Đề tài khoa học
Số: 02-2003
Nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêu kinh tế tổng
hợp theo vùng lnh thổ ở Việt Nam
1. Cấp đề tài
: Tổng cục
2. Thời gian nghiên cứu : 2003
3. Đơn vị chủ trì
: Vụ Hệ thống Tài khoản Quốc gia
4. Đơn vị quản lý
: Tổng cục Thống kê
5. Chủ nhiệm đề tài
: CN. Nguyễn Văn Nông
6. Những ngời phối hợp nghiên cứu:
CN. Hoàng Phơng Tần
CN. Đào Ngọc Lâm
CN. Nguyễn Văn Minh
CN. Nguyễn Bá Khoáng
CN. Lê Ngọc Can
CN. Trịnh Quang Vợng
ThS. Nguyễn Bích Lâm
CN. Phạm Thành Đạo
- Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ngắn và trung hạn;
- Xây dựng kết cấu hạ tầng;
- Trực tiếp quản lý hành chính về tài nguyên, môi trờng, dân c và các
vấn đề xã hội; quản lý ngân sách trên địa bàn;
- Quản lý các hoạt động kinh tế của tỉnh và thành phố, tổ chức đời sống
nhân dân và cung cấp dịch vụ công cho nhân dân, giữ vững trật tự an ninh xã lội
trên địa bàn;
31
- Kiểm tra việc thực hiện luật pháp, các quy định, quy chế, chính sách của
nhà nớc đối với các doanh nghiệp, các tổ chức và công dân.
b. Đối với cấp vùng lnh thổ kinh tế lớn: liên tỉnh, thành phố
Để giải quyết những vấn đề trên quy mô rộng đã tồn tại khái niệm vùng
lớn (vùng liên tỉnh, thành phố) quy mô và số lợng vùng lãnh thổ kinh tế lớn phụ
thuộc và yêu cầu của việc tổ chức và phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc
trong từng thời kỳ. Nền kinh tế Việt Nam thờng chia các vùng lãnh thổ kinh tế
lớn theo ranh giới hành chính từ nhiều tỉnh hợp lại để xử lý những vấn đề liên
tỉnh trên phạm vi lãnh thổ rộng lớn với mục đích xây dựng định hớng chiến
lợc chung của cả nớc và của lãnh thổ...
1.2. Phạm vi, nguyên tắc và một số khái niệm cơ bản trong việc tính các chỉ
tiêu kinh tế tổng hợp của SNA theo vùng
a. Phạm vi tính các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp của SNA theo vùng
- Theo phạm vi về địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ơng và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội theo vùng lãnh thổ tỉnh,
thành phố.
+ Theo quyết định của Thủ tớng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010 thì cả nớc có 8 vùng lớn liên
tỉnh, TP...;
+ Theo luật tổ chức của Quốc hội và Hội đồng Nhân dân cũng nh quy
liên doanh đầu t trực tiếp của nớc ngoài.
ii. Đơn vị có địa điểm hoạt động sản xuất hoặc nơi giao dịch cố định trong
vùng để tiến hành các hoạt động sản xuất, giao dịch kinh tế và văn hoá đời sống.
iii. Đơn vị có chủ thể quản lý các hoạt động kinh tế (có tổ chức hoặc ngời
chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động kinh tế), các hoạt động đời sống văn
hoá trong vùng.
iv. Một đơn vị cơ sở chỉ đợc coi là đơn vị thờng trú duy nhất ở một tỉnh,
thành phố và vùng liên tỉnh, thành phố.
1.3. Đơn vị thờng trú của vùng đợc quy định cụ thể nh sau:
1.3.1. Hộ gia đình và cá nhân dân c.
Hộ gia đình có nhà hoặc nơi để sinh sống thờng xuyên hoặc địa điểm
sinh sống, hoạt động sản xuất trong vùng từ l năm trở lên là thờng trú của vùng.
