QUẢN lý NHÀ nước về DU LỊCH TRÊN địa bàn TỈNH QUẢNG NAM - Pdf 58

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM Â Áá

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN THỊ NẴNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN THỊ NẴNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành

: Quản lý Kinh tế

Mã số

: 8 34 04 10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

tỉnh Quảng Nam...................................................................................................... 30
2.2. Thực trạng Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam............38
2.3. Đánh giá chung thực trạng QLNN về du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam....51
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU
LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM.................................................... 56
3.1. Dự báo phát triển ngành du lịch....................................................................... 56
3.2. Giải pháp hoàn thiện QLNN đối với du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam......62
3.3. Một số đề xuất, kiến nghị................................................................................. 69
KẾT LUẬN............................................................................................................ 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC


STT

Từ viết tắt
1

XHCN

2

UBND

3

UBTV

4


12

CSVC-KT

13

HĐDL

14

KCHT

15

KT-XH

16

VH,TT&D


DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu
bảng
3.1


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

thành hiện tượng kinh tế - xã hội phổ biến và là cầu nối hữu nghị, là phương tiện để
gìn giữ hòa bình và hợp tác bình đẳng giữa các quốc gia, dân tộc. Trong những năm
qua, ngành du lịch Việt Nam đã khẳng định được vai trò, vị trí quan trọng, thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế đất nước, xóa đói giảm nghèo và cải thiện đời sống cho người
dân. Trong bối cảnh của nền kinh tế thị trường, thời kỳ toàn cầu hóa, ngành du lịch
đứng trước những khó khăn thách thức, hoạt động du lịch tác động đến kinh tế, xã
hội, môi trường... đòi hỏi phải có sự Quản lý của Nhà nước.
QLNN đối với hoạt động du lịch luôn được chú trọng, không ngừng đổi mới
và hoàn thiện để phù hợp với điều kiện phát triển của đất nước trong công cuộc
công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế. Việt Nam đang nhanh
chóng trở thành một trong những điểm thu hút du lịch ở khu vực Đông Nam Á. Và
Quảng Nam là tỉnh có rất nhiều điểm du lịch hấp dẫn với các tài nguyên vật thể và
phi vật thể thuộc ba thể loại chính: tự nhiên, văn hóa/lịch sử và các thành phố; 2 di
sản văn hóa thế giới là phố cổ Hội An, thuộc thành phố Hội An và khu Di tích Mỹ
Sơn, thuộc huyện Duy Xuyên; Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia đối với Nghi lễ
dựng cây Nêu và bộ Gu truyền thống người Cor; Nghệ thuật bài chòi Trung bộ Việt
Nam là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại; các sản phẩm nghề mộc

1


Kim Bồng và nghề khai thác yến sào Thanh Châu (TP.Hội An) là di sản văn hóa phi
vật thể quốc gia; Cù Lao Chàm được UNESCO công nhận là Khu dự trữ sinh quyển
thế giới.
Trong những năm gần đây, một số dự án hợp tác giữa Việt Nam-UNESCO và
Italia đã và đang được thực hiện tại Mỹ Sơn như dự án “Bảo tồn, tu bổ cấp thiết một
số hạng mục thuộc khu đền tháp Mỹ Sơn,” “Bảo tồn Di sản văn hóa thế giới Mỹ
Sơn - Đề cử và đào tạo việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về bảo tồn di sản thế
giới ở các công trình kiến trúc nhóm G Mỹ Sơn,”.
Với chủ trương xã hội hóa công tác bảo vệ di sản văn hóa trong cộng đồng,

