tra chất lượng
Sau khi sản xuất ra sản phẩm mới tiến hành kiểm tra các khuyết tật .Khi phát
hiện được các khuyết tật mới đề ra các biện pháp khắc phục nhưng thường
không phất hiện đợc những nguyên nhân đích thực , họ chỉ chú ý đến các
nguyên nhân bắt nguồn từ trong quá trình sản xuất
Các doanh nghiệp đã tăng cường số cán bộ KCS từ đó tốn kém chi phí rất
lớn mà hiệu quả kinh tế không đảm bảo , trong nhiều trường hợp độ tin cậy
rất thấp.
*Kiểm soát chất lượng
Là đề ra các biện pháp để phòng ngừa sai sót , khuyết tật có thể xẩy ra thông
qua:

Mô hình 3 :Các giai đoạn phát triển của quản lý chất lượng
Bảo Quản Chất
Kiểm đảm Lượng
Soát Lý Toàn
KTCL Chất CL Diện
Lượng Chất

Lượng
Nhìn mô hình có thể thấy rằng sự phát triển của giai đoạn này được thực
hiện trên cơ sở kế thừa, thực hiện và phát triển giai đoạn trước đó
2.2.Công cụ sử dụng trong quản lý chất lượng sản phẩm
Các công cụ quản lý chất lượng sản phẩm đợc áp dụng rất phổ biến ở các
nước tiên tiến trên thế giới , tuy nhiên ở Việt nam các doanh nghiệp đều
chưa hiểu rõ các công cụ này, do vậy việc áp dụng còn rất hạn chế.Như vậy
việc tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của các công cụ này là hết sức cần thiết.Có
9
rất nhiều công cụ quản lý chất lượng sản phẩm khác nhau , bài viết này chỉ đề
cập đến một số công cụ đơn giản có thể áp dụng vào Việt Nam.
Qua biểu đồ luồng:Là mô hình phản ánh việc áp dụng quản lý quy trình và
các quy trình sản xuất và quy trình quản lý bằng việc sử dụng các ký tự các
biểu tượng hình học..
Hình 4 cho ta một ví dụ cụ thể về biểu đồ luồng

Đầu vào Đầu ra
C.Cấp NVL SP dịch vụ
Mô hình 4:Mô hình cải tiến sản phẩm ,quy trình tổng hợp
ý nghĩa của biểu đồ luồng
-Giúp người thực hiện trong quy trình hiểu rõ toàn bộ quy trình một cách
thống nhất
Tạo mối quan hệ tốt giữa người cung cấp , khách hàng và các phòng ban và

Sơ đồ Ishikawa được sử dụng trong viếc giáo dục đào tạo nhân viên và công
nhân
-Là chìa khoá để phát hiện ra các nguyên nhân , cho phép tìm ra được nhân
tố nào làm ảnh hưởng tới yếu tố đối tượng
b.Biểu đồ Pareto
Là loại biểu đồ cột sử dụng các dữ liệu thu thập số liệu thu thấp được trong
phiếu kiểm tra hoặc lấy từ các nguồn khác
Sau khi có được các dữ liệu này cần phải :
-Phân loại theo thứ tự quan trọng các hiện tượng và nguyên nhân
-Sắp xếp dữ liệu từ lớn về nhỏ các sự việc hoặc các chi phí sai sót từ phát
hiện
-Kiểu sai sót phổ biến
-Thứ tự ưu tiên của các vấn đề cần khắc phục Đơn vị đo

Các nhân tố
11
Mô hình 6:Mô hình Paretô
+ Đơn vị đo cụ thể là:
-Thời gian giảm xuống
-Chi phí
Số sản phẩm không phù hợp
-Thời gian để làm
+Các nhân tố có thể là
Các nguyên nhân chính

