BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
NGUYỄN VĂN KHANH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC, BẢO TRÌ HỆ THỐNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG
TỈNH LỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Hà Nội, năm 2018
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
NGUYỄN VĂN KHANH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC, BẢO TRÌ HỆ THỐNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG TỈNH LỘ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS Nguyễn Bách Khoa
Hà Nội, năm 2018
Nguyễn Văn Khanh
\
4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
GTVT
Giao thông vận tải
2
BGTVT
Bộ Giao thông vận tải
3
UBND
Ủy ban nhân dân
1
1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài...................................................................................2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài................................................................................4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................................................4
6. Kết cấu của đề tài..........................................................................................................................6
CHƯƠNG 1
7
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, BẢO TRÌ HỆ THỐNG HẠ TẦNG
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Ở MỘT ĐỊA PHƯƠNG
7
1.1. Một số lý luận và khái niệm cơ sở.............................................................................................7
1.1.1. Khái niệm, vai trò và phân loại hạ tầng giao thông và hạ tầng giao thông đường bộ.............................7
1.1.2. Khái niệm, nội dung và phân cấp quản lý khai thác, bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ ở một địa
phương.......................................................................................................................................................... 8
1.1.2.1. Khái niệm về quản lý khai thác, bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ ở địa
phương:..............................................................................................................................8
1.1.2.2.2. Các Cục Quản lý đường bộ, đơn vị được phân cấp, ủy quyền quản lý công
trình đường bộ trong việc quản lý, vận hành khai thác và bảo trì hệ thống đường trung
ương thuộc phạm vi quản lý.............................................................................................11
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, BẢO
TRÌ HỆ THỐNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ
NAM
31
2.1. Khái quát tổ chức và phân cấp quản lý khai thác, bảo trì hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ
trên địa bàn tỉnh Hà Nam................................................................................................................31
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Hà Nam................................................................................31
2.1.2. Khái quát về hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh...............................................33
2.1.3. Chủ thể, tổ chức và phân cấp quản lý khai thác, bảo trì hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ trên địa
bàn tỉnh....................................................................................................................................................... 39
2.1.4. Các loại hoạt động và một số chỉ tiêu thống kê kết quả dịch vụ khai thác, bảo trì cơ bản tại hệ thống
hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Hà Nam trong thời gian qua....................................................................46
2.2. Thực trạng hoạt động khai thác, bảo trì một số tuyến đường bộ trọng điểm trên địa bàn tỉnh Hà
Nam..................................................................................................................................................49
2.2.1. Tuyến QL.21 đoạn qua địa bàn tỉnh Hà Nam....................................................................................... 49
2.2.2. Tuyến tỉnh lộ ĐT.491.......................................................................................................................... 52
2.2.3. Tuyến kết nối tới các KCN:.................................................................................................................. 54
2.2.4. Một số nhận xét rút ra về chất lượng, hiệu quả khai thác, bảo trì.......................................................56
2.3. Thực trạng các yếu tố nội dung Quản lý nhà nước địa phương đối với hoạt động khai thác bảo trì
hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hà Nam.................................................58
2.3.1. Lập kế hoạch/dự án khai thác, bảo trì hệ thống:.................................................................................58
2.3.2. Quản lý, thực hiện tiêu chuẩn, định mức khai thác, bảo trì hệ thống..................................................63
2.3.3. Quản lý quy trình, thủ tục khai thác, bảo trì hệ thống.........................................................................64
2.3.4. Quản lý chất lượng sử dụng và bảo trì hệ thống.................................................................................67
3.2.1. Các giải pháp hoàn thiện hoạch định triển khai quản lý nhà nước tại địa phương:.............................80
3.2.2. Các giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước tại địa phương.......................................81
7
3.2.3. Các giải pháp hoàn thiện tổ chức thực hiện quản lý nhà nước tại địa phương....................................82
3.2.4. Các giải pháp hoàn thiện kiểm tra, kiểm soát quản lý nhà nước tại địa phương..................................82
3.3. Nhóm giải pháp tăng cường nguồn lực, công cụ quản lý nhà nước và chất lượng dịch vụ khai
thác, bảo trì hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hà Nam.............................84
3.3.1. Các giải pháp tăng cường năng lực và công cụ chính sách quản lý nhà nước......................................84
3.3.1.1. Về cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ thông tin và phương tiện cho quản lý nhà
nước.................................................................................................................................84
3.3.1.2. Về quản lý tài chính và tài trợ cho khai thác, bảo trì hệ thống...........................85
3.3.1.3. Về tổ chức và phát triển nguồn nhân lực cho bộ máy quản lý nhà nước và tác
nghiệp khai thác bảo trì....................................................................................................86
3.3.1.4. Về lãnh đạo, chỉ đạo của UBND tỉnh, Sở GTVT tỉnh với hoạt động khai thác,
bảo trì...............................................................................................................................87
3.3.1.5. Về hoàn thiện nội dung và quá trình quản lý chính sách đối với khai thác bảo trì
hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh.....................................................................88
3.3.2. Các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khai thác bảo trì hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ
trên địa bàn tỉnh Hà Nam............................................................................................................................. 89
3.3.2.1. Cơ sở các giải pháp............................................................................................89
3.3.2.2. Các giải pháp cụ thể nâng cao chất lượng dịch vụ khai thác, bảo trì.................89
KẾT LUẬN
tài sản, an toàn công trình, phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường giảm
thiểu hiện tượng xuống cấp, kéo thời gian khai thác sử dụng là vấn đề quan trọng,
giúp cho kinh phí sửa chữa ít hơn, phương tiện lưu thông được an toàn, thuận
tiện, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, xã hội.
