Trờng Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
Tuần 5
Ngày soạn: 27/8/2008
Ngày giảng: Thứ 2 ngày 29 tháng 8 năm 2008
Toán: Luyện tập
I.Mục tiêu: Giúp H:
- Nhận biết về số ngày trong từng tháng của một năm.
- Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày.
- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học,cách tính moá thế
kỉ.
II.Đồ dùng:
- Vở bài tập 4.
III.Hoạt động dạy - học:
A.Bài cũ:
- Gọi HS làm bài tập luyện thêm.
- Kiểm tra vở bài tập của tổ 1.
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài.
2.Hớng dẫn luyện tập.
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu bài 1,
- 1em lên bảng làm lớp làm vở.
- Gọi 1 em nêu lại. Những tháng nào có 30 ngày? (4, 6, 9, 11), tháng 2 có?
Ngày? (28 ngày).
- Giáo viên: Năm nào có 365 ngày là năm thờng, năm có 366 ngày là năm
nhuận. Cứ 4 năm có 1 năm nhuận.
Bài 2:
- H đọc yêu cầu của bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự đối đơn vị,
- 1 em giải thích cách làm.
- H làm bài cá nhân và chũa bài.
*Cách tiến hành.
Bớc 1: Tổ chức.
Chia lớp thành 2 đội.
Bớc 2: Cách chơi và luật chơi, GV phổ biến chách chơi, luật chơi.
Lần lợt 2 đội thi kể tên các món ăn chứa nhiều chất béo.
Bớc 3: Các đội chơi trong thời gian 8 phút.
- GV tuyên dơng đội thắng cuộc.
Hoạt động 2: Thảo luận về ăn phối hợp chất béo có nguồn góc động vật và
chất béo ó nguồn gốc thực vật.
*Mục tiêu:
- Biết tên một số món ăn vừa cung cấp chất béo động vật vừa cung cấp chất béo
thực vật.
- Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo
có nguồn gốc thực vật.
*Cách tiến hành:
- Học sinh đọc lại danh sách các món ăn chứa nhiều chất béo và chỉ ra món ăn
nào chứa chất béo động vật, món ăn nào chứa chất béo thực vật.
Tại sao chúng ta ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật?
- Học sinh trả lời nhận xét, học sinh nhắc lại.
Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi của muối i- ốt và tác hại của ăn mặn.
*Mục tiêu:
- Nói ích lợi của muối i- ốt.
- Nêu tác hại của thói quên ăn mặn.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh giới thiệu nhữngt liệu, hình ảnh su tầm đợc về muối i- ốt.
GV: Giảng về tác dụng của muối i- ốt và hỏi.
+Làm thế nào để bổ sung i- ốt cho cơ thể?
+Tại sao không nên ăn mặn? GV nhận xét.
*Củng cố dặn dò.
Học sinh ghi nhớ trong SGK.
+ Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm gì? Kết quả ra sao?
+ Đến khi nộp thóc cho nhà vua, mọi ngời làm gì? Chôm làm gì?
+ Hành động của bé Chôm có khác gì mọi ngời?
- HS đọc đoạn 4.
+ Theo em, vì sao ngời trung thực là đáng quý?
c. H ớng dẫn luyện đọc diễn cảm .
- 4HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạnvà rút ra cách đọc.
- GV nhắc nhở các em tìm đúng giọng đọc và thể hiện diễn cảm.
- GV hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm và thi đọc diễn cảm đoạn từ : Chôm lo
lắng...thóc giống của ta.
- GV hớng dẫn cách đọc phân vai.
- GV đọc mẫu, từng tốp 3 em luyện đọc . GV nhận xét.
3. Củng cố dặn dò.
+ Câu chuyện này muốn nói với em điều gì? HS nêu nội dung.
+ GV nhận xét tiết học. Xem bài sau.
Chính tả: Những hạt thóc giống
Giáo án: Nguyễn Thị Tuyết 3
Trờng Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
I.Mục đích, yêu cầu:
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn trong bài Những hạt thóc
giống.
- Làm đúng các bài tập.
II.Đồ dùng:
- VBT Tiếng việt
- Giấy to in sẵn nội dung bài tập 2a.