phần nâng cao hoạt động quản lý chất lượng nh hệ thống Just in time đã là cơ
sở cho lý thuyết quản lý chất lượng toàn diện .Quản lý chất lượng toàn diện
được ra đời từ các nước phương Tây gắn liền với tên tuổi của Deming,Juran,
Grosby.
* Khái niệm
Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) là một phương pháp quản lý của một tổ
chức định hướng vào chất lượng , và có sự tham gia của các thành viên nhằm
đem lại sự thành công dài hạn thông qua sự thoả mãn khách hàng và lợi ích
của mọi thành viên của công ty đó và của xã hội
*Mục tiêu
Các mục tiêu của TQM là
-Nâng cao uy tín ,lợi nhuận của doanh nghiệp và thu nhập của các thành
viên , cải tiến chất lượng sản phẩm và thoả mãn khách hàng ở mức tốt nhất
cho phép.
-Tiết kiệm tối đa các chi phí , giảm thiểu các chi phí không cần thiết
-Tăng năng suất
-Rút ngắn thời gian giao hàng
*Đặc điểm
Đặc điểm nổi bật của TQM so với các phương pháp quản lý chất lượng trước
đây là nó cung cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản lý và cải tiến
một khiá cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của mọi
bộ phận mọi cá nhân để đạt được mục tiêu chất lượng đề ra
Sự nhất thể mọi hoạt động trong TQM đã giúp công ty tiến hành các hoạt
động sản xuất , tác nghiệp để duy trì được chất lượng sản phẩm và chi phí
thấp nhất.Khác với cách triển khai tuần tự nó đòi hỏi sự triển khai đồng thời
của mọi quá trình trong một hệ thống tổng thể
Công ty áp dụng TQM sẽ có thể bao quát được mọi giai đoạn tư duy chất l-
ượng khác nhau và luôn cải tiến để đáp ứng nhu cầu khách hàng.
Xác định rõ mối quan hệ và vai trò của các thành viển trong hệ thống đảm
bảo cho thông tin được xuyên suốt.

việc giống nhau một cách tự nguyện , đều đặn nhằm xác minh , phân tích và
giải quyết những vấn đề liên quan đến công việc và kiến nghị những giải
pháp cho ban quản lý
-Đào tạo và huấn luyện về chất lượng :Là quá trình lập kế hoạch và tổ chức
triển khai các nội dung đào tạo và huấn luyện cho cấp lãnh đạo cao nhất đến
nhân viên mới nhất và thấp nhất, hiểu rõ trách nhiệm cá nhân của mình để
đáp ứng nhu cầu khách hàng .
-Thực hiện TQM :Chính là quá trình triển khai và thực hiện các nội dung đã
trình bầy ở trên.
2.Mô hình quản lý chất lượng ISO 9000
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 do tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá ban hành 1987
nhằm mục đích đa ra một số mô hình chấp thuận ở phạm vi quốc tế và có thể
áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh và dịch vụ.
ISO 9000 đề cập đến lĩnh vực chủ yếu trong quản lý chất lượng như chính
sách chất lượng , cung ứng ,kiểm soát quá trình ,phân phối ,dịch cụ sau bán
hàng , đánh giá nội bộ đào tạo, huấn luyện .ISO 9000 là tập hợp các kinh
nghiệm quản lý chất lượng đã được thực thi tại nhiều quốc gia có nền kinh tế
phát triển.
Nội dungbộ tiêu chuẩn ISO 9000 :ISO 9000 bao gồm các loại tiêu chuẩn sau
*ISO 9001 :Mô hình trong quản lý chất lượng trong thiết kế ,tiêu triển khai
,sản xuất lắp đặp và dịch vụ kỹ thuật là hệ thống quản lý chất lượng có
phạm vi áp dụng rộng rãi nhất .Nó được sử dụng trong các doanh nghiếp có
trách nhiệm thiết kế-triển khai-sản xuất ,lắp đặt và dịch vụ cho sản phẩm .
14
Tiêu chuẩn này bao gồm một loạt các yêu cầu về hệ thống quản lý chất l-
ượng của doanh nghiệp bắt đầu từ trách nhiệm của quản trị cấp cao chuẩn
bị cho ra các chỉ tiêu để kiểm tra các yếu tố trong quản lý chất lượng toàn
diện cho đến việc thẩm tra chất lượng nội bộ để xác minh hiệu quả của hệ
thống quản lý chất lượng .
*ISO 9002 :Mô hình quản lý chất lượng trong sản xuất và lắp đặt tương tự

