Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Quản trị kho hàng trung tâm tại công ty cổ phần Logistics SC – TH Group - Pdf 58

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TỐNG THỊ LUYẾN

QUẢN TRỊ KHO HÀNG TRUNG TÂM
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS SC – TH GROUP

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà Nội, 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TỐNG THỊ LUYẾN

QUẢN TRỊ KHO HÀNG TRUNG TÂM
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS SC – TH GROUP

Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8.34.01.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGÔ XUÂN BÌNH

Hà Nội, 2019


LỜI CAM ĐOAN


Phiếu kiểm kê

PGH

Phiếu giao hàng

TNKD

Tác nghiệp kinh doanh

OPS

Nhân viên điều hành kho

BIN

Phiếu điều chuyển vị trí

NCR

Báo cáo sản phẩm không phù hợp

BBSV

Biên bản sự việc

BBH SP KPH

Biên bản hủy sản phẩm không PH

NVL

Hết hạn trước xuất trước
Nguyên vật liệu

KDSX

kinh doanh sản xuất

TMPP

Thương mại phân phối


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
Chương 1:CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ KHO HÀNG TRONG LOGISTICS
VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN ..............................................................................7
1.1.Quản Trị Kho Hàng Trong Logistics........................................................................7
1.2. Các Hoạt Động Quản Trị Kho Hàng ......................................................................19
1.3 Kinh nghiệm thực tiễn quản trị kho hàng của một số doanh nghiệp Logistics khác .....32
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN

TRỊ KHO HÀNG

TRUNG TÂM TẠI

CÔNG TY CP LOGISTICS SC – TH GROUP ........................................................ 36
2.1. Giới thiệu về công ty CP Logistics SC ...................................................................36
2.2 Thực trạng quản trị kho hàng Trung Tâm của công ty CP Logistics SC ..............39

nghiệp sản xuất có nhiều cơ hội hơn khi tham gia vào thị trường quốc tế, tuy nhiên bên
cạnh những cơ hội là sự cạnh tranh ngày càng trở nên mạnh mẽ hơn. Các doanh nghiệp
thường sẽ quan tâm nhiều hơn về nâng cao năng lực cạnh tranh bằng việc hoàn thiện
hoạt động logistics của mình như hoạt động mua hàng, quản lý nhà cung ứng, các yếu
tố vận chuyển đầu vào, lưu kho bảo quản hàng ,…muốn tồn tại và phát triển được
doanh nghiệp phải có sự khác biệt, tạo ra ưu thế chiếm lĩnh thị trường. Với xu hướng
mở cửa , hội nhập kinh tế quốc tế , một sân chơi bình đẳng đối với tất cả các thành
phần kinh tế. Để thành công trong kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải
nhận thức đúng đắn về bản thân doanh nghiệp, về thị trường, về đối thủ cạnh tranh từ
đó có những chiến lược phù hợp để chiến thắng trên thương trường . Đặc biệt đối với
các doanh nghiệp sản xuất sẽ gặp rất nhiều khó khăn khi hàng hóa các doanh nghiệp
ngoại tràn vào nước ta với mẫu mã đa dạng , phong phú chủng loại, chất lượng tốt, giá
thành rẻ … như hàng hóa Trung Quốc ,Thái Lan ,Indonesia, Nhật. Do đó, doanh
nghiệp muốn đưa ra thị trường sản phẩm có thể cạnh tranh được về giá với hàng ngoại
,buộc các doanh nghiệp Việt phải tìm mọi cách cắt giảm chi phí tối đa . Bởi yếu tố cấu
thành nên giá của sản phẩm bao gồm rất nhiều loại thuế và phí khác nhau như : chi phí
quản lí doanh nghiệp ,chi phí maketing, chi phí nhiên nguyên vật liệu , chi phí kho
bãi , vận chuyển, mặt bằng , các loại thuế… Trong đó hoạt động Logistics nói chung
và quản trị kho bãi nói riêng đóng vai trò hết sức quan trọng , Logistics tạo ra sự hữu
dụng về thời gian và đúng địa điểm nhờ đó đảm bảo cho quá trình sản xuất , kinh
doanh diễn ra theo đúng nhịp độ đã định, góp phần nâng cao chất lượng và hạ giá
thành sản phẩm, góp phần tiết kiệm và giảm chi phí lưu thông trong phân phối hàng
hóa, sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Quá trình toàn cầu hóa kinh
tế làm cho hàng hóa và sự vận động của chúng phong phú và phức tạp hơn nhiều lần
so với trước đây , đòi hỏi quản lý chặt chẽ, đặt ra yêu cầu mới đối với hoạt động quản
trị Logistics nói chung và quản trị kho hàng nói riêng . Hàng hóa phải được bảo quản
tốt ,an toàn ,đảm bảo đúng chất lượng của nhà sản xuất. Đồng thời để tránh hàng tồn
1