III.Các hoạt động dạy học.
A.Bài cũ.
- Gọi 2 em lên bảng viết 3 từ có phụ âm đầu r, d, gi.
- Cả lớp viết vào vở nháp: - Giáo viên nhận xét.
B.Bài mới.
II/ Đồ dùng :
Sử dụng hình vẽ trong SGK.
Giáo án: Nguyễn Thị Tuyết 4
Trờng Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
III/ Các hoạt động dạy học:
A. Bài cũ:
- 2 em lên bảng làm bài tiết luyện tập thêm.
- GV kiểm tra vỡ của tổ 2. Nhận xét.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Ghi đề bài.
2. Giới thiệu số trung bình cộng và cách ghi số trung bình cộng.
Bài toán 1: HS đọc đề toán. GV hỏi.
+ Có tất cả bao nhiêu lít dầu? (10).
+ Nếu rót đều số lít dầu ấy vào 2 can thì mỗi can có bao nhiêu lít dầu?
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải và giải. (10:2=5).
GV: Số 5 đợc gọi là số trung bình cộng của 2 số 4 và 6.
GV: + Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ 2 có 4 lít sầu. Vậy trung bình mỗi can
có mấy lít dầu?
+Số trung bình cộng của số 6 và số 4 là số mấy?
- Dựa vào cáhc giải bài toán trên cho học sinh nêu cahc tìm số trung bình công
của sô 6 và 4.
- Học sinh nêu. GV nhận xét để rút ra từng bớc.
+Bớc 1 của bài toán trên ta tính gì? (Tổng ssó lít dầu 2 can).
+Để tính số lít dầu rót đều vào mỗi can chúng ta làm gì?
+Nh vậy, để tìm số lít dầu trung bình trong mỗi can chúng ta lấy tổng số lít dầu
chia cho số can.
+Tổng 6 và 4 có mấy số hạng?(2 số hạng).
- GV cho học sinh phát biểu quy tắc tìm số trung bình cộng của nhiều số. Gọi
nhiều học sinh nhắc lại.
Bài toán 2: Học sinh đọc đề bài 2 và phân tích bài toán.
- Giấy khổ to bỏ sẳn BT1.
III/ Các hoạt động dạy- học:
A. Bài cũ:
- 2 em lên bảng, 1em làm bài tập 2, 1 em làm bài tập 3 (43 SGK).
- GV nhận xét ghi điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài - Ghi đề bài.
2. Hớng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài 1:
- Học sinh đọc yêu cầu. GV phát phiếu cho học sinh thảo luận nhóm 2.
- Học sinh trình bày kết quả. GV chốt lại lời giải đúng.
Bài 2:
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Học sinh đặt 1 em 2 câu: 1 câu với từ cùng nghĩa, 1 câu với từ trái nghĩa với
Trung thực.
- GV gọi HS đọc nối tiếp câu của mình. GV nhận xét.
Bài 3:
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Giáo viên dán 3 tờ phiếu lên bảng gọi đại diện 3 tổ lên thi làm bài. GV tuyên
dơng các em và chốt lại lời giải.
Bài 4:
- Học sinh đọc yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 về cách dùng các câu thành ngữ nào nói về Lòng
tự trọng, Thành ngữ nào nói về Tính trung thực.
- Gọi HS trả lời. GV chốt lời giải đúng.
C.Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Học thuộc các thành ngữ , tục ngữ và tìm hiểu nghĩa của chúng.
Địa lý: Trung du Bắc Bộ
I.Mục tiêu :
+Em biết gì về chè Thái Nguyên? Chè ở đây trồng để làm gì?
+Trong những năm gần đây ở Trung du Bắc Bộ đã xuất hiện trang trại chuyên
trồng những loại cây gì?
Bớc 2: Gọi đại diện các nhóm trả lời . Giáo viên nhận xét.'
3.Hoạt động trồng rừng và cây công nghiệp.
Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp.
- Cho HS quan sát tranh ảnh trả lời các câu hỏi sau.
+Vì sao ở Trung du Bắc Bộ lại có những nơi đất trống đồi trọc?