nam từ đó tạo điều kiện để các phương pháp quản lý chất lượng hiện đại có
cơ hội phổ biến ở Việt nam.
Với đường lối phát triển kinh tế đúng đắn của Đảng và nhà nước đã tạo động
lực thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp Việt nam, đặc biệt trong
những năm gần đây Nhà nước đã quan tâm nhiều hơn đến vấn đề chất lượng
sản phẩm,các doanh nghiệp đã nhận thức được vai trò của chất lượng sản
phẩm ,các doanh nghiệp đã nhận được vai trò của việc nâng cao chất lượng
sản phẩm có một vai trò rất quan trọng đối với các doanh nghiệp Việt nam
15
trong cơ chế thị trường hiện nay.Nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ tạo cho
doanh nghiệp:
+Có một uy tín nhất định trên thương trường.Một khi doanh nghiệp đã tạo ra
được uy tín thì việc tiêu thụ sản phẩm sẽ được dễ dàng hơn,khối lượng sản
phẩm tiêu thụ lớn làm tăng doanh thu và từ đó sẽ làm tăng lợi nhuận cho công
ty.
+Giúp cho doanh nghiệp mở rộng được thị phần trên thương trường
+Có khả năng cạnh tranh cao khi mà có các doanh nghiệp khác cùng sản xuất
cùng loại mặt hàng để có thể cạnh tranh được với những mặt hàng cùng loại
đó công ty phải trú trọng đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm để sản phẩm
của công ty có độ tin cậy cao đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của khách
hàng,công ty sẽ có được những khách hàng trung thành do sự đáp ứng thoả
mãn nhu cầu của họ.
Thuận lợi hơn khi nhận hợp đồng từ những khách hàng có hệ thống chất
lượng đã được chứng nhận là hệ thống chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn
ISO 9000.
Nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm được tối thiểu
về chi phí sai hỏng,tiết kiệm được chi phí nguyên vật liệu đầu vào từ đó dẫn
đến việc giảm giá thành sản phẩm đảm bảo việc sản xuất tiêu thụ kịp thời liên
tục giúp cho doanh nghiệp tiếp tục việc sản xuất kinh doanh lâu dài hơn trong
tương lai.

Ngạc-Từ Liêm, Hà Nội.Công ty chuyên sản xuất các cấu kiện bê tông đúc sẵn
phẩm là do doanh nghiệp tự sản xuất ra được coi là hợp pháp khi nó đáp ứng
được các tiêu chuẩn do Nhà nước quy định hay thông qua .Về mặt thị trường
mà nói sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra không những đáp ứng các tiêu
chuẩn theo quy định mà phải đặt mức chất lượng cao hơn các tiêu chuẩn đó.
Công ty Bê tông Xây dựng Hà nội tiền thân là nhà máy bê tông đúc sẵn Hà
nội được thành lập ngày 6/5/1961 theo quyết định số 472/BKT của bộ kiến
trúc , nay là bộ xây dựng.Khởi đầu xây dựng công ty được giao nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh chủ yếu là:
- Sản xuất mặt hàng cột điện ,ống nước các loại , panel và một số cấu kiện
khác với công suất thiết kế 8.500m3 bê tông các loại hàng năm chủ yếu phục
vụ công nghiệp , xây dựng và phát triển hạ tầng khu vực Hà nội.
Năm 1982 Nhà máy bê tông đúc sẵn ở Hà nội trở thành đơn vị thành viên của
tổng công ty xây dựng Hà nội theo quyếtđịnh thành lập Tổng công ty xây
dựng hà nôị số 324/CT-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng.Thời kỳ này nhà
máy được bổ sung thêm nhiệm vụ:sản xuất cấu kiện nhà ở tấm lợp lớn và tổ
chức xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp.
-Năm 1989 theo quyết định số 875/BXD-TCLĐ ngày 16/10/1989 của Bộ xây
dựng,nhà máy được nâng cấp thành xí nghiệp liên hiệp Bê tông Xây dựng Hà
nội trực thuộc Bộ xây dựng.Ngoài nhiệm vụ sản xuất kinh doanh ban đầu xí
nghiệp còn tổ chức kinh doanh nhà ở,vật liệu xây dựng,trang trí nội thất.
Năm 1995,xí nghiệp liên hiệp Bê tông xây dựng Hà nội được đổi tên thành
công ty Bê tông xây dựng Hà nội trực thuộc Tổng công ty xây dựng Hà nội
và Bộ xây dựng.
Theo quyết định số 449/BXD-TCLĐ ngày26/4/1996 công ty được bổ sung
nhiệm vụ là:
Mở rộng thêm các mặt hàng sản xuất bê tông thương phẩm
Sản xuất ống nước cao áp băng bê tông cốt thép dự ứng lực
Gia công sản xuất các thiết bị máy móc,khuôn mẫu bằng thép.
2.Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

