Đề tài khoa học
Số: 05-2003
Nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phơng pháp
thu thập số liệu thống kê lao động x hội
1. Cấp đề tài
: Tổng cục
2. Thời gian nghiên cứu : 2002 - 2003
3. Đơn vị chủ trì
: Vụ Thống kê Dân số - Lao động
4. Đơn vị quản lý
: Tổng cục Thống kê
5. Chủ nhiệm đề tài
: CN. Nguyễn Văn Phái
6. Những ngời phối hợp nghiên cứu:
CN. Nguyễn Quang Tại
CN. Lê Thành Sơn
CN. Tô Thị Oanh
CN. Trịnh Thị The
CN. Lê Thị Rôm
CN. Đỗ Bích Ngọ
7. Kết quả bảo vệ: loại khá
lý kinh tế, quản lý Nhà nớc. Các vấn đề chủ yếu đợc thống kê lao động nghiên
cứu gồm: nguồn lao động xã hội, tình hình phân bố, sử dụng sức lao động, năng
suất lao động, tái sản xuất sức lao động,v.v...
1
F. Ănghen. Chống Duyrinh, NXB Sự Thật, Hà Nội 1971, tr.531
102
Quản lý nhà nớc về lao động cần phải có đầy đủ thông tin, đặc biệt là
thông tin thống kê về lao động xã hội. Thông tin thống kê lao động xã hội đóng
vai trò quan trọng và là cơ sở trong việc đề ra các chính sách, các biện pháp, lập
kế hoạch, quy hoạch, phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, thu nhập và
mức sống của ngời lao động.
Hiện nay, khi nền kinh tế nớc ta chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị
trờng có định hớng xã hội chủ nghĩa, các chỉ tiêu thống kê lao động xã hội còn
đợc sử dụng trong công tác quản lý vi mô, đặc biệt là ở cấp cơ sở và các doanh
nghiệp. Bởi vậy, thống kê lao động còn đợc sử dụng để mô tả thị trờng lao
động (cung và cầu) và sự thay đổi của chúng theo thời gian, đặc biệt là nhu cầu
của ngời sử dụng lao động (các doanh nghiệp) cả về số lợng cũng nh chất
lợng.
Thông tin thống kê lao động xã hội, về cơ bản, cần quan tâm ba nội dung
chính sau:
Một là, cung lao động nh: quy mô nguồn nhân lực, mức tăng và tốc độ
tăng cung lao động qua từng thời kỳ, cơ cấu và chất lợng nguồn nhân lực theo
giới tính, tuổi, vùng địa lý, thành thị-nông thôn, trình độ học vấn, trình độ
chuyên môn kỹ thuật,v.v...
Hai là, cầu lao động nh: số việc làm hiện tại, số việc làm mới qua các
thời kỳ theo thành phần kinh tế, theo ngành kinh tế quốc dân, thành thị-nông
Lao động đã đợc hình thành và ngày càng phát triển bao gồm hai hệ thống: Hệ
thống thống kê Nhà nớc và hệ thống thống kê của các bộ, ngành.
Các số liệu thống kê lao động đợc thu thập từ ba nguồn chính: (i) Hệ
thống báo cáo định kỳ chính thức; (ii) Các cuộc điều tra chọn mẫu chuyên đề; và
(iii) Các cuộc Tổng điều tra dân số.
Sau đây là những chỉ tiêu thống kê lao động xã hội đã đợc thu thập từ các
nguồn khác nhau:
2.1.1. Báo cáo định kỳ chính thức
Hệ thống báo cáo định kỳ chính thức thu thập các số liệu thống kê lao
động theo ba nhóm chỉ tiêu: (a) Nhóm chỉ tiêu cân đối lao động xã hội;
(b) Nhóm chỉ tiêu điều phối lao động xã hội; và (c) Nhóm chỉ tiêu về lao động và
thu nhập (tiền lơng) trong khu vực Nhà nớc.