+Để khắc phục tình trạng này, ngời dân nơi đây đã trồng những loại cây gì?
+Dựa vào bảng số liệu, nhận xét về diện tích rừng trồng mới ở Phú Thọ trong
những năm gần đây?
*GV cho HS liên hệ thực tế giáo dục các em ý thức bảo vệ rừng và tham gia
trồng cây.
C.Cũng cố, dặn dò:
- GV cho HS nhắc lại bài học
- Học bài ở nhà, xem bài sau.
Giáo án: Nguyễn Thị Tuyết 7
Trờng Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I.Yêu cầu:
1. Rèn kĩ năng nói:
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính
trung thực.
- Hiểu truyện, trao đổi đợc với các bạn về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện.
2. Rèn kĩ năng nghe: H chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II.Đồ dùng:
- Một số truyện viết về tính trung thực ( truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện cời ).
III.Các hoạt động dạy - học:
A.Bài cũ:
Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn của truyện : Một nhà thơ chân chính. Nêu ý
Giáo án: Nguyễn Thị Tuyết 8
Trờng Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
II.Các hoạt động dạy - học:
A.Bài cũ:
- Nêu cách tìm số Trung bình cộng.
- Kiểm tra bài tập ở nhà.
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài.
2.Luyện tập.
Bài 1:
- H đọc yêu cầu của bài.
- HS làm bài, chữa bài lên bảng.
- Lần lợt từng HS chữa, nhận xét.
a.Số trung bình cộng của 96, 121, 143 là: ( 91+ 121 + 143): 3 = 120.
- H cả lớp nhận xét.
Bài 2:
- H đọc yêu cầu của bài.
- HS tìm đợc tổng số ngời tăng thêm trong 3 năm.
- Sau đó: Trung bình mỗi năm số dân của xã tăng thêm.
- H tự làm bài và chữa bài.
- H cả lớp nhận xét.
Bài 3:
- H đọc yêu cầu của bài.
- HS tự làm bài.
- Tìm tổng số đo chiều cao của 5 học sinh : 138 + 132 + 130 + 136 + 134.
- Tìm trung bình số đo của mỗi học sinh: 670 : 5 = 134 ( cm ).
*Tơng tự các em giải bài tập 4+5.
Bài 5:
- H đọc yêu cầu của bài.
- GV gợi ý: Các em có thể dùng sơ đồ để tìm ra cách giải.
- HS trả lời, GV chốt ý hoạt động 1.
Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn thực phẩm sạch, an toàn.
+Mục tiêu: Giải thích thế nào là thực phẩm sạch và an toàn.,
+Cách tiến hành:
Bớc 1: HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi.
+Theo bạn thế nào là thực phẩm sạch, an toàn?
- Gọi đại diện các nhóm trả lời.
- Gọi 2 em đọc mục Bạn cần biết.
Bớc 2: HS trả lời , GV chốt ý hoạt động 2.
Hoạt động 3: Thảo luận về các biện pháp giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm.
+Mục tiêu: Kể ra các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
+Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc theo nhóm:
- Lớp thảo luận theo 3 tổ.
Tổ 1: Thảo luận về: - Cách chọn rau tơi sạch.
- Cách nhận ra thức ăn ôi, héo.
Tổ 2: Thảo luận về:
- Các chọn đồ hộp loại thức ăn đóng gói, lu ý thời hạn sử dụng.
'Tổ 3: Thảo luận về:
- Sử dụng nớc sạch để rữa thực phẩm.
- Sự cần thiết phải nấu thức ăn.
Bớc 2: Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung. GV chốt ý kết thúc
hoạt động 3.
C.Cũng cố, dặn dò:
- 2 em đọc mục Bạn cần biết,
- GV nhận xét tiết học.
- Học thuộc ở nhà.
Kĩ thuật : Khâu ghép hai mép vải bằng
mũi khâu thờng ( tiết 1)
I/ Mục tiêu: SGV
I.Mục đích, yêu cầu:
- Đọc trôi chảy, lu loát bài thơ, biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ,cuối mỗi dòng
thơ. Biết đọc với giọng vui, dí dỏm, thể hiện đợc tam trạng và tính cách của nhân
vật.