ban tặng nhiều thắng cảnh hùng vĩ, hữu tình, giữa không gian xanh mượt của thung
lũng, núi, đồi xen kẽ những cánh rừng nguyên sinh trải bạt ngàn, những con sông,
suối, hồ nước, thác nước thiên nhiên và các khu bảo tồn thiên nhiên với hệ động
thực vật phong phú tạo thành quần thể du lịch hấp dẫn.
Thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW, ngày 16/01/2017 của Bộ chính trị về
phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và tại Đại hội Đảng bộ tỉnh
Quảng Nam lần thứ XIX, XX, XXI đã xác định du lịch là mũi nhọn đột phá cần tập
trung phát triển. Mặc dù tỉnh đã ban hành các chính sách khuyến khích đầu tư vào
lĩnh vực du lịch nhưng trên thực tế việc đầu tư cho ngành du lịch của tỉnh mới chỉ ở
mức độ giới thiệu tiềm năng, mời gọi đầu tư và hình thành hệ thống các cơ sở lưu
trú du lịch. Tuy nhiên, tỉnh vẫn chưa phát huy được hết tiềm năng và lợi thế, ngành
du lịch vẫn còn bộc lộ những hạn chế nhất định, nguồn nhân lực cho phát triển du
lịch, việc kết nối các tour, tuyến, điểm du lịch chưa đạt hiệu quả cao…Vấn đề
QLNN đối với ngành du lịch đã và đang có nhiều cơ hội và thách thức lớn, đòi hỏi
phải hoàn thiện và nâng cao hơn nữa QLNN về du lịch, từng bước đem lại lợi nhuận
ngày càng nhiều cho nền kinh tế toàn tỉnh. Xuất phát từ lý do trên, tôi đã lựa chọn
đề tài: “Quản lý Nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam” làm Luận
văn tốt nghiệp Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế nhằm góp phần vào giải quyết
những vấn đề đặt ra, tạo sự phát triển bền vững ngành du lịch.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Liên quan đến vấn đề nghiên cứu và vấn đề QLNN về du lịch đã được rất
nhiều tác giả và nhóm tác giả nghiên cứu. Sau đây là một số công trình tiêu biểu:
-

Bùi Quang Mích (2016) ''Thực trạng và giải pháp phát triển du lịch trên địa

bàn tỉnh Đắk Nông'' tại Hội nghị xúc tiến đầu tư và quảng bá du lịch tỉnh Đắk Nông.
Tham luận đã tập trung nêu bật tiềm năng, lợi thế phát triển du lịch và thực trạng

3

Luận văn Thạc sỹ Vũ Thị Hòa, năm 2013 “Phát triển du lịch theo hướng

bền vững tại tỉnh Nam Định”. Luận văn trình bày tổng quan một số vấn đề lý luận
liên quan đến phát triển du lịch theo hướng bền vững, những bài học trong nước và
quốc tế theo hướng phát triển bền vững. Phân tích, đánh giá những điều kiện phát
triển du lịch của tỉnh Nam Định về tiềm năng, lợi thế sẵn có, những thuận lợi và khó
khăn của tỉnh Nam Định trong phát triển du lịch theo hướng phát triển bền vững. Đề
xuất một số giải pháp và kiến nghị để phát triển du lịch theo hướng bền vững ở tỉnh
Nam Định nhằm khai thác có hiệu quả các thế mạnh về tiềm năng du lịch, đảm bảo
sự đóng góp của ngành Du lịch 4 vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
cũng như khai thác và sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên du lịch, bảo vệ cảnh
quan môi trường.

4


Ngoài ra, còn một số bài viết liên quan đến vấn đề phát triển du lịch và
QLNN về du lịch, cụ thể như:
-

Alexander Alexandrovich Ignatiev (2015) nghiên cứu về cách thức phát

triển du lịch ở miền Bắc nước Nga dựa vào môi trường. Kết quả nghiên cứu cho
thấy hiện ở khu vực này thiếu các quy hoạch về phát triển du lịch, hạ tầng giao
thông kém, cơ sở hạ tầng và dịch vụ du lịch nghèo nàn, các chính sách tiếp thị
không hiệu quả, mức độ thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch thấp. Căn cứ vào thực
trạng đó, tác giả kiến nghị các cơ sở lưu trú và các hình thức kinh doanh du lịch
khác cần kết hợp với nhau trong việc quảng cáo du lịch địa phương, hình thành cơ
sở dữ liệu điện tử có kết nối giữa du khách, các nhà điều hành tour, các đại lý du
lịch để quảng bá sản phẩm; cần đào tạo nguồn nhân lực; thực hiện các chính sách

lý đối với du lịch trên địa bàn tỉnh. Qua đó thúc đẩy ngành du lịch của tỉnh phát
triển nhanh, hiệu quả và bền vững, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xu
hướng hội nhập của đất nước.

