Đề tài khoa học: Nghiên cứu xây dựng mô hình tài khoản vệ tinh du lịch ở Việt Nam - Pdf 58

Đề tài khoa học
Số: 07-2003

Nghiên cứu xây dựng mô hình tài khoản vệ tinh du lịch
ở Việt Nam
1. Cấp đề tài

: Cơ sở

2. Thời gian nghiên cứu : 2003
3. Đơn vị chủ trì

: Vụ Thống kê Thơng mại, Dịch vụ và Giá cả

4. Đơn vị quản lý

: Viện Khoa học Thống kê

5. Chủ nhiệm đề tài

: TS. Lý Minh Khải

6. Những ngời phối hợp nghiên cứu:
CN. Nguyễn Thị Xuân Mai
CN. Nguyễn Thị Hơng Loan
CN. Bùi Trọng Tú
7. Kết quả bảo vệ: loại khá

172



173


- Tiêu dùng chung, xúc tiến, đầu t du lịch

Tổ chức du lịch thế giới còn nhấn mạnh vai trò rất quan trọng của hệ
thống TSA nh sau:
- TSA cho phép đánh giá đợc hiệu quả kinh doanh du lịch của từng nớc,
cho biết đợc số lợng khách đến và khách đi cũng nh đặc điểm của từng loại
khách;
- TSA cho phép đánh giá mối quan hệ giữa các chỉ tiêu về lợng với các
chỉ tiêu giá trị của du lịch nh số lợt khách, ngày khách, tỉ lệ sử dụng buồng, sử
dụng giờng,... với các chỉ tiêu doanh thu từ các cơ sở du lịch.
- TSA còn có thể đa ra đợc những đánh giá quan trọng về cán cân thanh
toán quốc tế của một nớc.
- Mỗi một tài khoản trong hệ thống TSA đều cung cấp một thông tin cơ
bản về mối quan hệ kinh tế giữa ngành hoạt động du lịch với các ngành kinh tế
quốc dân khác, là công cụ giúp cho ngời ta hiểu đầy đủ hơn về du lịch. TSA
cũng cung cấp những thông tin riêng để đáp ứng nhu cầu nghiên cứu về du lịch,
làm căn cứ xây dựng các chiến lợc, chính sách phát triển du lịch.
Hệ thống tài khoản vệ tinh du lịch của Tổ chức du lịch thế giới hiện hành
bao gồm 10 bảng biểu có nguồn gốc từ hệ thống tài khoản quốc gia 1993 và liên
quan đến việc cung cấp và sử dụng các sản phẩm hàng hoá và dịch vụ du lịch.
Hệ thống TSA chia thành 2 nhóm: nhóm thứ nhất bao gồm các biểu l, 2, 3, 4, 5,
6, 7 và 10. Những biểu này nhằm phản ánh về cầu tiêu dùng của khách du lịch,
đồng thời cũng phản ánh cả mặt cung của du lịch. Đây là các biểu cốt lõi của hệ
thống tài khoản vệ tinh du lịch. Trong đó riêng biểu 7 (lao động trong ngành du
lịch) là biểu không phản ánh về mặt tài chính, chỉ phản ánh về lợng.
Nhóm thứ hai gồm các biểu 8 và 9 (vốn đầu t cho du lịch và tiêu dùng
chung cho du lịch) đối với nhiều nớc còn gặp khó khăn khi làm biểu này, không

du lịch của WTO, nhiều nớc trên thế giới đã tiến hành triển khai nghiên cứu và
tổ chức thu thập thông tin, từng bớc tính toán và lập đợc hệ thống tài khoản vệ
tinh du lịch của nớc mình ngay từ những năm giữa của thập kỷ 90 thế kỷ 20.
Cho đến nay, nhiều nuớc đã hoàn thành việc nghiên cứu tổ chức thu thập thông
tin, tính toán và lập đợc các tài khoản vệ tinh du lịch quan trọng trong một số
năm nh Canada, Cộng hoà Dominica, Pháp, Niuzilân, Mehico, Chile, Ecuador,
Cuba, Balan, Nauy, Singapo, Thuỵ điển, Mỹ, Australia, Philippin, Inđônêxia...
175