Nguyễn Thông Thái, (2010), NXB Thống kê. Giáo trình Logistic có nội dung trình bày
2


về tổng quan môn học Quản trị Logistics kinh doanh, dịch vụ khách hàng, quản trị dự
trữ, quản trị vận chuyển, quản trị các hoạt động Logistics hỗ trợ, tổ chức và kiểm soát
Logistics. Trong đó, cũng đã đề cập những kiến thức cơ bản nhất về Logistics đầu vào.
Quản trị Logistics , PSG.TS Đoàn thị Hồng Vân – ĐH Kinh Tế TP.HCM ,NXB
Lao Động (2006).
Cẩm nang quản trị kho, TS Phan Thanh Lâm (2014),NXB Phụ Nữ. Cuốn sách
nói về Chức năng - nhiệm vụ của công việc quản lý kho, tổ chức hệ thống kho hang,
thể thức nhập xuât kho ,hệ thống kiểm soát tồn kho và bảo quán hàng hóa ,phương
thức kiếm kê kho mỗi ngày trong 10 phút ,những quy tắc trong vận hành quản trị kho
hang, quản lý hành chính kho hang ,hiệu qủa kinh tế trong quản lý kho ,Quản trị rủi ro
trong quản lý kho (Bãi, Kho kệ,..)
Có thể nói nội dung các đề tài nghiên cứu là khá phong phú và đề cập đến nhiều
khía cạnh khác nhau của quản trị logistics , một số đề tài nghiên cứu tập trung vào
phát triển dịch vụ Logistics của các doanh nghiệp giao nhận vận tải trong nước mà
chưa có đề tài nào nghiên cứu riêng về quản trị kho hàng hóa của doanh nghiệp sản
xuất thực phẩm , chế biến sữa tại TH Group. Vì vậy , đề tài mà em lựa chọn không bị
trùng lặp với các đề tài nghiên cứu trước đây.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu của đề tài: nhằm phân tích , đánh giá hoạt động quản trị
kho hàng trung tâm ( kho tổng) của doanh nghiệp hiện tại, từ đó đưa ra những đề xuất
, giải pháp nhằm giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí không đáng có , hoàn thiện hệ
thống quản trị được tốt hơn nữa.
* Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu trên, đề tài có những nhiệm vụ sau:
- Tập hợp một số vấn đề lý luận cơ bản về quản trị kho hàng
- Phân tích thực trạng quản trị kho hàng trung tâm của công ty CP Logistic SC –

Dữ liệu sơ cấp: Các nguồn dữ liệu thứ cấp chỉ có thể cung cấp được phần nào
thông tin cho vấn đề cần nghiên cứu, do vậy, để có được đầy đủ thông tin và các thông
tin xác thực cần phải thu thập thông tin từ nguồn dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu sơ cấp được
thu thập qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp qua bảng câu hỏi (Phụ lục 1) với đối
tượng phỏng vấn là các cán bộ trực tiếp phụ trách hoạt động logistics – hoạt động kho
hàng bao gồm cả quản lý và nhân viên phòng kho vận trong doanh nghiệp . Mục đích
của các cuộc phỏng vấn là tìm hiểu những vấn đề liên quan đến thực tế hoạt động quản
trị kho hàng trung tâm của công ty mà các dữ liệu thứ cấp chưa phản ánh hết. Qua
phỏng vấn, tác giả có cái nhìn tổng thể và đầy đủ hơn về nhận thức của các đối tượng
4