Nhóm chỉ tiêu về cân đối lao động xã hội đã thu thập và tính toán các chỉ
tiêu cụ thể sau đây:
- Số ngời trong độ tuổi lao động;
104
- Số ngời đang làm việc trong độ tuổi lao động;
- Số ngời dới tuổi lao động đang làm việc;
- Số ngời trên độ tuổi lao động đang làm việc;
- Số ngời trong độ tuổi lao động mất khả năng lao động;
- Nguồn lao động;
- Lao động dự trữ;
- Số ngời đang đi học;
- Số ngời làm nội trợ;
- Số ngời không có việc làm;
- Số ngời đang làm việc chia theo ngành kinh tế quốc dân.
Nhóm chỉ tiêu về điều phối lao động xã hội đã thu thập và tính toán các
chỉ tiêu sau đây:
- Số lao động không có nhu cầu trong kỳ;
- Tiền lơng bình quân chia theo ngành kinh tế quốc dân;
- Thu nhập bình quân chia theo ngành kinh tế quốc dân.
2.1.2. Các cuộc điều tra chuyên đề
Các cuộc điều tra chuyên đề đã thu thập các nhóm chỉ tiêu: (a) Các đặc
trng dân số học của đối tợng điều tra; (b) Trình độ học vấn và trình độ chuyên
môn kỹ thuật của dân số từ 15 tuổi trở lên; (c) Tình trạng hoạt động kinh tế
thờng xuyên của dân số từ 15 tuổi trở lên chia theo lý do; (d) Hiện trạng của số
ngời có việc làm thờng xuyên; (e) Tình trạng hoạt động kinh tế trong 7 ngày
qua; (f) Tình trạng thất nghiệp trong 7 ngày qua; (g) Tình trạng không hoạt động
kinh tế thờng xuyên của dân số từ 15 tuổi trở lên chia theo lý do.
1. Nhóm chỉ tiêu Các đặc trng của đối tợng điều tra thu thập các chỉ
tiêu sau đây:
- Quan hệ với chủ hộ;
- Giới tính;
- Tuổi.
106
2. Nhóm chỉ tiêu Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn kỹ thuật của
dân số từ 15 tuổi trở lên thu thập các chỉ tiêu sau đây:
- Trình độ học vấn;
- Trình độ chuyên môn kỹ thuật.
3. Nhóm chỉ tiêu Tình trạng hoạt động kinh tế thờng xuyên của dân số
từ 15 tuổi trở lên chia theo lý do thu thập các chỉ tiêu sau đây:
- Dân số hoạt động kinh tế thờng xuyên chia theo tình trạng việc làm;
- Dân số không hoạt động kinh tế thờng xuyên chia theo lý do.
4. Nhóm chỉ tiêu Hiện trạng của số ngời có việc làm thờng xuyên thu
thập các chỉ tiêu sau đây:
- Số ngời có việc làm thờng xuyên chia theo giới tính và độ tuổi;
- Số ngời thất nghiệp trong 7 ngày qua chia theo độ dài thời gian thất
nghiệp;
- Số ngời thất nghiệp trong 7 ngày qua chia theo trình độ chuyên môn kỹ
thuật và ngành đào tạo;
- Số ngời thất nghiệp trong 7 ngày qua chia theo nghề nghiệp;
- Số ngời thất nghiệp trong 7 ngày qua chia theo ngành kinh tế quốc dân
đã làm trớc khi thất nghiệp;
- Số ngời thất nghiệp trong 7 ngày qua chia theo thành phần kinh tế đã
làm việc trớc khi thất nghiệp.
7. Nhóm chỉ tiêu Tình trạng không hoạt động kinh tế thờng xuyên của
dân số từ 15 tuổi trở lên chia theo lý do thu thập các chỉ tiêu sau đây:
- Số ngời đang đi học chia theo giới tính và độ tuổi;
- Số ngời làm nội trợ chia theo giới tính và độ tuổi;
- Số ngời không có khả năng lao động chia theo lý do;
- Số ngời không có nhu cầu việc làm chia theo giới tính và độ tuổi.