33
Dân c và ngời lao động làm việc, hoạt động theo các hình thức sau đây
vẫn đợc coi là dân c thờng trú của vùng:
1.3.2. Các đơn vị doanh nghiệp (xí nghiệp, công ty, tổng công ty, hợp tác x và
các đơn vị sản xuất kinh doanh có t cách pháp nhân và bán t cách pháp
nhân) trong
i. Các đơn vị thuộc quyền quản lý của tỉnh, thành phố (có hạch toán độc
lập hoặc không có hạch toán kinh tế độc lập nhng có thể xác định đợc lao
động, sản lợng sản phẩm hoặc doanh thu hoặc chi phí) đang hoạt động kinh tế
trong tỉnh, thành phố (hoặc trong vùng) mà dới các đơn vị này không có đơn vị
cơ sở theo nh quy định ở điểm iv. mục 2 phần III ở trên.
ii Các đơn vị hạch toán kinh tế độc lập thuộc quyền quản lý của các bộ,
ngành trung ơng, các tổng công ty, các vùng khác và đầu t nớc ngoài đang
hoạt động kinh tế trong vùng mà dới các đơn vị này không có đơn vị cơ sở theo
nh quy định ở điểm iv mục 2 phần III ở trên.
Đối với cơ quan quản lý ngành dọc nh Thống kê, Ngân hàng... thì các cơ
quan đóng ở vùng nào là đơn vị thờng trú của vùng đó.
ii. Đối với cơ quan sứ quán, lãnh sự quán, các căn cứ quân sự và các cơ
quan khác của chính phủ nớc ngoài đóng trong lãnh thổ vùng nào cho dù thời
gian kéo dài nhiều năm cũng không đợc coi là đơn vị thờng trú của vùng đó.
Còn của Việt Nam đóng ở nớc ngoài thì coi là thờng trú của vùng có Bộ ngoại
giao đóng.
1.3.4. Đơn vị, cơ quan không vì lợi nhuận trong vùng
Đơn vị hay cơ quan không vì lợi nhuận nh: Các hội nghề nghiệp, hội
kinh doanh và nghiệp chủ, hội từ thiện, hội công đức, các tổ chức tôn giáo,... có
văn phòng đóng ở vùng nào là đơn vị thờng trú tại vùng đó.
Trong trờng lợp một đơn vị hoạt động không vì mục đích kinh doanh lấy
lời tiến hành hoạt động trên phạm vi toàn quốc hoặc liên vùng, thì căn cứ vào độ
dài thời gian mà đơn vị hoặc chi nhánh của tổ chức đó đóng ở vùng nào thì thuộc
về đơn vị thờng trú ở vùng đó.
1.4. Một số phân tổ chủ yếu ứng dụng trong việc biên soạn các chỉ tiêu kinh
tế tổng hợp theo vùng lãnh thổ.
a. Phân ngành kinh tế
Phân ngành kinh tế quốc dân là phân loại các hoạt động kinh tế cùng
chung tính chất đợc thực hiện bởo giá thực tế
Công thức:
54
Tổng lao động (hoặc tổng số hội
viên) trong năm của các đơn vị,
x
tổ chức từ thiện, tôn giáo, tín
ngỡng, hiệp hội
dựa vào hệ thống chỉ số giá đại điện cho 8 vùng lãnh thổ kinh tế làm cơ sở để tính
giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị tăng thêm và thuế nhập khẩu theo giá so
sánh của vùng cũng nh của những tỉnh, thành phố nằm trong cùng vùng.
Phơng pháp tính:
GRP vùng
theo giá so
sánh
Giá trị sản xuất
= vùng theo giá so sánh
55
Chi phí trung
gian vùng theo
giá so sánh
Thuế nhập khẩu
+ hàng hoá và dịch
vụ theo giá so sánh
Trong đó:
(1) Tính chuyển giá trị sản xuất từ giá thực tế về giá so sánh bằng phơng
pháp sau:
* Đối với những ngành có chỉ số giá bán của ngời sản xuất:
Giá trị SX năm báo
cáo theo giá so sánh
của vùng
x quân của vùng năm
gốc
(2) Tính chuyển phí trung gian của vùng từ giá thực tế về giá so sánh:
Chi phí trung gian của vùng năm báo cáo theo giá
Chi phí trung gian của
thực tế của vùng
vùng năm báo cáo theo =
Chỉ số giá nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực dịch
giá so sánh
vụ của vùng bình quân năm báo cáo so với năm gốc
56
(3) Tính chuyển giá trị tăng thêm của vùng từ giá thực tế về giá so sánh
Giá trị tăng thêm của
vùng năm báo cáo
theo giá so sánh
=
Giá trị sản xuất của
vùng năm báo cáo theo
giá so sánh
-
Chi phí trung gian
57
Quy trình điều chỉnh và tính bổ sung chỉ tiêu giá trị sản xuất, chi phí trung
gian, giá trị tăng thêm đợc thực hiện theo các bớc sau:
* Bớc l: Lập danh sách các đơn vị thờng trú:
- Lập danh sách các đơn vị thành viên của các doanh nghiệp hạch toán phụ
thuộc có doanh thu riêng nằm ở ngoài tỉnh, nhng doanh nghiệp mẹ nằm ở trong
tỉnh, không phải là đơn vị thờng trú của tỉnh và đã đợc tính vào giá trị sản
xuất, giá trị tăng thêm của tỉnh.