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ ngụ ngôn: Khuyên con ngòi hãy cảnh giác và thông
minh nh gà trống, chớ tinh những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa nh
Cáo.
II.Đồ dùng: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.
III.Các hoạt động dạy - học.
A.Bài cũ.
Gọi 2 em đọc nối tiếp bài: Những hạt thóc giống.
- Nêu ý nghĩa của bài tập đọc.
B. Bài mới:
1.Giới thiệu bài: - Ghi đề bài.
Giáo án: Nguyễn Thị Tuyết 11
Trờng Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
2.Truyện đọc và tìm hiểu bài.
a.Luyện tập:
- HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài thơ ( 2 - 3 lợt ) đọc kết hợp luyện đọc từ
khó và giải nghĩa từ.
- HS đọc theo cặp.
- GV đọc mẫu toàn bài và hớng dẫn cách đọc.
b.Tìm hiểu bài:
*HS đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi:
+Gà trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở đâu? ( T: vắt vẻo trên cây cao, C: đứng dới
gốc cây ).
+Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất? ( đon đã. ).
+Tin tức Cáo thông báo là sự thật hay bịa đặt? ( tín hiệu để dụ Gà.. ).
Giáo án: Nguyễn Thị Tuyết 12
Trờng Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
1.Làm quen với biểu đồ tranh.
GV treo biểu đồ " Các con của 5 gia đình" cho HS quan sát và hỏi.
+Biểu đồ gồm có mấy cột? ( 2 cột ).
+Cột bên trái cho biết gì? ( ghi tên của 5 gia đình ).
+Cột phải cho biết những gì? ( con trai , con gái của)
+Biểu đồ cho biết về các con của gia đình nào? ( 5 gia đình ).
+GV hỏi số em trai và em gái của từng gia đình.
*Hãy nêu lại những điều em biết về 5 gia đình thông qua biểu đồ? Gọi HS trả
lời, GV nhận xét.
2.Luyện tập thực hành.
Bài 1:
- H đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS quan sát biểu đồ sau đó tự làm - một em chữa bài.
+Biểu đồ biểu hiện nội dung gì?
+Cho HS nêu từng nội dung của biểu đồ.
Bài 2:
- GV cho HS đọc và tìm hiểu yêu cầu.
- Gọi 2 em lên bảng làm 2 câu.
- Cả lớp làm vào vở.
- GV chấm bài nhận xét.
c.Cũng cố, dặn dò:
- HS nêu lại các nội dung đợc thể hiện trên biểu đồ.
Về nhà làm các phần còn lại của bài tập.
Tập làm văn: Viết th ( Kiểm tra viết)
I.Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố kĩ năng viết th.
II.Đồ dùng: Giấy viết, phong bì, tem th.
III.Hoạt động dạy, học:
Bắc đô hộ .
GV: giải thích các khái niệm chủ quyền , văn hoá ,
HS: có nhiệm vụ điền nội dung vào các ô trống nh bảng trên .
Báo cáo kết quả làm việc của mình trớc lớp .
Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân .
GV : Đa bảng thống kê ( Có ghi thời gian diễn ra các cuộc khởi nghĩa )
Năm 40 Khởi nghĩa Hai Bà Trng
Năm 248 Khởi nghĩa Bà Triệu
Năm 542 Khởi nghĩa Lý Bí
Năm 550 Khởi nghĩa Triệu Quang Phục
Năm 772 Khởi nghĩa Mai Thúc Loan
Năm 766 Khởi nghĩa Phùng Hng
Năm 905 Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ
Năm 931 Khởi nghĩa Dơng Đình Nghệ
Năm 938 Chiến thắng Bạch Đằng .
HS : Điền tên các cuộc khởi nghĩa vào cột các cuộc khởi nghĩa .
HS : Báo cáo kết quả làm việc .
IV/ Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học .
- Chuẩn bị bài sau : Khởi nghĩa Hai Bà Trng .
Thứ 6 ngày 3 tháng 10 năm 2008
Toán : Biểu đồ ( tiết 2 ).