2.1.3. Các cuộc Tổng điều tra dân số
Các cuộc Tổng điều tra dân số thu thập các chỉ tiêu sau đây:
- Số ngời có việc làm thờng xuyên chia theo giới tính và độ tuổi;
108
- Số ngời có việc làm thờng xuyên chia theo trình độ học vấn và trình độ
chuyên môn kỹ thuật;
- Số ngời có việc làm thờng xuyên chia theo trình độ chuyên môn kỹ
thuật và ngành đào tạo;
- Số ngời có việc làm thờng xuyên chia theo ngành kinh tế quốc dân;
- Số ngời có việc làm thờng xuyên chia theo nghề nghiệp;
- Số ngời có việc làm thờng xuyên chia theo thành phần kinh tế;
- Số ngời thất nghiệp chia theo giới tính, độ tuổi;
- Số ngời thất nghiệp chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật và ngành
theo tiêu chuẩn thống kê của Hội đồng Tơng trợ kinh tế (Khối SEP) trớc đây
nên đã lạc hậu và hiện không còn khả năng so sánh quốc tế.
b) Nhóm các chỉ tiêu điều phối lao động xã hội.
Mặc dù các chỉ tiêu về điều phối lao động xã hội đã đợc ngành Thống kê
thu thập từ trớc những năm 70 nhng nó chỉ đợc xây dựng một cách đầy đủ và
hệ thống từ năm 1976 trên cơ sở Quyết định liên bộ số 135/QĐ/LB ngày
21/5/1976 của Tổng cục Thống kê và Bộ Lao động. Theo quyết định
135/QĐ/LB, chế độ báo cáo định kỳ chính thức về điều phối lao động xã hội bao
gồm 8 biểu. Theo chế độ báo cáo này, giám đốc sở Lao động các tỉnh, thành phố
có trách nhiệm tổ chức việc thu thập thông tin và lập các báo cáo này và gửi báo
cáo cho cả Tổng cục Thống kê và Bộ Lao động. Tuy nhiên, do nguồn thông tin
không đợc đầy đủ, nhất là các chỉ tiêu sắp xếp việc làm, nên việc thực hiện chế
độ báo cáo theo quyết định 135/QĐ/LB còn nhiều hạn chế. Bởi vậy, đến năm
1986 Tổng cục Thống kê và Bộ Lao động đã ban hành Quyết định liên bộ số
220/QĐ-LB ngày 25-6-1986 về lập sổ theo dõi số ngời cha có việc làm và chế
độ báo cáo thống kê về giải quyết việc làm cho lao động ở khu vực thành thị.
Theo quyết định 220/QĐ/LB, chế độ báo cáo thống kê định kỳ về sắp xếp việc
làm chỉ thực hiện cho khu vực thành thị.
Do tổ chức thống kê của các tỉnh, thành phố vào cuối những năm 80 có
nhiều biến động, hệ thống thống kê của ngành Lao động vừa thiếu, vừa yếu và để
đảm bảo thống nhất hệ thống biểu mẫu báo cáo định kỳ về dân số và điều phối
lao động xã hội nên Tổng cục Thống kê chỉ yêu cầu Cục thống kê các tỉnh, thành
phố thực hiện 3 biểu báo cáo thống kê về điều phối lao động xã hội theo công
văn số 405-TCTK/DSLĐVX ngày 29 tháng 7 năm 1989 (Số ngời trong độ tuổi
lao động ở khu vực thành thị cha có việc làm và đã đợc giải quyết việc làm;
110
Tuyển lao động lâu dài vào khu vực Nhà nớc; và Nhân khẩu, lao động đi xây
dựng vùng kinh tế mới).
cáo. Việc thực hiện Pháp lệnh Kế toán-Thống kê và Nghị định 93 CP của Chính
Phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê cha nghiêm chỉnh
dẫn đến việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê cha thật nghiêm chỉnh.
2.2.2. Thu thập qua các cuộc điều tra chuyên đề
Điều tra chọn mẫu Lao động-Việc làm là loại điều tra chuyên đề đợc
thiết kế công phu và đợc sự đóng góp của các chuyên gia Thống kê lao động
của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). Nội dung điều tra phong phú với số lợng
tiêu thức điều tra rất lớn đã đáp ứng đợc những nhu cầu thông tin cơ bản cho
công tác quản lý lao động của các bộ, ngành. Các quy định điều tra và ghi phiếu
về cơ bản phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế nên các số liệu thu đợc có khả
năng so sánh quốc tế.