được phỏng vấn, cũng như thực trạng của hoạt động quản trị kho hàng trung tâm tại
công ty.
5.2. Phương pháp phân tích
Phương pháp tổng hợp thống kê là tiến hành tập trung, chỉnh lý và hệ thống hóa
một cách khoa học các tài liệu ban đầu đã thu thập được trong điều tra thống kê.
Nhiệm vụ cơ bản của tổng hợp thống kê là làm cho các đặc trưng riêng của từng đơn
vị trong tổng thể chuyển thành đặc trưng chung của toàn tổng thể.
Một số phương pháp khác được sử dụng trong phân tích dữ liệu như thống kê,
phân tích, tổng hợp, so sánh, tỷ lệ phần trăm nhằm đánh giá thực trạng hoạt động quản
trị kho hàng trung tâm tại công ty CP Logistic SC – TH Group.
Phương pháp tổng hợp ,quan sát: tác giả đã đi khảo sát trực tiếp tại kho hàng
trung tâm và một số kho phân phối của công ty để có cái nhìn thực tế và hiểu rõ nghiệp
vụ kho . Đồng thời tác giả cũng đến kho của công ty TNHH DHL Việt Nam ( công ty
chuyên về dịch vụ Logistics ) và công ty FrieslandCampina Hà Nam ( sữa cô gái Hà
Lan) có sự tương đồng trong ngành chế biến sữa từ đó lầm cơ sở để đưa ra những đánh
giá một cách khách quan cho hoạt động quản trị kho hàng trung tâm của công ty CP
Logistic SC – TH Group.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

Từ những nguyên nhân và hạn chế đang tồn tại đã trình bày ở chương 2, tác giả
mạnh dạn đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục những vướng mắc đó để công tác
quản trị của công ty CP Logistics SC hoàn thiện hơn nữa.

6


Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ KHO HÀNG TRONG LOGISTICS VÀ KINH
NGHIỆM THỰC TIỄN
1.1 QUẢN TRỊ KHO HÀNG TRONG LOGISTICS
1.1.1 Khái niệm về Logistics và quản trị Logistics
1.1.1.1 Logistics là gì?
Logistics ra đời từ thế kỷ 19 ở Anh và đến cuối thế kỷ 20 được ghi nhận như một
chức năng kinh tế, một công cụ hữu hiệu mang lại thành công cho các doanh nghiệp. Trải
qua các giai đoạn phát triển đến nay có nhiều khái niệm cũng như định nghĩa khác nhau
về Logistics. Chúng ta hãy xem một vài khái niệm dưới đây để hiểu về Logistics là gì?
Logistics là quá trình tối ưu hóa về vị trí, lưu trữ và chu chuyển các tài
nguyên/yếu tố đầu vào từ điểm xuất phát đầu tiên là nhà cung cấp, qua nhà sản xuất,
người bán buôn, bán lẻ, đến tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loạt các
hoạt động kinh tế.
Logistics là quá trình tối ưu hoá về vị trí, lưu trữ và chu chuyển các tài
nguyên/yếu tố đầu vào từ điểm xuất phát đầu tiên là nhà cung cấp, qua nhà sản xuất,
người bán buôn, bán lẻ, đến tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loạt các
hoạt động kinh tế (xem Logistics and Supply Chain Management, tác giả Ma Shuo, tài
liệu giảng dạy của World Maritime University, 1999).
*Các định nghĩa khác về Logistics:
Giáo sư người Anh Martin Christopher cho rằng: “Logistics là quá trình quản trị
chiến lược công tác thu mua, di chuyển và dự trữ nguyên liệu, bán thành phẩm, thành
phẩm (và dòng thông tin tương ứng) trong một công ty và qua các kênh phân phối của