I.Mục tiêu : Giúp H:
- Bớc đầu nhận biết về bểu đồ cột.
- Biết cách đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ cột.
- Bớc đầu xử lí số liệu trên biểu đồ cột và thực hành hoàn thiện trên biểu đồ cột.
II.Đồ dùng: Biểu đồ hình cột 4 thôn đã diệt đợc.
Giáo án: Nguyễn Thị Tuyết 14
Trờng Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
- Hiểu danh từ là những từ chỉ sự vật(ngời, vật, hiện tợng, khái niệm hoặc đơn
vị).
- Nhận biết đợc danh từ trong câu, đặc biệt là danh từ chỉ khái niệm; biết đặt câu
với danh từ.
II.Chuẩn bị :
- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 1, 3, phần nhận xét.
- Phiếu viết nội dung bài tập 1.
III.Các hoạt động dạy - học:
A.Bài cũ:
Gọi 2 em học sinh làm bài tập 1+2.
HS1:Tìm từ cùng nghĩa với trung thực, đặt một câu với từ đó.
HS2: Tìm từ trái nghĩa với trung thực, đặt câu với từ đó.
B.Bài mới:
Giáo án: Nguyễn Thị Tuyết 15
Trờng Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
1.Giới thiệu bài: Ghi đề bài.
- GV nêu yêu cầu, mục đích của tiết học.
2.Nhận xét:
Bài tập 1: Một em đọc yêu cầu bài 1, lớp đọc thầm.
- Chia nhóm 4. GV phát phiếu và gạch dới những từ chỉ sự vật trong câu.
- Gọi đại diện các nhóm trả lời, GV nhận xét.
Bài tập 2: Thực hiện tơng tự bài 1.
GV:- Danh từ chỉ khái niệm: Biểu thị những cái chỉ có trong nhận thức của con
ngời, không có hình thù, không chạm hay ngửi, nếm, nhìn đợc
- Danh từ chỉ đơn vị: Biểu thị những đơn vị đợc dùng để tính đến sự vật.
3.Ghi nhớ:
Vậy danh từ là gì? 2 đến 3 em đọc ghi nhớ SGK.
4.Luyện tập:
Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận nhóm 4 ( 5 phút ) để tìm danh từ chỉ khái niệm.
+Em có nhận xét gì về dấu hiệu này ở đoạn 2? ( Khi kết thúc lời thoại cũng viết
xuống dòng nhng không phải là một đoạn văn ).
Bài 3: HS đọc yêu cầu. HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trả lời, giáo viên nhận xét và chốt ý bài 3.
2.Ghi nhớ:
+2 đến 3 em đọc ghi nhớ SGK.
3.Luyện tập: - 2 em nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập.
Yêu cầu: Đoạn 1 và 3 đã viết hoàn chỉnh, đoạn 2 chỉ có phần mở đầu, kết thúc
cha có phần thân đoạn. Các em phải viết bổ sung.
- HS làm việc cá nhân vào vở.
- Gọi HS đọc bài của mình.
C.Cũng cố dặn dò:
- HS đọc lại phần ghi nhớ
- GV nhận xét tiết học.
Sinh hoạt lớp
I.Yêu cầu: Nhận xét những u điểm , khuyết điểm trong tuần về học tập, lao
động và các hoạt động khác.
- HS có ý thức sửa chữa và phát huy những điểm tốt đã đạt đợc.
II.Lên lớp:
1.Lớp trởng nhận xét các hoạt động trong tuần.
2.GV nhận xét chung:
Nhìn chung hầu hết các em ngoan, có ý thức học tập tốt. Hầu hết các em đã học
bài và làm bài trớc khi lên lớp.
- Các hoạt động khác:
Vệ sinh: Đã tự giác làm phần vệ sinh khu vực của lớp.
3.Kế hoạch tuần tới:
- Phát huy những u điểm của tuần này
- Khắc phục những khuyết điểm
- Học và làm bài đầy đủ trớc khi đến lớp
GV hớng dẫn vị trí vẽ chiều rộng của cột , chiều cao của cột hiển thị số cá thu đợc
của tháng 2 .