+

-

Nhiệm vụ nghiên cứu

+

Nghiên cứu những lý luận chung về du lịch và QLNN về du lịch.

Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về du lịch trên địa bàn tỉnh từ năm

2016 đến nay, nêu lên những kết quả đạt được và những tồn tại của vấn đề, chỉ rõ
nguyên nhân của vấn đề.
+

Đề xuất hoàn thiện hơn nữa vấn đề QLNN về du lịch trên địa bàn tỉnh,

trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, tầm nhìn tới năm 2030.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-

Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là QLNN về du

lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
-

sơ đồ, bảng biểu.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
-

Ý nghĩa lý luận: Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận và thực tiễn QLNN về du

lịch đối với Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Nam nói riêng.
-

Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo để các cá nhân,

cơ quan ban ngành trong việc nghiên cứu tình hình du lịch ở Quảng Nam; nghiên
cứu hoạch định chính sách phát triển du lịch của cả nước.
7. Cơ cấu luận văn:
Gồm 3 chương
Chương 1. Cơ sở lý luận QLNN về du lịch
Chương 2. Thực trạng QLNN về du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Chương 3. Hoàn thiện QLNN về du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

7


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1. Du lịch và một số khái niệm liên quan khác
Trên thế giới Du lịch được đưa ra với nhiều khai niệm khác nhau. Như theo
thuật ngữ du lịch của người Hy Lạp (tiếng Hy Lạp): thì Tonos được hiểu nghĩa là đi
một vòng. Và cũng chính thuật ngữ này được đưa vào hệ ngữ La tinh lấy tên thành
Turnur và sau đó trong tiếng Pháp trở thành Tour với nghĩa là đi vòng quanh hay


Nam (1966) đã tách 2 nội dung cơ bản của du lịch thành 2 phần riêng biệt:
-

Thứ nhất, du lịch là một dạng nghỉ dưỡng sức, tham quan tích cực của con

người ngoài nơi cư trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh,
di tích lịch sử, công trình văn hóa nghệ thuật. Theo nghĩa này, du lịch được xem xét

-

góc độ người đi du lịch, góc độ cầu.
Thứ hai, du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về

nhiều mặt: về mặt kinh tế du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn;
có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tại chỗ; nâng cao hiểu biết về
thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hóa dân tộc, từ đó góp phần làm tăng thêm
tình yêu đất nước; đối với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình;.
Theo nghĩa này, du lịch được xem xét ở góc độ một ngành kinh tế.
Việc nhận định rõ hai nội dung cơ bản của khái niệm về du lịch có ý nghĩa
góp phần thúc đẩy sự phát triển du lịch. Cho đến nay, một bộ phận cán bộ, nhân
viên đang làm việc trong ngành du lịch và ngoài ngành du lịch, chỉ cho rằng du lịch
là một ngành kinh tế. Vì vậy, vấn đề được quan tâm hàng đầu là hiệu quả kinh tế
mang lại từ du lịch. Điều đó cũng có thể ảnh hưởng đến hoạt động khai thác tài
nguyên du lịch, tận dụng triệt để mọi nguồn tài nguyên, mọi cơ hội để kinh doanh.
Ngoài ra, du lịch còn là một hiện tượng xã hội, nó góp phần nâng cao dân trí, phục
hồi sức khỏe cộng đồng, giáo dục lòng yêu nước, tính đoàn kết, tình yêu thương,
giúp đỡ hỗ trợ lẫn nhau… Chính vì vậy, sống trong xã hội phải có trách nhiệm đóng
góp, hỗ trợ, đầu tư cho du lịch phát triển như đối với giáo dục, thể thao hoặc một
lĩnh vực văn hóa khác.