Tuy nhiên, do đây là loại điều tra chọn mẫu với quy mô nhỏ, chỉ đại diện
đợc cho cả nớc và cấp tỉnh, thành phố nên không đáp ứng đợc nhu cầu thông
tin của cấp hành chính nhỏ hơn (cấp huyện/quận và cấp xã/phờng). Ngoài ra, số
liệu của cuộc điều tra lao động việc làm khi tổng hợp chi tiết sẽ có sai số mẫu
lớn gây khó khăn cho việc phân tích, sử dụng. Công tác tổng hợp, phân tích và
công bố kết quả điều tra đợc thực hiện dới dạng ít thông dụng (phần lớn công
bố theo số tơng đối) cũng gây nhiều khó khăn, phức tạp cho việc tính toán,
phân tích.
Các cuộc điều tra chuyên đề về lao động việc làm thực hiện ở nớc ta mới
chỉ phản ánh đợc hiện trạng lao động xã hội mà không xác định đợc những chỉ
tiêu biểu thị biến động trong một thời gian nhất định (ví dụ nh số đợc sắp xếp
việc làm trong một thời gian nào đó).
Các cuộc điều tra chuyên đề về lao động việc làm thực hiện ở nớc ta mới
chỉ phản ánh đợc khả năng cung của nguồn lao động xã hội (khả năng hiện có)
mà không thu thập đợc nhu cầu của thị trờng lao động (nhu cầu lao động của
các doanh nghiệp).
2.2.3. Thu thập qua Tổng điều tra dân số
Tổng điều tra dân số là một cuộc điều tra toàn diện nên các số liệu về lao
đợc sắp xếp việc làm trong một thời gian nào đó). Các thông tin về lao động xã
hội thu đợc trong các cuộc Tổng điều tra dân số cũng mới chỉ phản ánh đợc
khả năng cung của nguồn lao động xã hội mà không thu thập đợc các thông tin
phản ánh nhu cầu hiện tại của thị trờng lao động.
113
III. Đề xuất hệ thống chỉ tiêu và phơng pháp thu thập
thông tin thống kê lao động ở nớc ta
3.1. Xây dựng Hệ thống chỉ tiêu thống kê lao động xã hội
A. Hệ thống chỉ tiêu
Trong hệ thống các chỉ tiêu thống kê kinh tế-xã hội, các chỉ tiêu thống kê
lao động xã hội là bộ phận quan trọng, rất cần thiết cho việc tìm hiểu thị trờng
lao động kể cả khả năng cung cấp (cung) và tình hình và nhu cầu sử dụng (cầu)
lao động xã hội cũng nh quan hệ cung cầu.
Các chỉ tiêu thống kê lao động xã hội là một bộ phận quan trọng của bảng
cân đối kinh tế quốc dân phản ánh nguồn lao động hiện có và sự phân bố của
chúng trong nền kinh tế quốc dân, theo từng ngành, từng địa phơng, từng khu
vực....
Hệ thống chỉ tiêu thống kê lao động xã hội là tập hợp các chỉ tiêu lao động
có liên quan mật thiết với nhau, có thể phản ánh hiện trạng cũng nh những biến
đổi của toàn bộ hoặc một bộ phận lao động xã hội trong điều kiện thời gian và
địa điểm cụ thể. Chúng đợc thể hiện là những con số cụ thể dới dạng các số
tuyệt đối hoặc tơng đối về số lợng, chất lợng và sự thay đổi của lao động xã
hội.