tiêu dùng sản phẩm”.
Theo tôi “Logistics là quá trình tối ưu hoá về vị trí , vận chuyển ,thời gian và dự
trữ nguồn tài nguyên ( nguyên vật liệu) từ điểm đầu tiên của chuỗi cung ứng đến tay
người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế .
Hiểu đơn giản nhất thì Logistics là một phần của chuỗi cung ứng bao gồm tổng
thể những công việc liên quan đến quản lý và điều chỉnh luồng di chuyển của hàng hóa
gồm đóng gói, vận chuyển, lưu kho, bảo quản cho tới khi hàng được giao đến người
tiêu thụ cuối cùng.
Ngày nay Logistics phát triển mạnh mẽ nhờ hoạt động thương mại tự trên toàn
thế giới với 8 xu hướng: Chi phí vận tải tăng, Yêu cầu về hiệu qủa sản xuất, Triết lý
mới về tồn kho, Vai trò của khách hàng, Cách mạng khoa học kỹ thuật & IT, Hệ thống
JIT (Just in time), Recycling (green industry), Xu thế của dây chuyền bán lẻ, phân phối
8


. Tự do trao đổi hàng hóa cũng đồng nghĩa với sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngành
nghề , doanh nghiệp trong đó hoạt động Logistics giữ vai trò quan trọng trong giao
thương cũng như cạnh tranh về giá thành sản phẩm , dịch vụ giữa các doanh nghiệp
với nhau. Do vậy, quản trị Logistics được các doanh nghiệp quan tâm và chú trọng
hơn trước .
1.1.1. 2 Khái niệm về quản trị Logistics
Theo Hội đồng Quản trị Logistics của Mỹ (CLM - Council of Logistics
Management) “Quản trị Logistics là quá trình hoạch định, thực hiện và kiểm soát một
cách có hiệu quả chi phí lưu thông, dự trữ nguyên vật liệu, hàng hoá tồn kho trong quá
trình sản xuất sản phẩm cùng dòng thông tin tương ứng từ điểm đầu tiên đến điểm tiêu
dùng cuối cùng nhằm mục đích đáp ứng yêu cầu của khách hàng”.
“Quản trị Logistics là quá trình hoạch định, thực hiện và kiểm soát một cách hiệu
lực, hiệu quả hoạt động vận chuyển, lưu trữ hàng hoá, dịch vụ và những thông tin có liên
quan từ điểm đầu đến điểm tiêu thụ cuối cùng với mục đích thoả mãn nhu cầu của khách
hàng” (Douglas M Lambert, Fundamental of Logistics, p.3, Mc Graw - Hill, 1998)

liệu

Nhà
máy
sản
xuất

vận tải

vận tải

Thị
trường

Kho
chứa
sản
phẩm

vận tải

inbound

vận tải
outbound

Kho

Nhà máy 1


Qua hai khái niệm trên về quản trị Logistics cho thấy mục đích cuối cùng là “
thỏa mãn nhu cầu của khách hàng” và giúp gia tăng lợi nhuận , phát huy lợi thế cạnh
tranh của doanh nghiệp. Bởi khách hàng quyết định sự tồn tại ,thịnh hay suy của doanh
nghiệp. Để có được sản phẩm ,dịch vụ đến tay người tiêu dùng cuối cùng phải trải qua
rất nhiều công đoạn khác nhau mà ở đó mỗi công đoạn là một mắt xích liên kết với
nhau không tách rời , có tác động tương hỗ lẫn nhau. Lưu trữ, bảo quản hàng hóa và
phân phối – Logistics đầu ra (outbound Logistics) giữ vai trò quan trọng trong việc
làm hài lòng khách hàng cũng như thành ,bại của doanh nghiệp .
1.1.2 Khái niệm về quản trị kho hàng
1.1.2.1 Khái niệm chung về kho hàng, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của kho
 Khái niệm về kho hàng.
Kho là loại hình cơ sở Logistics thực hiện việc dự trữ ,bảo quản và chuẩn bị
hàng hóa nhằm cung ứng hàng hóa cho khách hàng với trình độ dịch vụ cao nhất và
chi phí thấp nhất.
Hay nói một cách chi tiết, đầy đủ hơn thì: Kho bãi là một bộ phận của hệ thống
Logistics, là nơi cất giữ nguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm trong suốt
quá trình chu chuyển từ điểm đầu cho đến điểm cuối của dây chuyền cung ứng, đồng
thời cung cấp các thông tin về tình trạng, điều kiện lưu trữ và vị trí của các hàng hoá
được lưu kho.
 Vai trò của kho
Hoạt động kho liên quan trực tiếp đến việc tổ chức,bảo quản hàng hóa của doanh
nghiệp vậy vai trò của kho là:
Đảm bảo tính liên tục cho quá trình sản xuất và phân phối hàng hóa, là nơi giúp
doanh nghiệp lưu trữ toàn bộ sản phẩm và quản lý được số lượng sản phẩm trên toàn
bộ hệ thống.
Góp phần giảm chi phí sản xuất,vận chuyển,phân phối. Nhờ đó kho có thể chủ động
tạo ra các lô hàng với quy mô kinh tế trong quá trình sản xuất và phân phối nhờ đó giảm
chi phí bình quân trên một đơn vị, góp phần tiết kiệm chi phí lưu thông thông qua việc
quản lý tốt hao hụt hàng hóa, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả cơ sở vật chất của kho.