khách du lịch.
Hướng dẫn du lịch là hoạt động cung cấp thông tin, kết nối dịch vụ, dẫn
khách du lịch, hỗ trợ khách du lịch sử dụng các dịch vụ theo chương trình du lịch.
Hướng dẫn viên du lịch là người được cấp thẻ để hành nghề hướng dẫn du
lịch.
Cơ sở lưu trú du lịch là nơi cung cấp dịch vụ phục vụ nhu cầu lưu trú của
khách du lịch.
Xúc tiến du lịch là hoạt động nghiên cứu thị trường, tổ chức tuyên truyền,
quảng bá, vận động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội phát triển và thu hút khách du
lịch.
Phát triển du lịch bền vững là sự phát triển du lịch nhằm đáp ứng đồng thời
các yêu cầu về kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường, qua đó nhằm bảo đảm hài

10


hòa lợi ích của các chủ thể tham gia hoạt động du lịch, không làm tổn hại đến khả
năng phát triển đáp ứng nhu cầu về du lịch trong tương lai.
Du lịch cộng đồng là loại hình du lịch được phát triển dựa trên các giá trị
văn hóa của cộng đồng dân cư, do chính họ quản lý, tổ chức khai thác và họ tự
hưởng lợi.
Du lịch sinh thái là loại hình du lịch chủ yếu dựa vào yếu tố thiên nhiên, gắn
liền với bản sắc văn hoá dân tộc địa phương, có sự tham gia của cộng đồng dân cư,
kết hợp giáo dục về bảo vệ môi trường.
Du lịch văn hóa là loại hình du lịch được phát triển dựa trên cơ sở khai thác
các giá trị văn hóa, nhằm bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống, tôn vinh
giá trị văn hóa mới của nhân loại.
Môi trường du lịch là nơi diễn ra các hoạt động du lịch bao gồm môi trường
tự nhiên và môi trường xã hội
1.1.2. Hoạt động du lịch

cơ quan nhà nước và các tổ chức có liên quan tại địa phương du lịch tổ chức quản
lý, điều phối, phục vụ hoạt động của khách du lịch và tổ chức, cá nhân hoạt động
kinh doanh du lịch nhằm đảm bảo cho các đối tượng này thực hiện quyền và nghĩa
vụ của mình khi tham gia hoạt động du lịch theo đúng luật định. Như vậy, hoạt động
du lịch ở đây được tiếp cận bao gồm các dịch vụ trực tiếp và gián tiếp cho du lịch. Ở
một chừng mực nhất định, hoạt động du lịch có thể được coi là đồng nghĩa với khái
niệm ngành du lịch.
1.1.3. Các loại hình du lịch
Loại hình du lịch rất đa dạng tùy thuộc vào cách phân chia các loại hình du
lịch. Việc phân chia dựa trên các tiêu chí sau:
+
của

Căn cứ vào phạm vi địa lý lãnh thổ:
Du lịch nội địa: là những chuyến đi du lịch trong phạm vi quốc gia

mình mà khách du lịch trải qua. Ví dụ: Người Việt Nam đi du lịch tới các điểm du
lịch trong nước như Đà Nẵng, Nha trang, Đà Lạt, SaPa,…v.v.
+
Du lịch quốc tế: là việc du khách phải ra khỏi vùng lãnh thổ biên
giới và
di chuyển từ nước này sang nước khác, họ phải tiêu bằng ngoại tệ nơi họ đến du
lịch. Ví dụ: người Việt Nam đi sang các nước khác du lịch như Thái Lan, Hàn Quốc,
Nhật Bản,…v.v.
-

Căn cứ vào mục đích của chuyến đi:

+
Du lịch tham quan văn hóa – lịch sử: đây là loại hình phổ biến


Du lịch thể thao: Loại hình du lịch dành cho các vận động viên thi đấu gọi

là du lịch thể thao và loại hình du lịch dành cho khách du lịch đi xem các sự kiện thi
đấu thể thao.
+

Du lịch tôn giáo: đây là loại hình đã tồn tại hàng ngàn năm nay. Con

người ngoài đời sống vật chất còn có đời sống tinh thần, trong đó có vấn đề tâm
linh, tín ngưỡng luôn được họ quan tâm. Một bộ phận dân cư đã hình thành các tôn
giáo: thiên chúa giáo, phật giáo, đạo hồi,…
+

Du lịch giải trí: Là một nhu cầu không thể thiếu được của du khách, vì

vậy, ngoài thời gian tham quan du khách còn phải được thư giãn, nghỉ ngơi để phục
hồi sức khỏe sau khoảng thời gian làm việc căng thẳng, do đó các khu vui chơi cần
phải có các chương trình vui chơi giải trí cho du khách.
+

Du lịch mạo hiểm: Đây là loại hình du lịch giành cho những người yêu

thích mạo hiểm để chứng tỏ lòng cam đảm và ý chí kiên cường như: trèo cao, vượt
thác, vượt sóng đại dương,…v.v. Loại hình du lịch này chủ yếu phát triển ở những
nước Châu Âu và Châu Mỹ.
-

Căn cứ vào việc sử dụng các phương tiện vận chuyển khách du lịch, người


Kinh doanh lưu trú du lịch.

-

Kinh doanh vận chuyển khách du lịch.

-

Kinh doanh các khu du lịch, điểm du lịch.

-

Kinh doanh các dịch vụ du lịch khác.

1.1.5. Đặc điểm của hoạt động du lịch
liên

Hoạt động du lịch là hoạt động của ngành kinh tế dịch vụ, có tính

ngành, liên vùng: Ngày nay, nền sản xuất xã hội cùng với khoa học - kỹ thuật và
công nghệ phát triển với tốc độ cao đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình phân công lao
động xã hội, làm gia tăng nhu cầu phục vụ sản xuất cũng như cuộc sống văn minh
của con người. Từ đó, hoạt động du lịch trở thành một ngành kinh tế độc lập. Du
lịch là một ngành kinh tế dịch vụ, có tính liên ngành, liên vùng trong hoạt động du
lịch thể hiện để phát triển bền vững ngành du lịch, ta phải đặt trong mối quan hệ với
các ngành kinh tế khác như ngành giao thông vận tải, tài chính, bưu điện, ngành
kinh doanh, công tác liên kết hợp tác giữa các địa phương trong xây dựng sản phẩm
liên vùng và xúc tiến quảng bá.
-


tốc độ cao và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong nền kinh tế quốc dân, mang lại
nguồn thu nhập lớn trong tổng sản phẩm xã hội. Do đó, dịch vụ du lịch ngoài việc
thỏa mãn các nhu cầu ngày càng cao của khách du lịch còn phải đảm bảo mang lại
lợi ích kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội cho quốc gia làm du lịch và cá nhân, tổ
chức tham gia hoạt động du lịch.
Hoạt động du lịch chỉ phát triển trong môi trường hòa bình và ổn
định:
Hiện nay du lịch là hoạt động rất nhạy cảm với những vấn đề an ninh, chính trị và
xã hội. Du lịch chỉ có thể phát triển trong điều kiện hòa bình và mối quan hệ hữu
nghị, đoàn kết giữa các quốc gia, dân tộc. Ngược lại, chiến tranh ngăn cản các hoạt
động du lịch, tạo nên tình trạng mất an ninh, đi lại khó khăn, phá hoại các công trình
du lịch, làm tổn hại đến cả môi trường tự nhiên. Hòa bình là chính là đòn bẩy thúc
đẩy hoạt động du lịch mạnh hơn. Ngược lại, du lịch có tác dụng trở lại đến hòa bình.


15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status