Có thể phân hệ thống chỉ tiêu thống kê lao động xã hội theo một số nhóm
chính sau đây:
(i) nhóm các chỉ tiêu cân đối lao động xã hội;
(ii) nhóm các chỉ tiêu điều phối lao động; và
vùng, tỉnh/TPhố
Số tăng hàng năm của dân số Giới tính, Thành thị/nông thôn, Điều tra mẫu
trong độ tuổi lao động
vùng, tỉnh/TPhố
Dân số hoạt động kinh tế (Lực Giới tính, Thành thị/nông thôn, Điều tra mẫu
lợng lao động)
vùng, tỉnh/TPhố
Dân số hoạt động kinh tế theo Giới tính, Thành thị/nông thôn, Điều tra mẫu
nhóm tuổi
vùng, tỉnh/TPhố
Tỷ trọng dân số hoạt động kinh Giới tính, Thành thị/nông thôn, Điều tra mẫu
tế theo nhóm tuổi
vùng, tỉnh/TPhố
Tỷ lệ tham gia dân số hoạt Giới tính, Thành thị/nông thôn, Điều tra mẫu
động kinh tế
vùng, tỉnh/TPhố
Tỷ lệ dân số hoạt động kinh tế Giới tính, Thành thị/nông thôn, Điều tra mẫu
theo độ tuổi
vùng, tỉnh/TPhố
Tỷ lệ giới tính của dân số hoạt Thành thị/nông thôn, vùng, Điều tra mẫu
động kinh tế
tỉnh/TPhố
Tỷ lệ gia tăng của dân số hoạt Giới tính, Thành thị/nông thôn, Điều tra mẫu
động kinh tế
vùng, tỉnh/TPhố
Tỷ lệ tăng hàng năm của dân Giới tính, Thành thị/nông thôn, Điều tra mẫu
số hoạt động kinh tế
vùng, tỉnh/TPhố
Cơ cấu thành thị-nông thôn của Vùng, tỉnh/TPhố
Điều tra mẫu
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
STT
Tên chỉ tiêu
Phân tổ chính
Nguồn thu thập Kỳ cung cấp
18 Lao động làm việc trong các Giới tính, Thành thị/nông thôn, Điều tra mẫu
26
Tỷ lệ thất nghiệp đặc trng Giới tính, Thành thị/nông thôn, Điều tra mẫu
theo độ tuổi
vùng, tỉnh/TPhố
27
Số ngời thất nghiệp chia theo Tuổi, Giới tính, Thành thị/nông Điều tra mẫu
trình độ học vấn
thôn, vùng, tỉnh/TPhố
28
Số ngời thất nghiệp theo trình Tuổi, Giới tính, Thành thị/nông Điều tra mẫu
độ chuyên môn kỹ thuật
thôn, vùng, tỉnh/TPhố
29
Thiếu việc làm
Tuổi, Giới tính, Thành thị/nông Điều tra mẫu
thôn, vùng, tỉnh/TPhố
30
Tỷ lệ thiếu việc làm
Tuổi, Giới tính, Thành thị/nông Điều tra mẫu
thôn, vùng, tỉnh/TPhố
31
Dân số không hoạt động kinh Tuổi, Giới tính, Thành thị/nông Điều tra mẫu
tế
thôn, vùng, tỉnh/TPhố
32
Tỷ lệ dân số không hoạt động Tuổi, Giới tính, Thành thị/ Điều tra mẫu
kinh tế
nông thôn, vùng, tỉnh/TPhố
33
Tỷ lệ dân số không hoạt động Tuổi, Giới tính, Thành thị/nông Điều tra mẫu
Quý
STT
36
Tên chỉ tiêu
Phân tổ chính
Nguồn thu thập Kỳ cung cấp
Quý
B
Tuổi, Giới tính, Thành thị/nông Điều tra mẫu
thôn, vùng, tỉnh/TPhố
Không làm việc
Tuổi, Giới tính, Thành thị/nông Điều tra mẫu
thôn, vùng, tỉnh/TPhố
Nhóm các chỉ tiêu về điều phối lao động xã hội
38
Tăng lao động
6 tháng
37
Lao động đợc điều động đi Giới tính, vùng, tỉnh/TPhố
Báo cáo định kỳ
xây dựng kinh tế mới
Nhóm các chỉ tiêu lao động trong khu vực nhà nớc
Tổng số lao động có đến cuối Giới tính, ngành
kỳ
tỉnh/TPhố
Tổng số lao động bình quân Giới tính, ngành
trong kỳ
tỉnh/TPhố
Lao động trong biên chế
Giới tính, ngành
tỉnh/TPhố
Lao động hợp đồng
Giới tính, ngành
tỉnh/TPhố
Thu nhập
Giới tính, ngành
tỉnh/TPhố
Tiền lơng
Giới tính, ngành
tỉnh/TPhố
Bảo hiểm xã hội trả thay lơng Giới tính, ngành
tỉnh/TPhố
Các khoản thu nhập khác
Giới tính, ngành
tỉnh/TPhố
Thu nhập bình quân tháng
Giới tính, ngành
tỉnh/TPhố
KTQD, vùng, Báo cáo định kỳ
6 tháng
KTQD, vùng, Báo cáo định kỳ
6 tháng
KTQD, vùng, Báo cáo định kỳ
6 tháng
KTQD, vùng, Báo cáo định kỳ
6 tháng
B. Khái niệm, định nghĩa, công thức tính toán một số chỉ tiêu chủ yếu
1. Số ngời trong độ tuổi lao động
Số ngời trong độ tuổi lao động là những ngời trong độ tuổi theo quy
định của Nhà nớc có nghĩa vụ và quyền lợi đem sức lao động của mình làm
việc cho xã hội.