Hà Nam là địa phương phía Nam nằm sát Thủ đô Hà Nội, là tỉnh có tính kết
nối giữa các tỉnh phía Nam với Hà Nội, các tỉnh phía Tây như Hòa Bình, Sơn La
với các tỉnh phía đông như Nam Định, Thái Bình nên có nhiều điều kiện thuận lợi
cho phát triển kinh tế, xã hội. Do đó, những năm qua, kết cấu hạ tầng giao thông
trên địa bàn tỉnh đã có bước phát triển mạnh mẽ góp phần không nhỏ vào quá
trình phát triển kinh tế, xã hội tạo tiền đề cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện
đại hóa đất nước. Trong giai đoạn từ năm 2010 cho tới nay, Hà Nam đã thực hiện
nhiều dự án đầu tư cho cơ sở hạ tầng giao thông, đặc biệt là giao thông đường bộ;
nhiều công trình hoàn thành đưa vào sử dụng có ảnh hưởng tích cực tới đời sống
của nhân dân, năng lực sản xuất phát triển, đảm bảo trật tự an toàn xã hộị, hiệu
quả sử dụng vốn đầu tư cao. Cho đến nay, nhiều tuyến giao thông huyết mạch nối
Hà Nam với bên ngoài đã sử dụng hiệu quả như tuyến cao tốc Cầu Giẽ - Ninh
Bình, tuyến Quốc lộ 21B mới (Phủ Lý – Mỹ Lộc), các tuyến QL1 tránh thành phố
Phủ Lý, QL.38 tránh thị trấn Hòa Mạc, đường nối cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình
với cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, cầu Thái Hà, cầu Hưng Hà bắc qua sông Hồng.
Các tuyến đường tỉnh Hà Nam cũng đã tranh thủ vận động nhiều nguồn từ Trung
ương, đầu tư, phát triển nhiều tuyến đường quan trọng như: tuyến vành đai TP.
Phủ Lý, đường Lê Công Thanh kéo dài, cầu Phù Vân, Cầu Châu Giang, đường
tỉnh 495B,... Hệ thống giao thông nông thôn về quy mô tiêu chuẩn có 100%
đường cấp huyện đạt cấp VI đồng bằng trở lên, 96% đường xã đạt tiêu chuẩn
1
đường giao thông nông thôn loại A,... Các công trình dịch vụ giao thông - vận tải
như bến xe, trạm đăng kiểm, trung tâm đào tạo sát hạch,... được quan tâm đầu tư
nâng cấp.... Mạng lưới đường giao thông càng phát triển thì nhu cầu bảo trì, duy
phân bổ vốn ngân sách cho các dự án đầu tư XDCB do thành phố Hà Nội quản lý.
Mặc dù vậy, luận văn chỉ đề cập đến việc phân bổ và các giải pháp hoàn thiện
2
công tác phân bổ ngân sách, chứ tác giả chưa được nghiên cứu sâu đến vấn đề
quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN.
(5). Vũ Thái Hùng (2012), Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn
vốn ngân sách nhà nước ở cục địa chất và khoáng sản Việt Nam, Luận văn thạc sĩ
Tài chính ngân hàng, Học viện Hành chính.
(6). Nguyễn Văn Thanh (2014), quản lý, bảo trì và sửa chữa các tuyến
đường trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Các công trình trên đã đề cập đến các vấn đề lý luận chung về quản lý vốn
đầu tư XDCB, quy trình thủ tục kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua kho bạc nhà
nước, đề ra một số giải pháp quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN nói chung.