Tháng 10 năm 1994 Canađa đã cho chia hệ thống tài khoản vệ tinh du lịch
đầu tiên do sự phối lợp giữa hai cơ quan Du lịch và Thống kê Canada tiến hành;
tháng 6 năm 1996 các chỉ tiêu du lịch quốc gia đã đợc xuất bản lần đầu. Kết
quả hệ thống TSA đã cho biết GDP của ngành du lịch Canada chiếm 2,5% GDP;
tỷ lệ thuế thu từ ngành du lịch chiếm 7%; lao động du lịch chiếm 5% lao động
trong các ngành sản xuất kinh doanh.
Australia, TSA là do sự nỗ lực hợp tác giữa Cục Thống kê Australia và Vụ
Du lịch thuộc Bộ Công nghiệp, Du lịch và Tài nguyên tiến hành. Austrailia đã tổ
chức thu thập thông tin, xử lý, tính toán và biên soạn đợc hệ thống tài khoản vệ
tinh du lịch Australia từ năm 1997 đến năm 2002. Tháng 5 năm 2003, Cục
Thống kê Australia (ABS) đã xuất bản ấn phẩm ''Tài khoản quốc gia: Tài khoản
vệ tính du lịch'' của Australia. Trong ấn phẩm này Cục Thống kê Australia đã đa
ra 13 bảng số liệu bao gồm các tài khoản vệ tinh du lịch và kèm theo một số tài
khoản kinh tế quốc dân tổng hợp giai đoạn 1997-2002 với mục đích để trực tiếp
so sánh, phân tích về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của ngành du lịch trong toàn
nền kinh tế quốc dân. Kết cấu nội dung của từng bảng biểu và các số liệu cụ thể
kèm theo của hai năm gần đây nhất là 2000-2001 và 200 l-2002 (xem trong phụ
lục). Dới đây là 13 mẫu biểu tài khoản vệ tinh du lịch Australia đã đợc đa ra:
Biểu 1: Tỷ trọng ngành du lịch trong tổng sản phẩm trong nớc (GDP)
Biểu 2: GDP ngành du lịch chia theo loại khách

Biểu 10: Khách quốc tế đến Philippin phân theo độ dài ngày ở lại
Biểu l l : Khách quốc tế đến Philippin phân theo phơng tiện giao thông và
theo loại cửa khẩu
Indônêxia: Cũng tơng tự nh phlippin, Inđônêxia cũng trên cơ sở hệ
thống tài khoản vệ tinh du lịch của WTO khuyến nghị, đồng thời dựa vào yêu
cầu thông tin trong nớc và nguồn thông tin cho phép đã thiết lập một hệ thống
TSA cho riêng cho nớc mình gồm 7 biểu. Trong đó các biểu tiêu dùng theo từng
loại khách du lịch (1, 2 và 4) đã đợc gộp lại thành một biểu, biểu 3 tiêu dùng
của khách trong nớc đi du lịch nớc ngoài không lập. Các biểu còn lại cũng đã
cải biên rút gọn hơn phù hợp với điều kiện thực tế của Inđônêxia, không theo
đúng hoàn toàn so với sơ đồ của WTO đã đa ra:
Biểu 1 : Cơ cấu tiêu dùng du lịch phân theo sản phẩm và loại khách
177