- Lập danh sách các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của các doanh
nghiệp có thể xác định đợc sản lợng sản xuất hoặc doanh thu riêng, nằm trong
tỉnh nhng doanh nghiệp mẹ nằm ngoài tỉnh là đơn vị thờng trú của tỉnh nhng
cha đợc tính vào giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm của tỉnh.
- Lập danh sách các đơn vị thành viên hạch toán độc lập, hạch toán phụ
thuộc, các đơn vị sự nghiệp của các Tổng Công ty 90, 91 nằm trong tỉnh là đơn
vị thờng trú của tỉnh nhng cha đợc tính vào giá trị sản xuất của tỉnh.
* Bớc 2: Tổ chức điều tra bổ sung để tính giá trị sản xuất, giá trị tăng
thêm của các đơn vị thành viên hạch toán độc lập, hạch toán phụ thuộc đã nêu ở
bớc 1.
+ Bớc điều chỉnh 1: Điều chỉnh giá trị sản xuất của tỉnh đã báo cáo
Công thức điều chỉnh nh sau:
GO = GO1 - GO2 + GO3 + GO4 + GO5
Trong đó:
GO - Giá trị sản xuất của tỉnh sau khi điều chỉnh
GO1 - Giá trị sản xuất của tỉnh báo cáo theo chế độ báo cáo thống kê định
kỳ hàng năm của Tổng cục Thống kê.
GO2 - Giá trị sản xuất của các đơn vị thành viên của các DN, hạch toán
phụ thuộc có doanh thu riêng nằm ở ngoài tỉnh, nhng doanh nghiệp mẹ nằm ở
trong tỉnh không phải là đơn vị thờng trú của tỉnh và đã đợc tính vào giá trị sản
từ kết quả điều tra bổ sung doanh nghiệp.
- IC3 là Chi phí trung gian của các đơn vị thành viên của các doanh nghiệp,
hạch toán phụ thuộc, có doanh thu riêng nằm ở trong tỉnh, nhng doanh nghiệp
mẹ nằm ở ngoài tỉnh là đơn vị thờng trú của tỉnh nhng cha đợc tính và chi
phí trung gian trong báo cáo của tỉnh. Nguồn thông tin IC3 là từ kết quả điều tra
doanh nghiệp bổ sung.
59
- IC4 là chi phí trong gian của các đơn vị thành viên hạch toán độc lập,
hạch toán phụ thuộc các đơn vị sự nghiệp của các Tổng Công ty 90, 91 nằm
trong tỉnh là đơn vị thờng trú của tỉnh, nhng cha tính vào chi phí trung gian
trong báo cáo của tỉnh. Nguồn thông tin của IC4 là từ kết quả điều tra doanh
nghiệp bổ sung.
- IC5 là chi phí trung gian của các đơn vị thành viên của các Tổng công ty
hạch toán toàn ngành là các đơn vị thờng trú của tỉnh nhng Tổng cục Thống kê
tính và phân bổ cho tỉnh.
* Chi phí trung gian vùng liên tỉnh (RIC) = Tổng của IC các tỉnh trong
vùng
+ Bớc điều chỉnh 3: Điều chỉnh giá trị tăng thêm của tỉnh
Công thức điều chỉnh nh sau:
VAsx = GO - IC
Trong đó:
- VAsx là giá trị tăng thêm của tỉnh theo phơng pháp sản xuất sau khi đã
đợc tính bổ sung.
- GO và IC là giá trị sản xuất, chi phí trung gian đã đợc tính bổ sung (đã
tính ở bớc điều chỉnh 1 và 2).