thống kho riêng có của mình. Có nhiều loại kho, nên khi có nhu cầu có thể lựa chọn, sử
dụng loại kho nào mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất

12


Sản xuất

Hệ thống cửa hàng

Kho cơ sở TM bán
buôn

Kho đầu ra cơ sở
bán buôn

Kho hàng hóa thành
phẩm

Kho DN99
bán buôn
trung gian

PHÂN XƯỞNG

Kho nguyên vật liệu

Kho hàng hóa thành
phẩm


nghiệp bán buôn bố
trí tại nơi sản xuất

Kho của doanh
nghiệp sản xuất bố
trí tại nơi tiêu thụ


Phân loại theo nhiệm vụ chính của kho:
a) Kho thu mua, kho tiếp nhận: Loại kho này thường đặt ở nơi sản xuất, khai
thác hay đầu mối ga, cảng để thu mua hay tiếp nhận hàng hoá. Kho này chỉ làm nhiệm
vụ gom hàng trong một thời gian rồi chuyển đến nơi tiêu dùng hoặc các kho xuất bán.
b) Kho tiêu thụ: Kho này chứa các thành phần của nhà máy sản xuất ra. Nhiệm
vụ chính của kho này là kiểm nghiệm phẩm chất, sắp xếp, phân loại, đóng gói hình
thành những lô hàng thích hợp để chuyển bán cho các doanh nhiệp thương mại hoặc
đơn vị tiêu dùng khác.
c) Kho trung chuyển: Là kho đặt trên đường vận động của hàng hoá ở các ga, cảng,
bến để nhận hàng từ phương tiện vận chuyển này sang phương tiện vận chuyển khác.
d) Kho dự trữ: Là loại kho dùng để dự trữ những hàng hoá trong một thời gian
dài và chỉ được dùng khi có lệnh của cấp quản lý trực tiếp.
e) Kho cung ứng, cấp phát: Là loại kho đặt gần các đơn vị tiêu dùng nhằm giao
hàng thuận tiện cho các đơn vị khách hàng. Thuộc loại kho này là hệ thống kho
nguyên, nhiên, vật liêu của các doanh nghiệp sản xuất thường cấp phát nguyên, nhiên,
vật liệu cho nơi sản xuất; và các kho hàng của doanh nghiệp thương mại thường cung
ứng (giao hàng) cho các đơn vị tiêu dùng.
* Phân theo đặc điểm kiến trúc:
Kho kín: Có khả năng tạo mô trường bảo quản kín, chủ động duy trì chế độ bảo
quản, ít chịu ảnh hưởng của các thông số môi trường bên ngoài.
Kho nửa kín: Chỉ che mua, nắng cho hàng hóa không có các kết cấu ngăn cách
với môi trường ngoài kho

