Nghiên cứu đa dạng sinh học và phân bố của ve giáp tại đất trồng bầu sao tại khu giọc dầu thuộc xã tiền phong, huyện mê linh, thành phố hà nội - Pdf 58

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
===o0o===

NGUYỄN NHƢ HUYỀN

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ
PHÂN BỐ CỦA VE GIÁP TẠI ĐẤT TRỒNG
BẦU SAO THUỘC XÃ TIỀN PHONG,
HUYỆN MÊ LINH,THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh thái học

HÀ NỘI, 2019


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
===o0o===

NGUYỄN NHƢ HUYỀN

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ
PHÂN BỐ CỦA VE GIÁP TẠI ĐẤT TRỒNG
BẦU SAO THUỘC XÃ TIỀN PHONG,
HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh thái học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Đào Duy Trinh

là hoàn toàn trung thực và chưa được dùng để bảo vệ bất kì khóa luận nào
khác hay mục đích nào khác. Tất cả các thông tin, số liệu, tài liệu trích dẫn
trong khóa luận đều được xác thực và chỉ rõ nguồn gốc.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình.
Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2019
Sinh viên

Nguyễn Như Huyền


DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, VIẾT TẮT

STT

Kí hiệu

Viết tắt

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11


13

t

Nhiệt độ

14

cs.

Cộng sự


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, VIẾT TẮT
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ................................................................. 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ................................................................ 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ................................................................... 3
NỘI DUNG....................................................................................................... 4
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Lịch sử nghiên cứu Ve giáp trên thế giới................................................ 4
1.2. Lịch sử nghiên cứu Ve giáp ở Việt Nam ................................................ 5
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƢƠNG

ở đất trồng bầu sao tại khu Giọc Dầu, thôn Yên Nhân, xã Tiền Phong .......... 31
3.3.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với cấu trúc quần xã Oribatida ở
đất trồng bầu sao tại khu Giọc Dầu, thôn Yên Nhân, xã Tiền Phong ...... 31
3.3.2. Ảnh hưởng của độ pH đối với cấu trúc quần xã Oribatida ở đất
trồng bầu sao tại khu Giọc Dầu, thôn Yên Nhân, xã Tiền Phong ........... 35
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 42
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Danh sách thành phần loài các tầng đất phân bố ở đất trồng bầu
sao tại khu Giọc Dầu, thôn Yên Nhân, xã Tiền Phong ................... 18
Bảng 3.2. Thành phần phân loại học các loài Oribatida ở các tầng phân bố
tại đất trồng bầu sao tại khu Giọc Dầu, thôn Yên Nhân, xã
Tiền Phong ...................................................................................... 22
Bảng 3.3. Một số định lượng cấu trúc quần xã Oribatida ở các tầng
phân bố ............................................................................................ 23
Bảng 3.4. Các loài Oribatida ưu thế ở sinh cảnh đất trồng bầu sao tại khu
Giọc Dầu, thôn Yên Nhân, xã Tiền Phong .................................... 25
Bảng 3.5. Một số chỉ số định lượng cấu trúc quần xã Oribatida theo 2 lần
thu mẫu tại đất trồng bầu sao tại khu Giọc Dầu, thôn Yên Nhân,
xã Tiền Phong ................................................................................. 26
Bảng 3.6. Các loài Oribatida ưu thế ở đất trồng bầu sao tại khu Giọc Dầu,
thôn Yên Nhân, xã Tiền Phong theo hai lần thu mẫu ..................... 28
Bảng 3.7. Nhiệt độ đối với một số chỉ số định lượng cấu trúc quần xã
Oribatida tại đất trồng bầu sao tại khu Giọc Dầu, thôn Yên
Nhân, xã Tiền Phong....................................................................... 31
Bảng 3.8. Nhiệt độ đối với các loài Oribatida ưu thế ở đất trồng bầu sao
tại khu Giọc Dầu, thôn Yên Nhân, xã Tiền Phong ......................... 33