- Tháng 3:Hs tự vẽ , gv kiểm tra.
- Gv có thể hỏi thêm để hs so sánh số cá thu đợc (Xem sách tham khảo)
C.Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét giờ học
- Dặn chuẩn bị bài sau.
Khoa học : Một số cách bảo quản thức ăn
I.Mục đích - yêu cầu:
- Kể tên các cách bảo quản thức ăn.
- Nói về những diều kiện cần chú ý khi lựa chọn thức ăn dùng để bảo quản và
cách sử dụng thức ăn đã đợc bảo quản.
II.Đồ dùng:
- Hình trang 24- 25 SGK
- Phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ:
- Vì sao phải ăn nhièu rau và quả chín hằng ngày ?
- Làm thế nào để thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm ?
Giáo án: Nguyễn Thị Tuyết 18
Trờng Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
B. Bài mới:
Hoạt động 1 :Tìm hiểu các cách bảo quản thức ăn.
- Mục tiêu: kể tên các cách bảo quản thức ăn .
- Cách tiến hành : Sinh hoạt nhóm
+ Hs quan sát hình trang 24,25 SGK và trả lời câu hỏi.
Chỉ và nói những cách bảo quản thức ăn trong từng hình
+ Ghi vào phiếu theo mẫu sau :
Hình Cách bảo quản
1
Tập đọc: Nỗi dằn vặt của An- đrây- ca
I.Mục tiêu:
Giáo án: Nguyễn Thị Tuyết 19
Trờng Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
- Đọc trơn toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn, xúc động
thể hiện sự ân hận,dằn vặt của An-đrây-ca trớc cái chết của ông. Đọc phân biệt lời
nhân vật với lời ngời kể chuyện.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Nỗi dằn vặt của A-đrây-ca thể hiện tình cảm yêu
thơng và ý thức trách nhiệm với ngời thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi
lầm của bản thân.
II.Đồ dùng :
- Tranh minh họa bài TĐ
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn câu vần cần luyện đọc.
III.Các hoạt động dạy học
A.Bài cũ :
Đọc thuộc lòng bài :Gà Trống và Cáo
Trả lời câu hỏi (STK)
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài :
2.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a.Luyện đọc
- Đọc mẫu
- Hs đọc nối tiếp đoạn (2 đoạn)
b.Hớng dẫn tìm hiểu bài
*Hs đọc đoạn 1:
- Khi câu chuyện xảy ra Anđrâyca mấy tuổi?hoàn cảnh gia dình em lúc đó thế
nào?
- Khi mẹ bảo Anđrâyca đi mua thuốc cho ông.thái độ của cậu thế nào?
- An- đrây- ca đã làm gì trên đờng đi mua thuốc cho ông?
- GV đọc HS viết bảng con : lang ben , cái xẻng , leng keng, hàng xén , léng
phéng
- GV nhận xét , chữa những từ sai
B.Bài mới :
1.Giới thiệu bài: SGV
2.HD viết chính tả:
a)Tìm hiểu nội dung chuyên môn
- HS đọc truyện
?Nhà văn Ban- giắc có tài gì?
?Trong cuộc sống ông là ngời nh thế nào?
b)HD viết từ khó
- HS tìm các từ khó trong bài
- Y/c HS đọc và viết từ khó trong bài vào bảng con
c)HD trình bày :
Gọi HS nhắc lại cách trình bày lời thoại
d)Nghe - viết: GV đọc rõ ràng ,HS viết đúng chính tả
e)Thu- chấm- nhận xét bài
3.HS làm bài tập :
Bài 1: HS đọc đề bài
HS làm bài tập vào vở
GV chấm chữa
Bài 2:HS đọc nội dung bài tập
GV hớng dẫn làm bài vào giấy to theo nhóm 4
HS lam bài xong lên dán ở bảng
Chữa bài
C.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS ghi nhớ các lỗi chính tả ,các từ láy tìm đợc
Thứ 3 ngày 7 tháng 10 năm 2008
Toán: Luyện tập chung
GV: Trong những số trên số nào lớn hơn 540 và nhỏ hơn 870?
- Vởy x có thể là những số nào ?