phủ chống bụi
7 tấn/m2
1/800m2
-35 và + 14°C

Hạng A
12
28
Lát gạch với lớp
phủ chống bụi
5 tấn/m2
1/1000m2
-

* Theo hình thức sở hữu:
Kho chủ sở hữu ( kho riêng) : Thuộc quyền sở hữu và sủ dụng riêng của doanh
nghiệp(thương mại) có quyền sở hữu hàng hóa dự trữ và bảo quản tại kho.Loại hình
kho này thích hợp cho các doanh nghiệp có nguồn lực tài chính
Lợi ích của kho riêng là khả năng kiểm soát, tính linh hoạt nghiệp vụ và các lợi
ích vô hình khác. Tuy nhiên nếu dùng kho riêng thì chi phí hệ thống logistics sẽ tăng,
và tính linh hoạt vị trí sẽ không đạt điểm tối ưu khi doanh nghiệp mở rộng thị trường
mục tiêu.
Kho thương mại (cho thuê): Kho thương mại hoạt động như một đơn vị kinh
doanh dộc lập cung cấp một loạt các dịch vụ dự trữ bảo quản và vận chuyển trên cơ sở
thù lao biến đổi .Kho thương mại cung cấp các dịch vụ tiêu chuẩn cho khách hàng.
Kho thương mại đem lại lợi ích linh hoạt về tài chính và lợi ích về kinh tế,chúng
có quy mô nghiệp vụ và trình độ quản trị chuyên môn rộng lớn hơn,Theo quan điểm
tài chính kho công cộng có thể có chi phí biến đổi thấp hơn kho riêng.
* Phân loại theo quy mô:
Dựa vào diện tích (số m2), dung tích (số m3), dựa vào khối lượng và danh điểm


Từ lâu kho hàng đã đóng một vai trò không thể thiếu trong chuỗi dịch vụ cung
ứng Logisitcs và cũng như các doanh nghiệp muốn tối ưu hoá các hoạt động quản trị
và vận chuyển hàng hoá bằng việc chuyên môn hoá hoạt động kho hàng của mình.
Bên cạnh đó, các doanh nghiệp hiện nay thường nhầm lẫn ở hai thuật ngữ “nhà
kho” và trung tâm phân phối trong Logistics. Dù hai thuật ngữ trên đều có một vài
điểm chung và phục vụ chủ yếu nhu cầu lưu trữ hàng hoá, nhưng việc sử dụng nhà kho
và trung tâm phân phối ngày càng được phân biệt rõ rệt đối với các doanh nghiệp
Logistics hiện nay.
Trung tâm phân phối (Distribution
Center)

Nhà kho (Warehouse)

Chức năng

Luôn duy trì số lượng hàng hoá dự trữ
thấp. Ưu tiên dự trữ số lượng lớn hàng
Nơi chứa tất cả cái loại sản phẩm có nhu cầu cao
Dịch vụ gia tăng chất lượng (đóng gói
hàng, trưng bày, chăm sóc khách
hàng,…), tạo ra giá trị gia tăng

Đặc điểm

Chú trọng vào việc bảo quản
hàng hoá, ít giá trị gia tăng

Hoạt động


tồn kho để đảm bảo việc xảy ra thiếu hụt hay mất mát luôn ở mực thấp nhất: kiểm kho
đối chiếu chênh lệch (nếu có), lưu giữ hồ sơ, quản lý các chứng từ liên quan như phiếu
giao nhận hàng, phiếu báo hàng đến, phiếu chuyển hàng, v.v.
Các chỉ tiêu quản trị kho: Tối đa hoá hiệu quả của việc sử dụng nhân lực, vật lực, tài
lực của nhà kho
Một khu vực dự trữ an toàn, một mức dự trữ an toàn : Quản lý hàng hóa trong
kho luôn ở điều kiện tốt, gọn gàng, sạch sẽ và an toàn: phân loại hàng hóa, lập danh
mục hàng hóa, dán nhãn, định vị,…
Ai đã làm trong ngành Logistics thì luôn nắm rõ những nguyên tắc vàng sau :
Nguyên tắc 5S: Sắp xếp (hợp lý) - Sạch sẽ - Săn sóc - Sẵn sàng - Sàng lọc.
Nguyên tắc 4D: Dễ trông - Dễ cất - Dễ lấy - Dễ kiểm.
Nguyên tắc 4K: - Không nhầm - Không hỏng - Không mất - Không hại
( theo PGS.TS Đoàn Thị Hồng Vân: Quản trị Logistics XB 2006)
1.1.3

Mục đích, ý nghĩa của quản trị kho hàng

a)

Quản trị kho hàng nhằm mục đích :



Bảo quản hàng hóa tránh hư hao, xuống cấp, mau hỏng.