các loài và là những hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong môi
trường”. Đa dạng sinh học gồm: đa dạng di truyền (đa dạng trong một loài),
đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái.
Với một diện tích đất trồng trọt rất lớn vì vậy ở Việt Nam động vật đất
rất đa dạng và phong phú. Nhưng để đảm bảo cho cây trồng được sinh trưởng
và phát triển tốt thì việc sử dụng các biện pháp hóa học là không thể tránh
khỏi. Thế nhưng việc lạm dụng qua nhiều các loại thuốc hóa học với liều
lượng cao đã làm ảnh hưởng không nhỏ tới hệ sinh thái môi trường đất, gây
ảnh hưởng trực tiếp tới các sinh vật đất. Sinh vật đất không chỉ giữ vai trò
quan trọng trong hệ động vật mà nhiều nhóm còn có vai trò trong việc chỉ thị
điều kiện sinh thái của môi trường, góp phần làm sạch môi trường, tiêu diệt
hay mang truyền một số nhóm ký sinh vật hay mầm bệnh. Đại diện chính của
nhóm này là ve giáp (Acari: Oribatida).
Ve giáp (Acari:Oribatida) là những động vật có kích thước nhỏ mật độ
quần thể lớn, đa dạng về thành phần loài, đặc điểm phân bố rộng, dễ thu lượm,
dễ nhận dạng, lại rất nhạy cảm với những biến đ i của môi trường sống [1].

1


Bầu là một loại quả rất quen thuộc với chúng ta. Đó không chỉ là một
món ăn thông thường hằng ngày mà bầu còn có công dụng chữa được một số
bệnh như: chữa đái dắt, chứng phù nề, hay rễ bầu sắc lên uống nước có thể
chữa chứng vàng da,... Hạt bầu dùng chữa lợi răng sưng đau, tụt lợi, chân
răng lộ ra [16].
Bầu có thể trồng quanh năm nhưng vòng đời lại tương đối ngắn. Sau khi
trồng từ 75-90 ngày là bầu đã bắt đầu ra quả, trái bầu phát triển từ 10-12 ngày
có thể thu hoạch. Bầu ưa nhiệt độ cao từ 20-30 oC và cường độ ánh sáng
mạnh nên vào tầm tháng 4-5 bầu cho năng suất cao nhất. Bầu còn là loại cây
ưa nước nên cần b xung nước thường xuyên (thường giữa những luống bầu

Yền Nhân, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, TP Hà Nội.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài b sung các tư liệu về thành phần loài Oribatida, góp phần b
sung tài nguyên đa dạng động vật đất Việt Nam.
Góp phần đánh giá được vai trò của các yếu tố sinh thái đối với sự thay
đ i cấu trúc quần xã Ve giáp ở các loại đất trồng khác nhau.

3


NỘI DUNG
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Lịch sử nghiên cứu Ve giáp trên thế giới
Năm 2004, Karasawa đã nghiên cứu cấu trúc quần xã Oribatida ở đất
treo và các nhân tố vô sinh, hữu sinh gây nên sự đa dạng của chúng. Theo ông
Oribatida là một trong những nhóm chân khớp chiếm ưu thế về số lượng
trong đất treo. Từ sinh cảnh này thu được không ít hơn 50 loài (Karasawa,
2004)[9].
Chuyên gia Oribatida người Thụy Sĩ đã t ng hợp và công bố bản danh
mục các loài Oribatida đã biết ở khu vực Trung Châu Mỹ, gồm 543 loài
Oribatida thuộc 87 họ, khu vực Trung Mỹ như: Cu Ba (225 loài), Antiles (387
loài), Lasser Antilles (172 loài), Jamaica (28 loài), Dominica (21 loài)....
(Schatz H, 2002) [13].
Berlese là một trong số những người quan tâm đến ve giáp sớm nhất
Châu Âu. Từ năm 1881 đến năm 1923 ông đứng tên một mình hoặc đồng tác
giả 73 công trình nghiên cứu. Ông đã mô tả được khoảng 120 loài Oribatida.
Sau đó các loài Berlese mô tả đã được Hammen (2009) tu chỉnh và sắp xếp lại
dựa trên hệ thống phân loại của Grandjean (1954) và công bố công trình “
Berlese’s primitive Oribatida mites” (Hammen L. Van Der, 2009)
(ZipcodeZoo.com)[7].

huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội đã ghi nhận 9 họ, 13 giống, 19 loài. Trong
đó chỉ số đa dạng loài H’ đạt giá trị cao nhất ở đợt thu mẫu thứ 3, tầng đất -1
(tương ứng H’= 1,89), và thấp nhất ở đợt thu mẫu thứ 2 tầng đất -1 và lần lấy
mẫu số 3 tầng A2 (H’= 1,04). Chỉ số đồng đều J’ dao động từ 0,5 đến 0,98.
(Đào Duy Trinh, Nguyễn Thị Lệ, 2017) [4].
Năm 2017, Đào Duy Trinh, Nguyễn Thị Thắm, Nguyễn Thị Thu Anh,
Dương Thị Thanh đã nghiên cứu về thành phần loài Ve giáp (Acari:
Oribatida) tại sinh cảnh rừng tự nhiên, rừng trồng và vùng phụ cận vườn Quốc

5


gia Ba Vì đã ghi nhận được 37 loài, tương đối cao so với các tầng sinh cảnh
còn lại (rừng trồng, Khoang Xanh, Suối Tiên). Số loài ghi nhận ở mỗi tầng
đất có sự giao động nhất định: số loài ở tầng -1 luôn cao hơn tầng -2. Số loài
ở sinh cảnh rừng có xu hướng cao hơn các vùng phụ cận Vườn quốc giachứng tỏ rằng những nơi chịu ít tác động của con người thì số loài cao hơn
(Đào Duy Trinh và cs, 2017)[5].
Năm 2018, Đào Duy Trinh, Nguyễn Thị Hằng, Nguyễn Thị Tuyết
Nhung đã đánh giá ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến Ve giáp
(Acari: Oribatida) ở rừng nhân tác tại vườn Quốc gia Tam Đảo đã ghi nhận
ảnh hưởng của nhân tố pH đến quần xã Ve giáp tại khu vực nghiên cứu: tỷ lệ
nghịch với các chỉ số S, H’, J’ (Đào Duy Trinh và cs, 2018)[6].

6


Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Các loài thuộc bộ Ve giáp (Oribatida), phân lớp Ve bét (Acari), lớp Hình

Số lƣợng

5

5

5

5

Tổng số mẫu
20

2.2.3. Điều kiện tự nhiên
2.2.3.1. Vị trí địa lý
Huyện Mê Linh ở tọa độ 21010’ độ Bắc, 10605’ kinh đông. Mê linh tiếp
giáp với huyện Bình Xuyên và huyện Yên Lạc ở phía Tây, tiếp giáp với

7


huyện Đông Anh, Sóc Sơn ở phía Đông, tiếp giáp với Thái Nguyên và Hà Nội
ở phía Nam, có ranh giới tự nhiên ở phía Nam là Sông Hồng[14].
2.2.3.2. Địa hình
Địa hình ở huyện Mê Linh tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Đông Bắc
xuống Tây Nam theo hướng ra sông Hồng. T ng diện tích tự nhiên
23.648,87ha. Trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm tới 11.703,8ha. Địa
hình dốc, bậc thang, thoải dần về phía Nam hình thành 3 tiểu vùng tự nhiên:
tiểu vùng đồng bằng, tiểu vùng ven sông, tiểu vùng trũng[15].
2.2.3.3.Khí hậu

+ Hộp cắt kim loại hình khối hộp chữ nhật cỡ:5
+ Cân tiểu li
+ Túi nilong
+ Bút dạ
+ S nhật ký thực địa
+ Thiết bị đo chuyên dụng
- Dụng cụ nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
+ Dụng cụ tách Oribatida ra khỏi đất: bóng điện 100W, phễu lọc, ống
nghiệm 10cm, băng dính,...
+ Dụng cụ tách mẫu, phân tích mẫu: đĩa petri, ống hút, kim tách mẫu,
giấy thấm, kính hiển vi,...
+ Hóa chất: Glixerol, Fomandehit, cồn 900 ,.....
2.3.2.2. Thu mẫu
Để có những số liệu tin cậy cho đề tài cần thu mẫu tại thực địa theo
phương pháp sau:
Tầng -1 và -2: Mẫu đất được lấy ở 2 tầng có độ sâu từ 0 - 10cm (tính
từ mặt đất) kí hiệu là tầng -1 và ở độ sâu tiếp theo 10 - 20cm kí hiệu là tầng 2. Kích thước của mỗi mẫu thu là (5x5x10) cm3. Mỗi tầng lấy 5 mẫu (t ng
số 10 mẫu).