* Về quản lý vốn đầu tư trong lĩnh vực giao thông và lĩnh vực bảo trì hạ tầng
giao thông đường bộ
Nguyễn Hải Hưng (2013), Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ từ Ngân sách Nhà nước tại tỉnh Quảng Bình,
luận văn thạc sỹ, Đại học Kinh tế Huế.
Đinh Thị Bích Nga (2016), QLNN đối với vốn đầu tư 2 xây dựng hạ tầng
GTVT đường bộ tại Việt Nam, luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế - Đaị
hocc̣ Quốc gia Hà Nôi. Đề tài đã làm rõ cơ sở lý luận QLNN về vốn đầu tư xây
dựng hạ tầng GTVT đường bộ; Phân tích thực trạng QLNN về vốn đầu tư xây
dựng hạ tầng GTVT đường bộ; Đề xuất giải pháp để hoàn thiện QLNN về vốn
đầu tư xây dựng hạ tầng GTVT đường bộ.
Hồ Thị Hương Mai (2015), Quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong phát triển
kết cấu hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội, luận án tiến sỹ, Trường Học viện chính
trị quốc gia. Tác giả đã nghiên cứu quy trình quản lý nhà nước về vốn đầu tư từ
NSNN cấp Thành phố (từ lập kế hoạch vốn, huy động vốn, phân bổ, thanh quyết
Đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối
với hoạt động khai thác, bảo trì hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh lộ trên
địa bàn tỉnh Hà Nam thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ trên các tuyến tỉnh lộ tại tỉnh Hà Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: nghiên cứu tại tỉnh Hà Nam.
+ Về thời gian: nghiên cứu thực trạng khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ tỉnh lộ tại tỉnh Hà Nam từ 2014 cho tới 2018 và định hướng giải
pháp tới năm 2023.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để có được thông tin về những vấn đề hoạt động khai thác, bảo trì kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh lộ tại tỉnh Hà Nam, phương pháp được tác giả
lựa chọn sử dụng để thu thập dữ liệu chính là phương pháp số liệu thứ cấp.
Luận văn sử dụng nguồn tài liệu thu thập từ thông tin nội bộ gồm tài liệu,
báo cáo của Sở GTVT và các phòng, ban đơn vị trực thuộc Sở GTVT Hà Nam,
UBND các huyện, thành phố (phòng Kinh tế và hạ tầng, quản lý đô thị). Nguồn
dữ liệu bên ngoài sử dụng cho luận văn bao gồm các công trình nghiên cứu khoa
4
học, luận văn thạc sỹ, các bài viết trên tạp chí Tài chính, Tạp chí Giao thông, Tạp
chí xây dựng và một số tạp chí khác; số liệu thống kê của Tổng Cục Thống kê,
Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục đường bộ Việt Nam. Đây là những nguồn tài
liệu chính xác, tin cậy và cập nhật liên quan đến chủ đề nghiên cứu của đề tài.
Các thông tin trích dẫn trong luận văn sẽ được trình bày chi tiết trong danh mục
tài liệu tham khảo. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập để đánh giá tình hình
khai thác, bảo trì trì hạ tầng giao thông đường bộ trên các tuyến tỉnh lộ.
Trên cơ sở các dữ liệu thu thập được từ nguồn dữ liệu thứ cấp, thông tin
Ở chương 3, phương pháp tổng hợp được sử dụng nhằm đảm bảo các giải
pháp đề xuất mang tính hệ thống, đồng bộ, không trùng lặp.
- Phương pháp thống kê, mô tả chủ yếu ở chương 2 thông qua việc sử dụng
hệ thống bảng biểu, biểu đồ. Bảng số liệu được sử dụng khi số liệu mang tính hệ
thống như tổng hợp số lượng dự án chậm tiến độ, số lượng dự án vi phạm chất
lượng, số lượng nhà thầu tham gia đấu thầu...
- Phương pháp so sánh: Quá trình phân tích thực trạng khai thác, bao trì kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh lộ địa bàn tỉnh Hà đã đưa ra những kết quả
đạt được, những tồn tại hạn chế và nguyên của tồn tại hạn chế đó. Nghiên cứu, so
sánh với cơ sở lý luận ở chương 1 tìm ra giải pháp hoàn thiện nhằm đảm bảo cho
hoạt động khai thác bảo trì KCHTGT đường bộ trên địa bàn được hiệu quả, tiết
kiệm, đảm bảo chất lượng.