(x= 600;700;800)
III.Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn về nhà làm bt vào vở ,xem lại cách làm.
Luyện từ và câu: Danh từ chung và danh từ
riêng
I.Mục đích- yêu cầu :
- Nhận biết đợc danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu ý nghĩa về khái
quát của chúng.
- Bắn đợc quy tắc viết hoa của danh từ riêng và bớc đầu vận dụng quy tắc đó vào
thực tế.
II.Đồ dùng:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam ( có sông Cửu Long ),tranh ảnh vua Lê Lợi
- Giấy khổ to kẽ sẵn hai cột danh từ chung và danh từ riêng,bút dạ
Giáo án: Nguyễn Thị Tuyết 22
Trờng Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
- Viết bài tập 1 phần nhận xét lên bảng
III.Các hoạt động dạy- học :
A.Bài cũ:
- Danh từ là gì?Cho ví dụ ?
- HS tìm các danh từ trong các đoạn văn sau :
Vua Hùng bánh giầy mấy đôi
GV nhận xét cho điểm
B.Bài mới :
1.Giới thiệu bài :
2.Phần nhận xét :
Bài 1: HS đọc nội dung bài đọc
GV hớng dẫn và làm mẫu
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Tranh ảnh về t liệu về các cao nguyên Tây Nguyên.
Giáo án: Nguyễn Thị Tuyết 23
Trờng Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Tây Nguyên- xứ sở của các cao nguyên xếp tầng.
*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
- T chỉ vị trí của khu vực Tây Nguyên trên bane đồ điạ lí tự nhiên Việt Nam và
nói: Tây Nguyên là vùng đất cao, rộng lớn, gồm các cao nguyên xếp tầng cao thấp
khác nhau.
- T yêu cầu H chỉ vị trí các cao nguyên trên lợc đồ và đọc tên các cao nguyên đó
theo hớng từ Bắc xuống Nam.
- T gọi H lên bảng chỉ.
*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
Bớc 1:
- T chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm một số tranh, ảnh và t liệu về một
cao nguyên.
- T yêu cầu các nhóm thảo luận và trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của cao
nguyên.
Bớc 2:
- Đại diện nhóm trình bày kết quả của mình.
Bớc 3:
- T sửa chữa và bổ sung
2. Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt: mùa m a và mùa khô.
*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân.
Bớc 1:
- Dựa vào mục 2 và bảng số liệu ở mục 2 trong SGK, từng H trả lời các câu hỏi
sau:
+ ở Buôn Ma Thuột mùa mua vào những tháng nào? Mùa khô vào những
tháng nào?
+ HS kể chuyện theo cặp.trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
+ GV nhắc HS : với những truyện khá dài,các em có thể chỉ kể 1,2 đoạn
- Thi kể chuyện trớc lớp
+ Mỗi HS kể chuyện xong đều cùng đối thoại với cô,với các bạn về nội dung ,ý
nghĩa câu chuyện
+ Cả lớp và giáo viên nhận xét ,cho điểm
+ Bình chọn bạn kể chuyện bạn hay nhất .
C.Củng cố - dặn dò :
- GV nhận xét chung về tiết học
- Dặn HS xem trớc bài : Lời ớc dới trăng .
Thứ 4 ngày 8 tháng 10 năm 2008
Toán : Luyện tập chung
I.Mục đích - yêu cầu : Giúp H ôn tập và củng cố.
- Viết số, xác định giá trị của chữ số theo vị trí của số đó trong một số, xác định
số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số.
- Mối quan hệ giữa một sốdo đơn vị hoặc đo thời gian.
- Thu thập và xữ lí một số thông tin trên bản đồ.
- Giải toán về tìm trung bình cộng của nhiều số.
II.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Bài cũ :
- Chữa bài tập số 4 ,5 trang 36
- GV nhận xét cho điểm
B.Bài mới :
Bài 1 :
- H đọc yêu cầu của đề bài
- GV tổ chức cho HS tự làm bài rồi chữa bài
- Kết quả
a) Khoanh vào D b) Khoanh vào B c) Khoanh vào C
d) Khoanh vào C e) Khoanh vào C
Bài 2 :