0
1
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------------------------------------NGUYỄN ANH TÚ
LỜI MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu luận án
Luận án với đề tài "Quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản ở Việt
Nam" bao gồm Lời mở đầu 17 trang và 3 chương với số trang lần lượt là
53, 55, 27 trang. Nội dung cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước
đối với hoạt động xuất bản.
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN
Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế (Khoa học
quản lý )
Mã số:
62340410
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS Trần Văn Nam
2. PGS.TS Đonà Thị Thu Hà
1. Luận án đã đưa ra dự báo về hoạt động xuất bản và quản lý nhà nước
đối với hoạt động xuất bản trong thời gian tới với ảnh hưởng mạnh mẽ của
sách điện tử và xuất bản trực tuyến. Luận án nêu ra các quan điểm về quản
lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản trong đó nhấn mạnh quan điểm xã
hội hóa hoạt động xuất bản. Tác giả cho rằng đã đến lúc cần nâng cấp vai
trò của tư nhân đối với hoạt động xuất bản, cho phép thí điểm cổ phần hóa
1,2 NXB để tạo động lực mới cho hoạt động xuất bản.
hóa Việt Nam, bị dư luận phê phán; một số NXB khác hoạt động kém hiệu
quả, kém năng động, còn nặng về trông chờ, bao cấp. Nạn in lậu, in trái
phép chưa được ngăn chặn, xử lý kịp thời, thị trường xuất bản phẩm chưa
được quản lý chặt chẽ, hệ thống phát hành xuất bản phẩm của Nhà nước
không được quan tâm, củng cố đúng mức, đang có nguy cơ bị thu hẹp, nhất
là ở miền núi, vùng sâu, vùng xa. Bên cạnh đó, các xuất bản phẩm có chất
lượng cao, đóng góp vào tri thức nhân loại còn rất ít.
Hơn nữa, trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, kỹ thuật in
ấn và công nghệ thông tin phát triển vượt bậc cho phép một cá nhân có thể
ngay lập tức xuất bản tác phẩm của mình phổ biến toàn thế giới một cách
hết sức dễ dàng. Điều này đem lại những tác động tích cực, nhưng cũng có
thể gây ra những tiêu cực hay nguy cơ trong đời sống kinh tế- xã hội. Quản
lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản đòi hỏi thực hiện được đồng thời cả
hai nhiệm vụ, đó là phát huy khả năng sáng tạo ra tác phẩm và kiểm soát
được vấn đề nội dung của xuất bản phẩm. Vì vậy, hoàn thiện quản lý nhà
nước đối với hoạt động xuất bản trong điều kiện hội nhập quốc tế là yêu
cầu cấp thiết đặt ra hiện nay không chỉ cho các nhà nghiên cứu mà còn có ý
nghĩa thiết thực cho các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến lĩnh vực
này. Từ những lý do trên, nghiên cứu sinh chọn đề tài: "Quản lý nhà nước
đối với hoạt động xuất bản ở Việt Nam" để nghiên cứu.
2. Luận án đưa ra 4 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
lĩnh vực này. Tại các nước phát triển, các doanh nghiệp xuất bản hoạt động
thuần túy trong cơ chế thị trường. Mục tiêu hoạt động xuất bản của họ tập
trung vào giải quyết mối quan hệ giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng
mang tính chất kinh doanh là chủ yếu, do vậy Nhà nước không có cơ chế
chính sách riêng cho hoạt động này. Vì vậy, các đề tài nghiên cứu của họ
thường tập trung vào các nghiên cứu tiếp cận thị trường, quan hệ công
chúng, các trào lưu xuất bản mới ảnh hưởng thế nào đến thị trường xuất
bản truyền thống,..
Các nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản
là rất ít, tiêu biểu có nghiên cứu của de Prato và Simon (2014) [60]. Mục
4
5
đích nghiên cứu của de Prato và Simon (2014) là xem xét lại các chính sách
công và sự can thiệp của chính phủ trong ngành công nghiệp xuất bản sách.