9


Cách thu mẫu: Thu mẫu tại ruộng trồng cây bầu sao, lấy mẫu ở 5 vị trí
của ruộng (4 mẫu ở 4 góc ruộng và 1 mẫu ở trung tâm của ruộng). Cả 2 lần
lấy mẫu đều thu lặp lại tại cùng 1 điểm nghiên cứu.
Tất cả các mẫu sau khi thu đều cho vào túi ni lông riêng, đem cân khối
lượng mẫu, bên ngoài túi dùng bút ghi các thông số cần thiết như: ngày,
tháng, sinh cảnh, loại mẫu, tầng đất…. Tất cả các mẫu trong cùng một sinh
cảnh để vào một túi ni lông to, tránh nhầm lẫn và đều được ghi vào s nhật ký
thực địa. Mẫu được đem về phòng thí nghiệm để phân tích trước 5 - 7 ngày


Hình 2.1. Sơ đồ cấu trúc cơ thể của Oribatida (Vũ Quang Mạnh, 2007)
ˑ Prosoma là phần đầu ngực bao gồm cả bốn đôi chân I, II, II, IV.
ˑ Proterosoma là phần trước đầu ngực chỉ bao gồm hai chân trước.
ˑ Hysterosoma là phần thân bao gồm cả vùng giáp hậu môn (AN), giáp
sinh dục (G) và 2 đôi chân sau.
ˑ Prodursum là tấm giáp đầu ngực.
ˑ Notogaster là tấm giáp lưng.
ˑ Gnathosoma là phần hàm miệng.
ˑ Propodosoma là phần thân trước mang đôi chân I, II.
ˑ Metapodosoma là phần thân giữa mang đôi chân III, IV.
ˑ Podosoma là phần ngực bao gồm 4 đôi chân.

11


Hình 2.2. Sơ đồ cấu trúc cơ thể và cấu tạo cơ quan của Oribatida bậc cao
(Vũ Quang Mạnh, 2007)
a. Mặt lƣng, b. Mặc bụng, c. Mặt bên
ˑ Ro: Chóp đỉnh rostrum: ro, lm: Lông rostrum; tấm lamella.
ˑ Le, in, ss: Lông mọc trên lamella, lông interlamela, lông sensilus.
ˑ Bothridium: Gốc của lông sensilus.
ˑ Exa và Exp: Lông trước gốc botrridium và lông sau gốc bothridium.
ˑ Tutorium: Tấm kitin chìa ra nằm dưới và chạy song song với lamella.
ˑ Cuspis: phần đỉnh của tấm lamella chìa lên trên bề mặt cơ thể.
ˑ Prolamela: Phần tấm kéo dài ở trước lamella, không chìa lên trên bề
mặt cơ thể.
ˑ c1, c2, c3, cp,, d1, d2, e1, e2, f1, f2, h1, h2, h3, ps1, ps2, ps3: Các lông
notogater ở ve giáp bậc thấp; gla: Tuyến dầu nhờn; h: Lông dưới miệng; 1a,



13


đồng đều J’, loài Oribatida ưu thế có sự thay đ i về các yếu tố sinh thái (nhiệt
độ, pH) ở hai thời điểm thu mẫu khác nhau.
2.3.7. Phương pháp phân tích và thống kê số liệu
Sử dụng phương pháp thống kê trong tính toán và xử lý số liệu, trên nền
phần mềm Primer - E, 2001; phần mềm Excel 2003.[12]
* Số lƣợng loài: Số lượng loài được tính bằng t ng số loài có mặt trong
điểm nghiên cứu ở tất cả các lần thu mẫu.
* Mật độ trung bình: Mật độ trung bình được tính số lượng cá thể trung
bình có ở tất cả các lần thu mẫu của điểm nghiên cứu (với mẫu đất là: cá thể/m3).
* Phân tích độ ƣu thế (D) tính theo công thức:

Trong đó:

na - số lượng cá thể của loài a.
N - t ng số cá thể của toàn bộ mẫu theo sinh cảnh hay
theo địa điểm.