Theo quy định của luật lao động hiện hành, độ tuổi lao động tính từ 15
đến hết 59 tuổi đối với nam và từ 15 đến hết 54 tuổi đối với nữ (tuổi tròn).
2. Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động
Tỷ trọng nhân khẩu trong tuổi lao động là tỷ lệ phần trăm số ngời trong
tuổi lao động so với tổng dân số. Chỉ tiêu này đợc tính theo công thức:
Số ngời trong tuổi LĐ
Tỷ trọng nhân khẩu trong tuổi LĐ = -------------------------------- x 100
đang hoạt động trong các ngành kinh tế quốc dân, loại thứ hai là những ngời
thất nghiệp đang tìm việc làm, tức là sẵn sàng tham gia vào hoạt động kinh tế
nếu có điều kiện (tìm đợc việc).
Dân số hoạt động kinh tế là một chỉ tiêu đợc sử dụng nhiều để đánh giá
tình trạng lao động trong các báo cáo phân tích số liệu của các cuộc điều tra lao
động-việc làm và tổng điều tra dân số.
8. Dân số hoạt động kinh tế theo nhóm tuổi
Dân số hoạt động kinh tế theo độ tuổi hoặc nhóm tuổi là số ngời làm việc
và thất nghiệp trong một độ tuổi hoặc nhóm tuổi nhất định.
9. Tỷ trọng dân số hoạt động kinh tế theo nhóm tuổi
Tỷ trọng dân số hoạt động kinh tế theo nhóm tuổi là phân bố theo tỷ lệ
phần trăm của dân số hoạt động kinh tế của từng nhóm tuổi trong tổng số dân số
hoạt động kinh tế theo công thức:
LLLĐi
TT LLLĐi
= ------------------ x 100
Tổng LLLĐ
trong đó:
- TT LLLĐi : Tỷ trọng lực lợng lao động theo nhóm tuổi i;
- LLLĐi : Số lực lợng lao động thuộc nhóm tuổi i.
119
10. Tỷ lệ tham gia dân số hoạt động kinh tế
Tỷ lệ tham gia dân số hoạt động kinh tế là số phần trăm dân số hoạt động
kinh tế so với một tập hợp dân số nhất định.
------------- x 100
P15+
Trong đó:
DSHĐKT15+ - Dân số hoạt động kinh tế từ 15 tuổi trở lên
P15+
- Dân số từ 15 tuổi trở lên.