Tổn trữ kịp thời và cung cấp đúng lúc, không bị thiêu hụt các chi tiết

hàng hóa cần thiết cho việc sản xuất liên tục.

Mối liên hệ giữa kho với vận chuyển: Nhờ cả hai hệ thống kho ở đầu vào và đầu ra
của quá trình sản xuất, doanh nghiệp có thể tiết kiệm được chi phí vận tải. Người ta có thể
lập những kho thu gom, tổng hợp hàng hóa gần nguồn cung cấp, để tiết kiệm chi phí vận
chuyển vật tư phục vụ đầu vào. Cụ thể, vật tư từ các nhà cung cấp, với từng lô hàng nhỏ
sẽ được vận chuyển bằng phương tiện vận tải nhỏ đến tập trung ở kho. Tại đó sẽ tiến hành
gom thành các lô lớn, rồi dùng phương tiện đủ lớn thích hợp để vận chuyển. Tương tự, có
thể xây dựng những kho thành phẩm gần thị trường tiêu thụ. Sản phẩm sẽ được tập trung
ở các kho, tại đây chúng được phân thành những lô hàng phù hợp với yêu cầu của khách
hàng trên địa bàn kho được phân công phụ trách, rồi được vận chuyển bằng những
phương tiện có trọng tải thích hợp đến cho khách hàng. Như vậy, nhờ bố trí hệ thống kho
hợp lý ta có thể tiết kiệm được chi phí vận chuyển.
Mối liên hệ giữa kho với sản xuất: Giữa kho, chi phí quản lý kho và chi phí sản
xuất có mối liên hệ rất mật thiết, đòi hỏi phải quan tâm nghiên cứu để tìm ra lời giải tối
ưu. Nếu nghiên cứu kỹ nhu cầu thị trường, bám sát những thay đổi của thị trường, tổ
chức sản xuất từng lô hàng nhỏ, thì sẽ không có hàng tồn kho. Nhờ đó chi phí quản lý
kho sẽ giảm, nhưng ngược lại chi phí sản xuất sẽ tăng, do phải thay đổi trang thiết bị
cùng các yếu tố đầu vào khác. Nói chung, chi phí sản xuất 1đơn vị sản phẩm luôn tỷ lệ
nghịch với quy mô sản xuất. Chưa kể đến trường hợp, hàng không đủ đáp ứng nhu cầu
của khách hàng, khách sẽ chuyển sang mua sản phẩm khác có tính năng tương đương,
mất khách là thiệt hại lớn nhất đối với nhà cung cấp. Còn nếu sản xuất với quy mô quá
lớn thì có thể dẫn đến tình trạng hàng không bán hết, lượng hàng tồn kho lớn, quay
vòng vốn chậm, làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của đơn vị.
Mối quan hệ giữa kho với các dịch vụ khách hàng: Nhờ có các kho hàng dự trữ
mới có thể đáp ứng kịp thời được nhu cầu của khách. Con người không thể dự báo hết
được những tìn huống bất trắc, chính vì vậy, để phục vụ khách hàng tốt nhất thì cần có
hệ thống kho để lưu trữ hàng hoá.
18


Mối liên hệ giữa kho và tổng chi phí logistics: Chi phí quản lý kho và chi phí dự

X
(vòng).
OTB

Trong đó, Otb : tồn kho trung bình trong kỳ (tấn).
T : Thời gian theo lịch trong kỳ (ngày).
X : Lượng vật tư/hàng hóa - xuất kho trong kỳ (tấn).
 Chỉ tiêu giữ gìn toàn vẹn vật tư, hàng hoá
Chỉ tiêu này biểu thị mức độ giữ gìn số lượng và chất lượng vật tư hàng hoá bảo
quản ở kho, được thể hiện thông quan lượng hao hụt tự nhiên đối với từng loại hàng
hoá, từ đó tính được lượng hao hụt tự nhiên định mức trong kỳ của loại vật tư, hàng
hoá bằng công thức:

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status