có độ đàn hồi .Phần này chủ yếu được làm thủ công.
Từ đặc điểm cầu tạo trên ta thấy sản phẩm bê tông có một số đặc điểm như
sau.
-sản phẩm có độ cứng . độ đàn hồi cao chịu nhiệt , chịu mài mòn bền với thời
gian , nếu được sản xuất đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và được bảo quản tốt thì
hầu như khôngbị phá huỷ bởi thời gian hoả hoạn .
-Dễ tạo hình , có thể thay đổi hình dáng kích cỡ tuỳ ý .Tuy nhiên sản phẩm
bê tông cũng có một số đặc điểm sau:
-Nặng cồng kềnh khó vận chuyển đi xa , chi phí vận chuển lớn.
Với bê tông tươi , thời gian tồn tại ngắn , chỉ trong khoảng thời gian nhất
định , nếu quá thời gian này bê tông tươi sẽ bị hỏng .Do vậy chất lượng bê
tông tươi còn phụ thuộc vào thời gian và phương tiện vận chuyển .Xuất phát
từ tính sản phẩm như trên để đảm bảo chất lượng bê tông đòi hỏi phải
nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật , phương pháp , quy trình công nghệ sản
xuất , ngoài ra còn phaỉ đảm bảo cả về mặt thời gian, phương tiện vận chuyển
và chế độ dưỡng hộ bê tông.
3.2. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Cùng với sự phát triển về quy mô sản xuất , cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
của công ty Bê tông Xây dựng hà nội , cũng có sự biến đổi theo hướng ngày
càng hoàn thiện .Hiện nay công ty có bộ máy quản lý tương đối hoàn chỉnh
bao gồm; Ban giám đốc , các phòng ban .Giám đốc công ty là người đứng
đầu công ty có quyền quyết định mọi vấn đề và tự chịu trách nhiệm về mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh trước tập thể người lao động và cấp trên.
Giám đốc và các phó giám đốc trực tiếp phụ trách các phòng ban , các đơn
vị sản xuất .Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý được thể hiện qua sơ đồ 1
18

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty bê tông xây dựng hà nội
Bộ máy quản lý ở công ty VIBEX được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức
năng , điều này cho phép nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản trị

toán
Phòng
TCLĐ
thanh
tra
bảo
vệ
Phòng
tổng
hợp
Phòng
kinh
tế
Phòng
hành
chính
y tế
Xn cơ
khí
sửa
chữa

điện
nước
Xn
kinh
doanh
vật tư
và dịch
vụ

chuyên
ngành
-Bộ phận sản xuất chính
-Bộ phận sản xuất phù trợ
-Bộ phận phục vụ sản xuất
*Bộ phận sản xuất chính bao gồm
-Xí nghiệp bê tông đúc sẵn chèm
-Xí nghiệp xây dựng số 1
-Xí nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn
*Bộ phận sản xuất phù trợ bao gồm
- Xí nghiệp bê tông thơng phẩm
-Trung tâm công nghệ bê tông nhiệt đới
*Bộ phận phục vụ sản xuất bao gồm
-Xí nghiệp cơ khí sản xuất điện nước
-Xí nghiệp kinh doanh vật tư
-Đội xe
sơ đồ 2:Cơ cấu sản xuất
Cơ cấu sản xuất của côngty VIBEX được tổ chức theo kiểu doanh nghiệp
-phân xưởng- nơi làviệc, được thể hiện qua sơ đồ 2.
Xí nghiệp bê tông đúc sẵn chèm , bộ phận sản xuất chính của công ty có 4
phân xưởng và môt đội xe .Trong đó 3 phân xưởng được bố trí trong nhà là
phân xưởng sắt, phân xưởng sửa chữa và phân xưởng bê tông trộn sẵn phân
xưởng tạo hình được bố trí ngoài trời.
Bộ phận sản xuất phù trợ và bộ phận sản xuất phục vụ sản xuất cũng góp
phầnkhông nhỏ trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty .Chất l-
20
GIÁM ĐỐC
P.GIÁM ĐỐC
KỸ THUẬT
SẢN XUẤT

và chống
thấm chuyên
nghành
XN bê
tông
đúc sẵn
chèm
PX
SẮT
PX
TRỘN
PX TẠO
HÌNH
PX SỬA
CHỮA
ĐỘI
XE
ượng sản phẩm tươi là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng sản phẩm bê
tông .Các xí nghiệp cơ khí vật liệu ,cơ khí sửa chữa điện nước có nhiệm vụ
sửa chữa và bảo dưỡng máy móc theo định kỳ , chế tạo thay thế một số chi
tiết máy móc nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm .
3.4. Đặc điểm về quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm .
Nhìn chung hầu hết các sản phẩm bê tông của công ty đều phải trải qua nhiều
ông đoạn khác nhau với quy trình công nghệ như sau:

Trộn bê
tông
Sơ đồ 3:Quy trình gia công chế biến sản phẩm bê tông.
Nguyên vật liệu được chia thành hai loại:Đối với vật liệu xi măng cát đá , phụ
gia được chuyển vào bộ phận trộn bê tông theo một tỷ lệ do phòng kỹ thuật

Nhập
kho
Như vậy, để có sản phẩm bê tông cuối cùng nhập kho phải kiểm tra nhiều
công đoanh khác nhau , nếu đạt tiêu chuẩn mới được chuyển sang công đoạn
tiếp theo:
Sơ đồ 4:Quy trình gia công cốt thép
Sơ đồ 5:Quy trình sản xuất bê tông tươi
(1):Nguyên vật liệu bao gồm cát đá được ủi lên máy sàng rửa đá .Tại đây cát
đá được sàng lọc và rạch sẽ
(2);Cát đá sau khi được sàng lọc và sạch sẽ sẽ được chuyển đến hệ thống
Bunker qua băng tải truyền.
(3);Nguyên vật liệu được đa vào phễu cân.
(4);xi măng được đa vào Xilo
(5);Xi măng được chuyển lên phễu cân qua hệ thống vít tải
(6):Nớc phụ gia cũng được đa lên hệ thống phễu cân .Tại phễu cân là nơi cân
đo đong đếm các loại vật liệu theo một tỷ lệ nhất định
(7) :Nồi trộn là khâu cuối cùng sau khi vật liệu được đưa từ phễu cân với
công suất 30 m3giờ, thời gian trộn 30 phút sẽ cho ra đời sản phẩm bê tông tư-
ơi.
(8,9);Bê tông tươi ở nồi trộn sẽ đợc thả xuống các xe chuyên dụng để đa
đến công trình hoặc đa đến sản phẩm tạo hình.
22
Cát, đá
Máy sàng
Bunker
Nước phụ giaPhễu cânXi loXi măng
Nồi trộn
PX
tạo hình
Xe chuyên dụng

.TSCĐ có tăng qua các năm nhng còn thấp.năm 1998 so với năm 1997 tăng
6% Năm 1999 so với năm 1998 tăng 7%
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn rất thấp tỷ lệ phải trả trong tổng
nguồn vốn rất cao điều này cho thấy công ty sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá
trình huy động vốn cho đầu tư đổi mới trong thiết bị công nghệ nhằm nâng
cao chất lượng sản phẩm và cho ra đời các sản phẩm mới.
23
4.Tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty Bê tông Xây
dựng Hà nội được phản ánh trong biểu 2(trang bên)
Qua biểu ta thấy
Trong những năm vừa qua công ty luôn hoàn thành ,hoàn thành vượt mức kế
hoạch ,các chỉ tiêu giá trị sản xuất kinh doanh tổng doanh thu ,nộp ngân sách
nhà nước
Giá trị sản xuất kinh doanh năm 1998 tăng 6.7% so với năm 1997.Năm 1999
so với năm 1998 tăng 29,5%.Năm 2000 so với năm 1999 tăng 13 %.Tổng
doanh thu năm 2000 đạt 813.55 triệu đồng tăng 13,4 % so với năm 1999.
Đó là những thành tựu rất đáng khích lệ thể hiện sự nỗ lực rất lớn của tập thể
cán bộ công nhân viên công ty,trong điều kiện Việt nam đang chịu một số
khủng hoảng tài chính trong khu vực và làm cho luồng đâù tư nước ngoài
giảm tốc độ tăng trưởng đạt ở mức thấp .Là một công ty chuyên cung cấp các
sản phẩm phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng , các công trình công nghiệp
VIBEX không tránh khỏi sự ảnh hưởng đến tổ chức sản xuất kinh doanh khi
thị trường bị co hẹp lại .
Trong những năm qua công ty luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch nộp ngân
sách các năm .Năm1997 nộp ngân sách đạt 2314 triệu đồng ,năm 1998 nộp
ngân sách đạt 2483 triệu đồng tăng 7.3% so với năm 1997 .Năm 1999 nộp
6696 triệu đồng tăng 69.7%.Năm 2000 giảm 18%.
24
Biểu2: tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh qua một số năm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status