Biểu 2: Tiêu dùng du lịch bình quân một lợt phân theo loại khách
Biểu 3: Đóng góp của ngành du lịch trong các ngành kinh tế quốc dân
Biểu 4: Vai trò của du lịch trong các ngành kinh tế
Biểu 5: Vốn cố định du lịch phân theo lĩnh vực đầu t và khu vực sở hữu
Biểu 6: Tỷ trọng vốn cố định du lịch trong tổng vốn cố định nền kinh tế
quốc dân chia theo lĩnh vực
Biểu 7: Chi tiêu Chính phủ cho xúc tiến và phát triển du lịch.
Kết cấu nội dung các biểu kèm theo số liệu cụ thể năm 200l xem trong
báo cáo tổng hợp.
Từ nghiên cứu nội dung, kết cấu hệ thống TSA của một số nớc trên thế
giới và khu vực cho thấy, nói chung các nớc đều đã trên cơ sở nghiên cứu nội
dung, kết cấu chuẩn của hệ thống TSA của WTO để xây dựng hệ thống TSA cho
nớc mình. Tuy nhiên, có thể do yêu cầu thông tin, đặc điểm về phát triển ngành
du lịch của mỗi nớc và đặc biệt là do điều kiện nguồn thông tin ở mỗi nớc có
những hạn chế nhất định của mình. Do đó khi thiết lập hệ thống TSA đã có

thông tin thống kê về hoạt động du lịch và liên quan đến ngành hoạt động du lịch
ở nớc ta hiện nay nh sau:
a. Về thống kê khách quốc tế đến Việt Nam và ngời Việt Nam ra nớc ngoài
Số liệu về khách quốc tế đến Việt Nam đợc thu thập từ các cơ quan quản
lý xuất cảnh. Hình thức thu thập thông tin này là dựa vào chế độ báo cáo thống
kê định kỳ tháng về xuất nhập cảnh Việt Nam. Với chế độ báo cáo thống kê định
kỳ hiện nay số lợng khách quốc tế đến Việt nam và ngời Việt Nam đi du lịch
nớc ngoài đã đợc thống kê cập nhật thờng xuyên hàng tháng, quí và năm về
tổng số khách cũng nh các chỉ tiêu phân tổ, phân tích theo mục đích chuyến đi,
theo quốc tịch, thị trờng du lịch và theo phơng tiện của chuyến đi, đây là
một nguồn thông tin khá đầy đủ, chi tiết và có hệ thống để làm cơ sở lập các tài
khoản vệ tinh du lịch có liên quan ở nớc ta hiện nay.
b. Về thống kê khách du lịch nội địa
Thống kê khách du lịch nội địa lâu nay cha đợc quan tâm đúng mức.
Cho đến nay vẫn cha có một chơng trình nghiên cứu và cha có một phơng
pháp cụ thể nào để thống kê số lợng khách đi du lịch trong nớc một cách đầy
đủ, có hệ thống và chính xác, mặc dù số lợng khách du lịch nội địa ngày càng
lớn. Việc thống kê số lợng ngời đi du lịch trong nớc hiện nay chủ yếu mới
thống kê đợc số ngời đi du lịch có nghỉ tại các cơ sở lu trú du lịch có đăng ký
kinh doanh. Còn số khách đi du lịch trong ngày và số khách du lịch nghỉ tại các
179


nhà nghỉ nhà khách cha đăng ký kinh doanh, các nhà nghỉ nhà khách của các
cơ quan, xí nghiệp, nhà nghỉ cuối tuần, nhà nghỉ thứ hai, nhà nghỉ của dân...
cha thống kê đợc một cách đầy đủ và chính xác. Đây là những khó khăn khi
lập các tài khoản vệ tinh du lịch ở nớc ta.
c. Về thống kê các cơ sở kinh doanh du lịch
Phơng pháp thống kê về hoạt động du lịch và cơ sở lu trú du lịch ở nớc
ta thờng đợc áp dụng theo hai hình thức thống kê cơ bản sau:

các chỉ tiêu phản ánh về tổng số tiền chi tiêu và cơ cấu chi tiêu theo các sản
phẩm và theo từng loại khách, theo phơng tiện, mục đích, độ tuổi, nghề nghiệp
và quốc tịch của khách. Đây là một nguồn thông tin rất quan trọng cha bao giờ
có ở nớc ta. Dựa vào nguồn thông tin này và các thông tin về số lợng khách
quốc tế đến Việt Nam hàng tháng, hàng quí, hàng năm thu thập thông qua chế độ
báo cáo định kỳ áp dụng cho các cơ sở quản lý xuất nhập cảnh nói trên ta sẽ tính
toán đợc các chỉ tiêu trong các tài khoản vệ tinh du lịch có liên quan trong hệ
thống TSA.
Đối với điều tra chi tiêu khách trong nớc cũng thu thập đợc những
thông tin tơng tự nh đối với khách quốc tế. Kết quả điều tra này cho phép tổng
hợp và tính toán các tài khoản trong TSA đối với khách du lịch trong nớc.
Về thống kê theo mặt cung du lịch, mặc dù đến nay cha tổ chức thu thập
thông tin riêng dới hình thức một cuộc điều tra chuyên môn. Nhng trên thực tế
chúng ta đã có các chế độ báo cáo và các cuộc điều tra theo từng chuyên ngành,
từng lĩnh vực nh các thống kê định kỳ và không định kỳ về vận tải hành khách
theo từng loại phơng tiện (hàng không, hàng hải, đờng bộ, đờng sắt) và theo
từng cự ly vận chuyển. Tơng tự các chế độ báo cáo và điều tra trong lĩnh vực
thống kê thơng nghiệp, khách sạn, nhà hàng, dịch vụ,... đã và đang tiến hành
đều là những nguồn thông tin có thể khai thác, xử lý, tổng hợp và tính toán đợc
các chỉ tiêu theo mặt cung của du lịch, phục vụ cho việc lập các tài khoản vệ tinh
du lịch.
Tuy nhiên, tất cả các nguồn thông tin về hoạt động du lịch và liên quan
đến hoạt động du lịch ở nớc ta hiện nay vẫn còn rất què quặt, khập khiễng và
còn thiếu rất nhiều mảng thông tin có liên quan, nên việc tính toán và lập các tài
khoản vệ tinh du lịch ở nớc ta hiện nay rất khó khăn, cha có cơ sở để có thể
lập đợc một cách đầy đủ các bảng biểu theo hệ thống TSA theo khuyến nghị
của Tổ chức du lịch thế giới.

181


thấy đã có những điều kiện nhất định và nếu đợc tiếp tục quan tâm nghiên cứu
cải tiến thêm nội dung các chế độ báo cáo định kỳ cũng nh các cuộc điều tra có
182


liên quan thì chúng ta hoàn toàn có đủ khả năng vận dụng để lập đợc một số tài
khoản vệ tinh du lịch theo hệ thống TSA của WTO, trên cơ sở có đơn giản hoá và
cải biên thêm ở nớc ta theo 10 biểu mẫu sau đây:
Biểu 1: Tiêu dùng du lịch khách quốc tế theo sản phẩm chủ yếu (tiêu dùng cuối cùng
bằng tiền mặt)

Sản phẩm chủ yếu

Tổng số tiền
chi tiêu của
khách du
lịch

A

1

Trong đó
Khách
Khách
nghỉ qua
trong ngày
đêm
2


Nguồn số liệu và phơng pháp để lập biểu này là kết hợp các thông tin thu thập từ các
cuộc điều tra và báo cáo định kỳ về vận chuyển hành khách theo từng loại phơng tiện; số
liệu điều tra và báo cáo về khách sạn, nhà hàng, du lịch và dịch vụ hàng năm và khai thác số
liệu điều tra chi tiêu của khách du lịch quốc tế năm 2003 để tính toán, tổng hợp.

183


Biểu 2: Tiêu dùng du lịch khách nội địa theo sản phẩm chủ yếu (tiêu dùng cuối cùng
bằng tiền mặt)

Sản phẩm chủ yếu

Tổng số
tiền chi
tiêu của
khách du
lịch

A

Tổng số
A. Sản phẩm đặc trng du lịch
I. Dịch vụ lu trú
1. Khách sạn và các cơ sở lu trú tơng tự
2. Nhà nghỉ thứ hai
II. Thực phẩm và dịch vụ ăn uống
III. Dịch vụ vận chuyển hành khách
1. Đờng sắt quốc gia
2. Đờng bộ


x

x
x
x

x


Biểu 3: Tiêu dùng du lịch của khách trong nớc đi ra nớc ngoài
(tiêu dùng cuối cùng bằng tiền mặt trớc và sau chuyến đi)
Tổng số tiền
Trong đó
Sản phẩm chủ yếu
chi tiêu của
Khách
Khách nghỉ
khách du lịch trong ngày
qua đêm
A