Độ ưu thế được phân ra làm 4 mức sau (tính theo giá trị %)
Rất ưu thế: > 10,00% t ng số cá thể của sinh cảnh nghiên cứu.
Ưu thế: 5 - 9,99% t ng số cá thể của sinh cảnh nghiên cứu.
Ưu thế tiềm tàng: 2 - 4,99.00% t ng số cá thể của sinh cảnh nghiên cứu.
Không ưu thế: < 2.00% t ng số cá thể của sinh cảnh nghiên cứu.
Cấu trúc ưu thế của một quần xã là t hợp các loài ưu thế của chúng sắp
xếp theo thứ tự từ cao đến thấp. Loài ưu thế được xác định là những loài có
độ ưu thế đạt giá trị chỉ số ưu thế bằng hoặc lớn hơn mức 5%.
* Phân tích chỉ số đa dạng loài (H’):

* Phân tích chỉ số đồng đều (J’) - Chỉ số Pielou

J '
Trong đó:

H'
ln S

H’ - chỉ số đa dạng loài.
S - số loài có trong sinh cảnh.
Giá trị J’ dao động trong khoảng từ 0 đến 1

Nếu J’=1, quần xã sẽ có độ đồng đều cao nhất, khi đó tất cả các loài có
số lượng bằng nhau.

15


Chƣơng 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Đa dạng thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) ở đất trồng cây
bầu sao tại khu Giọc Dầu, thôn Yên Nhân, xã Tiền Phong
3.1.1. Thành phần loài Oribatida ở đất trồng bầu tại khu Giọc Dầu, thôn
Yên Nhân, xã Tiền Phong
Kết quả nghiên cứu đã xác định được 27 loài thuộc 17 giống, 13 họ
(bảng 3.1), trong đó có 23 loài đã xác định được tên và 4 loài ở dạng sp.. Các
loài chưa định tên gồm Nothrus sp.; Papillacarus sp.; Dolicheremaeus sp..
Trong 27 loài, có 5 loài xuất hiện ở cả 2 lần thu mẫu. Có thể xem đây là
loài Oribatida ph biến trong sinh cảnh đất trồng bầu sao tại xã Mê Linh. Tuy
nhiên các loài này không phân bố đều ở các tầng (tầng -1 có 23 loài, tầng -2
có 11 loài). Trong đó có 7 loài xuất hiện ở cả 2 tầng phân bố, gồm:

Dolicheremaeus ornata (Balogh et Mahunka, 1967); Dolicheremaeus
inaequalis Balogh et Mahunka, 1967; Unguizetes clavatus Aoki, 1967;
Lamellobates ocularis Jeleva et Vu, 1987. Đặc biệt có 1 loài đều xuất hiện ở
cả 2 tầng phân bố trong cả 2 lần thu mẫu, đó là: Papilacarus undrirostratus
Aoki, 1964. Những loài còn lại chỉ xuất hiện ở 1 tầng phân bố hoặc 1 lần thu
mẫu (bảng 3.1).
Trong 27 loài được ghi nhận, có loài chỉ xuất hiện ở lần thu mẫu 1 là:
Papillacarus hirsutus (Aoki, 1961); Dolicheremaeus aoki (Balogh et
Mahunka, 1967); Dolicheremaeus bartkei Rajski et Szudrowice, 1974;
Dolicheremaeus ornata (Balogh et Mahunka, 1967); Dolicheremaeus
inaequalis Balogh et Mahunka, 1967; Dolicheremaeus sp.; Arcoppia
longisetosa Balogh, 1982; Suctobelbella multituberculata (Balogh et
Mahunka, 1967); Rostrozetes punctulifer Balogh et Mahunka, 1979;

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status