Đối với số liệu so sánh, được lựa chọn để minh họa nhằm cung cấp cho
người đọc hình ảnh trực quan về tương quan giữa các sự vật được so sánh như
tổng giá trị nghiệm thu, thanh toán vốn đầu tư cho công tác bảo trì KCHTGT của
Sở GTVT trong các năm 2014 - 2018.
- Phương pháp dự báo được sử dụng ở chương 3, dựa vào định hướng đầu
tư phát triển hệ thống giao thông đã được Bộ GTVT đề xuất, chiến lược phát triển
được Chính phủ xem xét thông qua và quy hoạch phát triển giao thông vận tải
được UBND tỉnh Hà Nam phê duyệt, để dự báo nhu cầu phát triển hạ tầng giao
thông của tỉnh, dự báo các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông sẽ được xây
dựng trong thời gian tới và hoạt động khai thác, bảo trì trong thời gian tới phù
hợp với thực trạng của địa phương và các quy định của Bộ GTVT, Chính phủ.
6. Kết cấu của đề tài
Nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà
nước đối với hoạt động khai thác, bảo trì hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ
ở một địa phương.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác, bảo
Vai trò của hạ tầng giao thông đường bộ: Giao thông đường bộ là nhân
tố quan trọng tạo điều kiện giao lưu kinh tế, phát triển đồng đều giữa các vùng
lãnh thổ, làm giảm sự chênh lệch về mức sống và dân trí giữa các vùng. Kết
cấu hạ tầng giao thông tốt giúp cho việc đi lại và giao lưu hàng hóa giữa các
vùng, miền trong nước, giữa các nước, các vùng trong khu vực và châu lục.
Mạng lưới giao thông đường bộ là tiền đề, là là điều kiện cho sự phân bố hợp
7
lý lực lượng sản xuất trên các vùng miền, trên lãnh thổ, cho sự phát triển tổng
hợp các vùng kinh tế. Hạ tầng giao thông tốt giúp cho:
+ Góp phần giảm chi phí giao thông;
+ Thúc đẩy sự phát triển các ngành kinh tế: Nông nghiệp, công nghiệp,
dịch vụ…
+ Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế;
+ Thúc đẩy phát triển văn hóa, xã hội;
+ Đảm bảo an ninh, quốc phòng vững mạnh;
1.1.2. Khái niệm, nội dung và phân cấp quản lý khai thác, bảo trì hạ tầng
giao thông đường bộ ở một địa phương.
1.1.2.1. Khái niệm về quản lý khai thác, bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ ở
địa phương:
Quản lý và khai thác hạ tầng giao thông đường bộ là nhiệm vụ của các
cơ quan quản lý nhà nước nhằm thực hiện việc quản lý và bảo vệ kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ bao gồm các công tác: đặt tên hoặc số hiệu đường
bộ; quy hoạch kết cấu hạ tầng và tiêu chuẩn kỹ thuật; thẩm định an toàn giao
thông; bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; sử dụng, khai thác trong
phạm vi đất dành cho đường bộ; trách nhiệm quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ.
Cơ quan quản lý đường bộ là Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Quản lý
đường bộ, Sở Giao thông vận tải, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
- Bảo trì công trình đường bộ được thực hiện theo quy định của quy trình
bảo trì, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì công trình đường bộ được cơ
quan có thẩm quyền công bố áp dụng.
Quy trình quản lý, vận hành khai thác, quy trình bảo trì công trình
đường bộ được lập phù hợp với các bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào
công trình, loại công trình (đường, cầu, hầm, bến phà, cầu phao và công trình
khác), cấp công trình và mục đích sử dụng công trình.
Việc quản lý, vận hành khai thác, bảo trì công trình đường bộ phải đảm
bảo duy trì tuổi thọ công trình, bảo đảm giao thông an toàn và thông suốt, an
toàn cho người và tài sản, an toàn công trình, phòng, chống cháy nổ và bảo vệ
môi trường.