1

2

3

Tổng số
A. Sản phẩm đặc trng du lịch


185


Biểu 4: Tiêu dùng du lịch trên lãnh thổ chi theo sản phẩm chủ yếu
(tiêu dùng cuối cùng bằng tiền mặt)
Tổng số tiền
Trong đó
Sản phẩm chủ yếu
chi tiêu của
Khách
Khách nghỉ
khách du lịch trong ngày
qua đêm
A

1

2

3

Tổng số
A. Sản phẩm đặc trng du lịch
I. Dịch vụ lu trú
1. Khách sạn và các cơ sở lu trú tơng tự
2. Nhà nghỉ thứ hai
II. Thực phẩm và dịch vụ ăn uống
III. Dịch vụ vận chuyển hành khách
1. Đờng sắt quốc gia



Chi
cho
ăn
uống

1

2

3

Chi đi
lại tại
Việt
Nam
4

Tổng số
I. Châu á
1. Đông Nam á
Campuchia
Indonexia
Lào
Malaixia
Mianma
Philippin
Singapo
Thái Lan

5

6

Mua
hàng
hoá
quà
lu
niệm
7

Chi y
tế
Chi
chăm
khác
sóc sức
khoẻ
8

9


Pháp
Đức
Italia
Hà Lan
Na uy
Tây Ban Nha


Chi
cho
ăn
uống

1

2

3

Chi
đi lại
tại
Việt
Nam
4

Trong đó
Vui
chơi
Chi
giải trí
phí
văn
thăm
quan hoá thể
thao
5

8. Nghệ An
9. Quảng Bình
10. Quảng Trị
11. Thừa Thiên Huế
12. Đà Nẵng
13. Quảng Nam
14. Bình Định
15. Khánh Hoà
16. Gia Lai
17. Lâm Đồng
18. Bình Thuận
19. Tây Ninh
20. Cần Thơ
21. An Giang
Nguồn số liệu và phơng pháp tính: Dựa vào số liệu của các cuộc điều tra và báo cáo
định kỳ hàng năm về khách sạn, nhà hàng, du lịch và dịch vụ (các chỉ tiêu về số lợt khách,
ngày khách nghỉ tại các cơ sở lu trú du lịch) và kết quả điều tra chi tiêu khách du lịch năm
2003 để tổng hợp, tính toán, suy rộng.

189


Biểu 7: Đóng góp của ngành hoạt động du lịch trong nền kinh tế quốc dân
Đơn vị tính: triệu đồng
Tổng sản
Thuế và các
Thu nhập Lao động
Giá trị
phẩm trong
khoản nộp

3. Du lịch ra nớc ngoài
4. Đầu t du lịch
5. Xúc tiến du lịch
Nguồn số liệu và phơng pháp tính: Dựa vào số liệu các biểu tổng hợp ở trên, kết hợp
với các thông tin tổng hợp trong hệ thống tài khoản quốc gia và các thông tin về đầu t xúc
tiến của ngành du lịch để tính toán tổng hợp

190


Biểu 8: Số cơ sở và số lao động trong ngành du lịch

Tổng
số cơ
sở

Tổng
số lao
động

Trđ:
Trđ:
Nữ

Tình trạng lao động
Lao
Lao động
Trđ:
động
hởng

11. Dịch vụ vui chơi giải trí
Nguồn số liệu và phơng pháp tính: Căn cứ vào số liệu điều tra định kỳ hàng năm và
số liệu báo cáo tổng hợp của các ngành có liên quan để tính toán tổng hợp

191


Biểu 9: Tiêu dùng cho hoạt động du lịch chia theo cấp quản lý
Tổng số
chi
A

Chia theo cấp quản lý
Trung ơng
Địa phơng

1

2

3

Tổng hợp
1. Xúc tiến du lịch
2. Quản lý nhà nớc về du lịch
3. Quản lý thông tin thống kê du lịch
4. Quản lý nhà nớc về cơ sở lu trú du lịch
5. Quản lý c trú của khách
6. Quản lý an ninh khách du lịch
7. Các dịch vụ quản lý du lịch khác