* Giá trị tăng thêm vùng liên tỉnh (RVA) = Tổng VAsx của tỉnh trong
vùng
+ Bớc điều chỉnh 4: Điều chỉnh Tổng sản phẩm của tỉnh
ngành là: Tổng công ty điện lực Việt Nam, hoạt động vận tải của Tổng Công ty
Hàng không Việt Nam, Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam... Do đó cần phải
phân bổ những kết quả hoạt động của các tổng công ty này theo các chỉ tiêu
tơng ứng cho các tỉnh nh sau:
1. Phân bổ giá trị sản xuất, Chi phí trung gian, Giá trị tăng thêm của các
Ngân hàng nhà nớc Việt Nam
* Bớc l: Thu thập thông tin về thu nhập và chi phí của các đơn vị thành
viên của ngân hàng năm ở 61 tỉnh thành phố trực thuộc Trung ơng phân theo
từng tỉnh.
* Bớc 2: Tính giá trị sản xuất của các đơn vị thành viên trên cơ sở báo
cáo chi phí của các đơn vị thành viên. Nh vậy, trong chỉ tiêu GTSX cha có thuế
VAT và lợi nhuận.
* Bớc 3: Tính cơ cấu giá trị sản xuất của các đơn vị thành viên (cha có
thuế VAT và lợi nhuận) so với tổng giá trị sản xuất của các tỉnh, thành phố tính
đợc ở bớc 2.
* Bớc 4: Lấy giá trị sản xuất của các ngân hàng này nhng do Tổng cục
Thống kê tính để phân bổ cho các đơn vị thành viên ở các tỉnh theo cơ cấu trên
(tính ở bớc 3).
61
* Bớc 5: Dùng tỷ lệ chi phí trung gian so với giá trị sản xuất của Tổng
cục Thống kê tính cho Ngân hàng để tính chi phí trung gian cho các đơn vị thành
viên ở các tỉnh. Sau đó tính giá trị tăng thêm của các đơn vị thành viên này theo
phơng pháp sản xuất.
2. Phân bổ giá trị sản xuất, Chi phí trung gian, Giá trị tăng thêm của hoạt
động sản xuất điện của Tổng Công ty điện lực Việt Nam
* Bớc l: Thu thập sản lợng điện hàng năm của các nhà máy điện thuộc
Tổng công ty điện lực Việt Nam đóng trên cả nớc phân theo từng tỉnh, TP. Thu
thập đơn giá điện sản xuất bình quân l kw điện trong cả nớc.
hiểm gốc của bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ của các đơn vị thành viên đóng
trên các tỉnh, TP;
- Đối với hoạt động vận tải hàng không của Tổng công ty hàng không dựa
theo cơ cấu lao động của các đơn vị thành viên của Tổng công ty đóng trên các
tỉnh.
Kết luận và kiến nghị
1. Kết luận
Xuất phát từ yêu cầu khách quan về tổ chức sản xuất và nguyên tắc quản
lý và điều hành nền kinh tế vĩ mô ở nớc ta, đòi hỏi phải xây dựng và tính toán
các chỉ tiêu thống kê kinh tế tổng hợp để làm cơ sở cho việc phản ảnh kết quả
tổng hợp sản xuất và đánh giá sự tăng trởng, phát triển kinh tế phù hợp với từng
vị trí chức năng của từng vùng, từng tỉnh, thành phố trong chiến lợc phát triển
chung của cả nớc theo phơng pháp đề xuất trên đây;
2. Kiến nghị
- Tổng cục cần sớm xây dựng, chuẩn hoá và trình Chính phủ ban hành hệ
thống chỉ tiêu thống kê quốc gia. Hệ thống chỉ tiêu quốc gia có thể đợc phần
thành 4 cấp độ.
- Lấy vùng lãnh thổ theo địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc
TƯ làm cơ sở nền tảng cho việc xây dựng cơ cấu tổ chức, cán bộ, xây dựng hệ
thống chỉ tiêu, tổ chức màng lới thông tin, xây dựng chế độ báo cáo và điều tra
thống kê,... để phục vụ cho thống kê theo vùng lãnh thổ nói chung.
- Không tính chỉ tiêu GDP và một số chỉ tiêu tổng hợp khác của SNA đối
với cấp quận huyện, thị trực thuộc tỉnh, thành phố
63
- Cần quán triệt và tuân thủ nguyên tắc thống kê theo đơn vị thờng trú
trong việc thu thập thông tin, quy trình và phơng pháp tính toán các chỉ tiêu
thống kê theo vùng lãnh thổ.