Việc quản lý, khai thác và bảo trì các hạng mục công trình dưới đây
được thực hiện theo quy định của của pháp luật có liên quan, cụ thể:
+ Công trình dân dụng, công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị thực hiện theo
quy định của pháp luật về công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu
xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;
+ Công trình cấp điện, hệ thống chiếu sáng thực hiện theo quy định của
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây
dựng (Nghị định số 46/2015/NĐ-CP);
+ Đèn tín hiệu giao thông, thiết bị lắp đặt vào công trình thực hiện theo
quy định của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và quy trình bảo trì của nhà cung
cấp lắp đặt thiết bị;
9
+ Các công trình trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm giao dịch thanh toán
đối với các phương tiện sử dụng đường bộ của các dự án đầu tư xây dựng
đường bộ để kinh doanh, hệ thống quản lý giám sát giao thông và các công
trình phụ trợ khác của đường bộ: việc quản lý, vận hành khai thác và bảo trì
các hạng mục công trình phải phù hợp với từng loại và cấp của hạng mục công
10
1.1.2.2.2. Các Cục Quản lý đường bộ, đơn vị được phân cấp, ủy quyền quản lý
công trình đường bộ trong việc quản lý, vận hành khai thác và bảo trì hệ thống
đường trung ương thuộc phạm vi quản lý
a) Trực tiếp tổ chức thực hiện việc quản lý, khai thác và bảo trì công trình
đường bộ đối với các tuyến đường được giao quản lý, bảo đảm giao thông an
toàn, thông suốt;
b) Thực hiện trách nhiệm của cơ quan quản lý đường bộ quy định tại khoản
1 Điều 14 Thông tư này và thực hiện kế hoạch bảo trì được giao theo quy định;
c) Thông báo cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình trên đường
do mình quản lý, để chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình,
nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành đối với các công trình đường bộ
trong thời hạn bảo hành;
d) Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xử lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng và
bảo trì công trình đường bộ;
đ) Thực hiện quyền, trách nhiệm của người quản lý, sử dụng công trình
trong quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng và bảo trì công trình đường bộ theo quy
định.
1.1.2.2.3. Sở Giao thông vận tải đối với hệ thống đường địa phương
a) Tổ chức thực hiện công tác quản lý, vận hành khai thác và bảo trì các
tuyến đường thuộc phạm vi quản lý;
b) Thực hiện quyền, trách nhiệm khác đối với công tác quản lý, vận hành
khai thác và bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường địa phương theo
quy định của pháp luật.
1.1.2.2.4. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân
dân cấp xã thực hiện quản lý, vận hành khai thác và bảo trì các tuyến đường trên
địa bàn theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
bộ, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình đường bộ;
- Khi bàn giao công trình đã hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm bàn
giao hồ sơ tài liệu bảo trì công trình theo quy định, danh mục các thiết bị, phụ
tùng, vật tư dự trữ thay thế và các tài liệu cần thiết khác có liên quan cho cơ quan
quản lý đường bộ, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình đường bộ;
- Trong thời gian bảo hành công trình, chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây
dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị có trách nhiệm bảo hành công trình theo quy
định của pháp luật về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, xử lý của cơ quan quản lý đường bộ,
cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện quy định.
1.1.2.3. Nội dung quản lý khai thác, bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ ở một
địa phương:
Hệ thống đường địa phương bao gồm đường tỉnh, đường huyện, đường
xã, đường đô thị và đường khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh),
Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Ủy
ban nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi là Ủy ban
nhân dân cấp xã).
12
Nội dung quản lý khai thác, bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ ở một
địa phương là thực hiện công tác quản lý, khai thác, bảo trì tại các tuyến đường
địa phương.
1.1.2.4. Phân cấp quản lý khai thác, bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ ở một
địa phương:
Công tác quản lý, khai thác, bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ ở một
địa phương (cấp tỉnh) thường được phân cấp như sau:
- Các tuyến đường tỉnh do Sở Giao thông vận tải (Ủy ban nhân dân tỉnh
- Hầm đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với hầm đường bộ;
- Bến phà đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với bến phà đường
bộ;
- Trạm kiểm tra tải trọng xe;
- Trạm thu phí đường bộ;
- Bến xe;
- Bãi đỗ xe;
- Nhà hạt quản lý đường bộ;
- Trạm dừng nghỉ;
- Các công trình khác phục vụ giao thông đường bộ.
b) Nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản công – hệ thống hệ thống hạ tầng
giao thông đường bộ.
- Mọi tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đều được Nhà nước
giao cho đối tượng quản lý, sử dụngtheo quy định của pháp luật.
- Việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phải tuân
theo cơ chế thị trường, có hiệu quả.Nhà nước khuyến khích thực hiện xã hội
hóa nhằm đa dạng hoá nguồn lực để duy trì, phát triển, khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ.
- Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được thống kê, kế toán
đầy đủ về hiện vật và giá trị, những tài sản có nguy cơ chịu rủi ro cao do thiên
tai, hoả hoạn và nguyên nhân bất khả kháng khác được quản lý rủi ro về tài
chính thông qua bảo hiểm hoặc công cụ khác theo quy định của pháp luật.
- Việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ phải công khai, minh bạch; được giám sát, thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán; mọi hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản phải
được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
c) Giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Nhà nước đầu
tư, quản lý (không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp) được giao
cho cơ quan được giao quản lý tài sản quy định của pháp luật.
theo Biểu mẫu 01 kèm theo.
1.2.1.2.Các công việc trong kế hoạch bảo trì công trình đường bộ
a) Đối với công trình đường bộ sử dụng nguồn vốn của Quỹ bảo trì
đường bộ, công việc trong kế hoạch bảo trì bao gồm:
Bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ bao gồm các công việc
theo tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ và
quy trình bảo trì; điện chiếu sáng, điện vận hành hầm, thiết bị lắp đặt vào công
trình đường bộ.
Sửa chữa định kỳ công trình đường bộ bao gồm gia cố lề đường để bảo
đảm giao thông.
15
Sửa chữa đột xuất: xử lý điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông (bao
gồm cả các giải pháp kỹ thuật sử dụng cầu vượt, hầm chui, đảm bảo chiều rộng
mặt cầu bằng mặt đường) hoặc các nguyên nhân bất thường khác, giải phóng
mặt bằng (nếu có) để đảm bảo an toàn giao thông.
Các nội dung công việc khác: sửa chữa, kiểm định thiết bị, sửa chữa nhà
trạm kiểm tra tải trọng xe cố định, lưu động; hỗ trợ dịch vụ sử dụng phà; kiểm
tra, quan trắc, kiểm định chất lượng công trình đường bộ; lập quy trình và định
mức quản lý, khai thác, bảo trì các công trình đường bộ đang khai thác có yêu
cầu đặc thù; sửa chữa phương tiện, thiết bị phục vụ trực tiếp công tác quản lý
nhà nước đối với hoạt động bảo trì đường bộ; trang phục tuần kiểm; sửa chữa
nhà hạt quản lý công trình đường bộ; hoạt động thanh tra, kiểm tra kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ, hỗ trợ thanh tra giao thông địa phương thực hiện
nhiệm vụ trên các tuyến quốc lộ ủy quyền (nếu có); hỗ trợ công tác kiểm tra tải
trọng xe cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam; ứng dụng công nghệ phục vụ quản
lý, bảo trì công trình đường bộ; hoạt động trông coi, bảo quản công trình
đường bộ trong một số trường hợp đặc thù;
b) Nội dung kế hoạch bảo trì bằng các nguồn vốn khác bao gồm các
- Quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn trong hoạt động đầu tư xây dựng phải
tuân thủ các quy định tại Điều 6 Luật Xây dựng và tuân thủ các quy định có
liên quan do Bộ Xây dựng ban hành.
- Khi áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài phải có bản thuyết minh về sự cần
thiết phải áp dụng. Tiêu chuẩn nước ngoài được áp dụng phải có toàn văn tiêu
chuẩn dưới dạng tệp tin hoặc bản in và phải có bản dịch tiếng Việt hoặc tiếng
Anh cho phần nội dung sử dụng.
- Đối với các giải pháp kỹ thuật, công nghệ, vật liệu mới chủ yếu của
công trình lần đầu áp dụng tại Việt Nam phải đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn
kỹ thuật và quy định của pháp luật có liên quan. Nhà thầu đề xuất áp dụng các
giải pháp kỹ thuật công nghệ, vật liệu mới có trách nhiệm cung cấp các căn cứ,
tài liệu chứng minh về điều kiện đảm bảo an toàn, hiệu quả và khả thi khi áp
dụng để cơ quan có thẩm quyền thẩm định trong quá trình thẩm định thiết kế
xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng.
* Việc áp dụng định mức kinh tế kỹ thuật trong bảo trì công trình đường bộ
thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và pháp
luật về quản lý chi phí bảo trì công trình xây dựng.
1.2.3. Quản lý quy trình, thủ tục khai thác, bảo trì hệ thống.
1.2.3.1. Nội dung quy trình bảo trì công trình đường bộ bao gồm:
a) Các thông số kỹ thuật, công nghệ của công trình, bộ phận công trình và
thiết bị công trình;
b) Quy định đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình;
c) Quy định nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp
với từng bộ phận công trình, loại công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình;
d) Quy định thời điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào
công trình;
17