10.2. Số lợng khách du lịch quốc tế chia theo phơng tiện, mục đích đến
Tổng số khách đến

Số khách ngủ qua đêm

1

2

A

Tổng số
I. Chia theo mục đích
1. Báo chí
2. Du lịch
3. Thơng mại
4. Tham thân
5. Hội nghị
6. Mục đích khác
II. Chia theo phơng tiện
1. Hàng không
2. Chuyến bay trong chơng trình
3. Chuyến bay bổ sung
4. Chuyến bay khác
5. Đờng thuỷ
6. Đờng bộ
7. Đờng sắt
8. Phơng tiện đờng bộ khác

10-19
ngời

20-49 50-99
ngời ngời

100Trên Tổng
250-499 500-999
249
1000 số cơ
ngời ngời
ngời
ngời sở

Tổng số
Khách sạn và dịch vụ
tơng tự
Nhà nghỉ thứ hai
Nhà hàng, dịch vụ
tơng tự
Vận chuyển hành
khách đờng sắt
Vận chuyển hành
khách đờng bộ
Vận chuyển hành
khách đờng không
Vận chuyển hành
khách đờng thuỷ
Dịch vụ cho thuê
phơng tiện vận

Thu nhập du lịch đạt từ 4 đến 4,5 tỷ USD''
Song song với việc phát triển ngành hoạt động du lịch, công tác thống kê
du lịch cũng đã đợc quan tâm và ngày càng đợc tăng cờng. Trong thời kỳ bao
cấp chúng ta đã xây dựng và ban hành đợc các chế độ báo cáo thống kê định kỳ
về hoạt động du lịch, hoạt động khách sạn nhà hàng. Trong những năm đổi mới,
mở cửa đã không ngừng nghiên cứu, cải tiến và hoàn thiện từng bớc các chế độ
báo cáo thống kê định kỳ, đồng thời tiến hành các cuộc điều tra chuyên đề về du
lịch và điều tra lồng ghép vào nhiều cuộc điều tra khác. Kết quả là hàng năm đã
thu đợc một hệ thống số liệu phản ánh đợc các hoạt động du lịch, lu trú du
lịch và các hoạt động liên quan đến du lịch, đáp ứng đợc nhiều yêu cầu thông
tin nghiên cứu, quản lý và hoạch định các chủ trơng chính sách của Đảng, Nhà
nớc.
Đề tài đã dựa trên cơ sở nội dung, phơng pháp thống kế hệ thống tài
khoản vệ tinh du lịch của WTO khuyến nghị; tham khảo kinh nghiệm của một số
quốc gia trên thế giới và khu vực và tiếp thu kinh nghiệm từ các cuộc Hội thảo
quốc tế về TSA do WTO tổ chức. Đồng thời, dựa trên cơ sở khái quát về thực
trạng phát triển du lịch và thống kê du lịch ở nớc ta, để từ đó phân tích, làm rõ
khả năng tiếp cận và vận dụng hệ thống TSA của WTO vào Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu của đề tài là hệ thống tài khoản vệ tinh du lịch đề nghị
áp dụng vào Việt Nam trong thời gian tới gồm 10 biểu. Kết cấu nội dung hệ
thống tài khoản vệ tinh du lịch đề nghị áp dụng ở Việt Nam này tuy cha phải là
toàn bộ nội dung TSA của WTO do yêu cầu và khả năng nguồn thông tin thực tế

195


nớc ta hiện nay cha đáp ứng đầy đủ. Nhng hệ thống cũng đã bao gồm các tài
khoản chủ yếu, quan trọng nhất để trên cơ sở đó có thể phân tích, đánh giá đợc
một cách sâu sắc, toàn diện vai trò, vị trí, tầm quan trọng; xu hớng biến động,
phát triển của ngành du lịch nớc ta.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status