kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở Việt Nam - Pdf 27

Mục lục
Phần 1: đặt vấn đề
Phần 2: nội dung
I. Quan niệm về kinh tế Nhà nớc
1. Sự hình thành và phát triển của kinh tế nhà nớc
2. Sự hình thành và phát triển kinh tế Nhà nớc ở Việt Nam.
II. Vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nớc.
1. Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần phát triển ở nớc ta hiện nay.
2. Tính tất yếu vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nớc
3. Những biểu hiện của vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nớc.
III. Đặc trng kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN ở Việt Nam
1. Nền kinh tế nớc ta là nên kinh tế nhiều thành phần, trong đó kinh tế nhà nớc đóng
vai trò chủ đạo.
2. Sự phát triển kinh tế gắn với giải quyết các vấn đề xã hội .
3. Tăng trởng và phát triển bền vững
4.Tốc độ phát triển kinh tế cao
5. Vai trò lãnh đạo, quản lý của nhà nớc.
6. Nền kinh tế thị trờng nớc ta là nền kinh tế mở, hội nhập với kinh tế thế giới và khu vực.
7. Sự phát triển kinh tế thị trờng gắn liền với việc giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc.
IV. Phơng hớng cải cách kinh tế nhà nớc
1. Đối với doanh nghiệp nhà nớc:
2- Với tài sản thuộc nhà nớc.
Phần 3: kết luận

1

ĐặT VấN Đề
Bớc vào thế kỉ XXI thế giới đã có những bớc tiến vợt bậc về mọi mặt: chính
trị-xã hội, giáo dục-đào tạo, khoa học công nghệ, an ninh-quốc phòng đặc biệt là về
kinh tế thị trờng, đây là một trong những mặt phát triển cực kì nhanh chóng. Có thể nói
hiện nay kinh tế thị trờng phát triển với tốc độ chóng mặt, nhất là các nớc phát triển nh:

nguyên lý Nhà nớc không can thiệp vào hoạt động kinh tế nhng ông không chống lại
vai trò kinh tế nhà nớc mà chỉ chống lại sự can thiệp sai trái của nhà nớc mà thôi.
Thuyết cân bằng tổng quát của Leon Wleas lại kiến nghị nhà nớc cần can thiệp
vào quá trình sản xuất, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh, hạn chế đầu cơ, ổn định giá phù
hợp với tiền lơng.
b. Trong giai đoạn của chủ nghĩa t bản độc quyền nhà nớc.
Học thuyết bàn tay hữu hình của J. M. Keynes đánh giá cao vai trò của KTNN;
các chính sách KTNN tới nền KTTT.
Quan điểm của CN Mác - Lênin về KTNN: Cơ chế thị trờng là cơ chế tốt nhất
điều tiết nền kinh tế hàng hoá một cách có hiệu quả, tuy nhiên có nhiều khuyết tật vì
vậy cần có sự quản lý của nhà nớc.
Từ các sự phân tích trên cho phép rút ra kết luận: Tất cả các nhà nớc đã và đang
tồn tại không có nhà nớc nào phi kinh tế, đứng bên ngoài hay bên trên nền kinh tế. Sự ra
đời của nhà nớc bao giờ cũng có nguồn gốc từ nguyên nhân kinh tế. Bất kỳ hoạt động

3
nào của nhà nớc cũng tácđộng đến nền kinh tế: hoặc kìm hãm hoặc thúc đẩy kinh tế.
Mỗi thể chế kinh tế đòi hỏi một tổ chức nhà nớc riêng phù hợp với yêu cầu của nó. Nhà
nớc phải tổ chức bộ máy hoàn thiện chức năng nhiệm vụ của mình với sự vận động kiến
đối của nền kinh tế.
c. Thành phần Kinh Tế Nhà Nớc
- Doanh nghiệp nhà nớc: "là tổ chức kinh tế do nhà nớc đầu t vốn, thành lập
và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh, hoạt động công ích, nhằm thực hiện
những mục tiêu đã định".
Nh vậy doanh nghiệp nhà nớc có 2 loại:
Một là, các doanh nghiệp hoạt động vì mục đích lợi nhuận, hoạt động với mục
đích ổn định chính trị là chủ yếu và trên các lĩnh vực: quốc phòng an ninh, tài chính, y
tế, văn hoá, giáo dục.
Hai là, các doanh nghiệp hoạt động vì mục đích xã hội. lấy mục đích lợi nhụân là
chủ yếu tuy nhiên phải chấp hành pháp luật, hoạt động trên tất cả các ngành, lĩnh vực