11. Tỷ lệ dân số hoạt động kinh tế đặc trng theo độ tuổi (nhóm tuổi)
Tỷ lệ dân số hoạt động kinh tế đặc trng theo độ tuổi hoặc nhóm tuổi đợc
xác định bằng cách chia dân số hoạt động kinh tế của một độ tuổi hoặc nhóm
tuổi nhất định cho toàn bộ dân số của độ tuổi hoặc nhóm tuổi đó, theo công thức:
120
DSHĐKTx
Tỷ lệ DS HĐKTx =
------------- x 100
Px
Trong đó:
Tỷ lệ DS HĐKTx - Tỷ lệ dân số hoạt động kinh tế độ tuổi x;
DS HĐKTx
- Dân số hoạt động kinh tế độ tuổi x;
13. Tỷ lệ gia tăng của dân số hoạt động kinh tế
Tỷ lệ gia tăng của dân số hoạt động kinh tế đợc biểu thị mức độ gia tăng
theo đơn vị phần trăm (%) của dân số hoạt động kinh tế trong suốt thời kỳ và
đợc tính theo công thức:
GRDSKĐKT = (DSHĐKTt/DSHDKT0) x100
trong đó:
GRDSHDKT - Tỷ lệ tăng hàng năm của dân số hoạt động kinh tế;
DSHDKT0
- Số lợng dân số hoạt động kinh tế năm đầu;
DSHDKTt
- Số lợng dân số hoạt động kinh tế năm cuối;
14. Tỷ lệ tăng hàng năm của dân số hoạt động kinh tế
Tỷ lệ tăng hàng năm của dân số hoạt động kinh tế đợc biểu thị mức độ
gia tăng theo đơn vị phần trăm (%) của dân số hoạt động kinh tế trong một năm.
121
Tỷ lệ tăng hàng năm của dân số hoạt động kinh tế đợc tính theo công
thức:
AGRDSHDKT = ln(DSHDKTt/DSHDKT0) /t
Trong đó:
AGRDSHDKT - Tỷ lệ tăng hàng năm của dân số hoạt động kinh tế;
DSHDKT0
- Số lợng dân số hoạt động kinh tế năm đầu;
Số ngời có việc làm
Tỷ lệ có việc làm = ------------------------------ x 100
Dân số hoạt động kinh tế
18 Tỷ lệ có việc làm theo độ tuổi
Tỷ lệ có việc làm theo độ tuổi hoặc nhóm tuổi đợc xác định bằng cách
chia số ngời có việc làm của một độ tuổi hoặc nhóm tuổi nhất định cho toàn bộ
dân số hoạt động kinh tế của độ tuổi hoặc nhóm tuổi đó. Tỷ lệ có việc làm theo
độ tuổi hoặc nhóm tuổi đợc thính theo công thức:
LVx
Tỷ lệ LVx
=
------------- x 100
DSHĐKTx
Trong đó:
Tỷ lệ LVx
- Tỷ lệ có việc làm ở độ tuổi x;
LVx
- Số ngời có việc làm ở độ tuổi x;
DSHĐKTx - Dân số hoạt động kinh tế ở độ tuổi x.
19. Lao động làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân (KTQD)
Lao động làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân gồm tất cả những
Số LĐ thành phần KTi
Tỷ trọng LĐ thành phần KTi =
-------------------------------- x 100
Tổng số lao động
23. Ngời đủ việc làm
Ngời đủ việc làm gồm số ngời có số giờ làm việc trong tuần lễ trớc
thời điểm điều tra lớn hơn hoặc bằng 40 giờ; hoặc số ngời có số giờ nhỏ hơn 40
nhng không có nhu cầu làm thêm; hoặc những ngời có số giờ làm việc nhỏ
hơn 40 nhng bằng hoặc lớn hơn giờ quy định.
Ngời đủ việc làm là một trong những chỉ tiêu quan trọng cho phép đánh
giá tình trạng và hiệu quả sử dụng lao động thực tế. Chỉ tiêu này thờng chỉ đợc
thu thập trong những cuộc điều tra chọn mẫu chuyên đề về lao động-việc làm.
24. Tỷ lệ thời gian lao động đợc sử dụng
Tỷ lệ thời gian lao động đợc sử dụng trong 12 tháng qua là số phần trăm
của tổng số ngày công làm việc thực tế so với tổng số ngày công có nhu cầu làm
việc (bao gồm số ngày công thực tế đã làm việc và số ngày công có nhu cầu làm
thêm) của dân số hoạt động kinh tế trong 12 tháng qua. Chỉ tiêu này đợc tính
theo công thức:
124
Tổng số ngày làm thực tế
TLTGLĐ sử dụng: = ------------------------------------------------- x 100
Số ngày làm thực tế + Số ngày có nhu cầu
Trong đó: TLTGLĐ sử dụng
- Tỷ lệ thời gian lao động đợc sử dụng.
NTNx
------------- x 100
DSHĐKTx
125