ỏng k. T nm 1990 n 2005, t trng ca khu vc nụng nghip ó gim t 38,7%
xung 20,89% GDP, nhng ch cho s tng lờn v t trng ca khu vc cụng nghip
v xõy dng t 22,7% lờn 41,03%, cũn khu vc dch v c duy trỡ mc gn nh
khụng thay i: 38,6% nm 1990 v 38,10% nm 2005. Trong tng nhúm ngnh, c
cu cng cú s thay i tớch cc. Trong khu vc nụng nghip, t trng ca ngnh
nụng v lõm nghip ó gim t 84,4% nm 1990 xung 77,7% nm 2003, phn cũn
li l t trng ngy cng tng ca ngnh thy sn. Trong c cu cụng nghip, t trng
ca ngnh cụng nghip ch bin tng t 12,3% nm 1990 lờn 20,8% nm 2003, cht
lng sn phm ngy cng c nõng cao. C cu ca khu vc dch v thay i theo
hng tng nhanh t trng ca cỏc ngnh dch v cú cht lng cao nh ti chớnh,
ngõn hng, bo him, du lch

5
b.Thực trạng doanh nghiệp Nhà nớc ở Việt Nam.
Vấn đề hiệu quả của DNNN là đặc biệt quan trọng, vì đã là doanh nghiệp kinh
doanh đơng nhiên phải có hiệu quả thì mới tồn tại, phát triển. Việc xem xét, đánh giá
hiệu quả của DNNN cần có quan điểm toàn diện cả về kinh tế, chính trị, xã hội; trong
đó, lấy suất sinh lời trên vốn làm một trong những tiêu chuẩn chủ yếu để đánh giá hiệu
quả của doanh nghiệp kinh doanh, lấy kết quả thực hiện các chính sách xã hội làm tiêu
chuẩn chủ yếu để đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp công ích.
Theo b Nguyn Th Võn Anh, Giỏm c tuyn dng nhõn s cao cp ca
Navigos Group, hn ch ch yu ca nhõn lc cao cp (lónh o tm trung) ca Vit
Nam hin nay ch yu l nhng k nng mm cn thit mt ngi thnh cụng trờn
cng v lónh o.
Quy mô các DNNN còn nhỏ (vốn bình quân chỉ là 12 tỉ đồng), cơ cấu có nhiều
bất hợp lý, công nghệ lạc hậu, quản lý yếu kém, cha thật sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm
trong sản xuất ngoài một số doanh nghiệp có trình độ công nghệ hiện đại hoặc trung
bình của thế giới từ 10 đến 20 năm, thậm chí 30 năm. Đến tháng 5/2001 mới chỉ có
4,1% tổng số DNNN đợc chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lợng quốc tế. Kết quả sản xuất
kinh doanh của các DNNN cũng cha tơng xứng với các nguồn lực đã có và sự hỗ trợ đầu

doanh nghip Nh nc m chỳng ta ó chuyn t khỏi nim kinh t quc doanh sang
khỏi nim kinh t Nh nc.Hai, trỏnh s ln ln trong nhn thc gia vai trũ ch
o ca thnh phn kinh t Nh nc vi vai trũ qun lý, iu tit ca Nh nc, phỏp
quyn xó hi ch ngha trong nn kinh t nc ta, ng ta ó khng nh rừ rng rng
thnh phn kinh t Nh nc khụng lónh o cỏc thnh phn kinh t khỏc m l lc
lng vt cht quan trng Nh nc nh hng v iu tit nn kinh t, to mụi
trng v iu kin thỳc y cỏc thnh phn kinh t cựng phỏt trin.
Nh nc cú mt vai trũ chớnh ỏng v thng xuyờn trong cỏc nn kinh t hin
i. Vai trũ ú ca Nh nc c bit th hin rừ rt vic xỏc nh "cỏc quy tc trũ
chi" can thip vo nhng khu vc cn cú s la chn, th hin những khuyt tt

7
ca th trng, m bo tớnh chnh th ca nn kinh t v cung cp nhng dch
v phỳc li.
Đánh giá thành tựu 10 năm thực hiện chiến l-
ợc ổn định và phát triển kinh tế - xã hội (1991 -
2000), Báo cáo Chính trị tại Đại hội IX đã nhận
định rằng một trong những chuyển biến quan trọng
nhất của nền kinh tế trong những năm vừa qua là : "
Từ chỗ chỉ có hai thành phần kinh tế là kinh tế Nhà
nớc và kinh tế tập thể đã chuyển sang có nhiều thành phần trong đó kinh tế Nhà nớc giữ
vai trò chủ đạo ".
1. Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần phát triển ở nớc ta hiện nay.
Cơng lĩnh năm 1991 của Đảng ta nêu lên sáu đặc trng cơ bản của xã hội chủ
nghĩa mà nhân dân ta xây dựng, trong đó có đặc trng về nền kinh tế dựa trên cơ sở chế
độ công hữu về t liệu sản xuất là chủ yếu.
Báo cáo Chính trị chỉ rõ : " Tiêu chuẩn căn bản để đánh giá hiệu quả xây dựng
quan hệ sản xuất theo định hớng xã hội chủ nghĩa là thúc đẩy phát triển lực lợng sản
xuất, cải thiện đời sống nhân dân, thực hiện công bằng xã hội
Về cơ cấu ngành:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status