Báo cáo tập trung vào năm vấn đề chính: quyền sở hữu trí tuệ và các vấn đề
vi phạm bản quyền, quy định về giá sách, quy định về thuế GTGT giữa
sách in và sách điện tử, các tổ chức đóng vai trò như các thư viện và cơ
quan đăng ký, và các vấn đề cạnh tranh. Bài viết này tập trung nhiều hơn
vào việc phân tích các văn bản chính sách và vị trí của đối tượng quản lý.
Nghiên cứu này không bao gồm các vấn đề quan trọng khác của chính sách
công như vai trò của nền dân chủ, nhân quyền, tự do thông tin và tính đa dạng
văn hóa. Các nghiên cứu này cho thấy thị trường xuất bản ở các nước rất
phát triển và được xem như một ngành công nghiệp nội dung lớn.
hướng “quản thật chặt” hay “thuận lợi cho người quản lý, bất lợi cho người
bị quản lý”. Bên cạnh đó, vẫn tồn tại những sai phạm có chiều hướng gia
về mặt thực tiễn. Tuy nhiên, các nghiên cứu đó không tránh khỏi cái nhìn chủ
quan từ phía các cơ quan quản lý do vậy đưa ra các giải pháp quản lý theo
4. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
- Hệ thống hoá và phát triển có chọn lọc cơ sở lý luận quản lý nhà
nước đối với hoạt động xuất bản;
- Phân tích thực trạng hoạt động xuất bản và quản lý nhà nước đối với
hoạt động xuất bản ở nước ta hiện nay, chỉ ra các cơ hội và thách thức, các
điểm mạnh và điểm yếu, nguyên nhân những điểm yếu của hoạt động xuất
bản và quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản hiện nay;
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước để phát triển hoạt
động xuất bản ở Việt Nam trong thời gian tới.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là quản lý nhà nước đối với hoạt
động xuất bản tại Việt Nam. Hoạt động quản lý nhà nước trong luận án này
được tiếp cận theo quy trình quản lý, bao gồm: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh
đạo và kiểm tra hoạt động xuất bản ở Việt Nam.
Vấn đề quản lý được nghiên cứu giải quyết trong luận án là hoạt động
quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với hoạt động xuất bản, tiếp cận theo quy
trình quản lý. Luận án không đi vào quản lý vi mô của các đơn vị xuất bản,
in phát hành. Hoạt động xuất bản bao gồm 3 lĩnh vực là xuất bản, in và phát
hành. Luận án chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề quản lý nhà nước đối
với lĩnh vực xuất bản (tổ chức bản thảo), các lĩnh vực in và phát hành chỉ để
đề cập ở một mức độ nhất định.
Xuất bản phẩm bao gồm: Sách in; Sách chữ nổi; Tranh, ảnh, bản đồ,
áp-phích, tờ rời, tờ gấp; Các loại lịch; Bản ghi âm, ghi hình có nội dung
thay sách hoặc minh họa cho sách. Sản phẩm của các NXB được phân tích,
đánh giá trong luận án chủ yếu là sách, bao gồm cả sách in và sách điện tử.
trương,
đường lối của
Đảng đối với
hoạt động xuất
bản
- Đội ngũ cán bộ
quản lý nhà nước
đối với hoạt
động xuất bản
- Năng lực của các
đơn vị xuất bản
Quản lý
nhà nước
- Chiến lược,
quy hoạch,
chính sách
và quy định
pháp luật
- Tổ chức thực
hiện
- Kiểm soát
Mục tiêu
nghiên cứu định tính và định lượng, phương pháp tổng hợp, so sánh, thống
- Phát triển hoạt động
xuất bản đúng định
hướng của Đảng và
chuyên gia
6.3.2. Phương pháp xử lý dữ liệu
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ
Nguồn: Tác giả xây dựng
Nghiên cứu
tổng quan
kê để có thông tin cần thiết
Thu thập
dữ liệu
thứ cấp
Thu thập
dữ liệu
sơ cấp
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm hoạt động xuất bản
1.1.1.1. Khái niệm hoạt động xuất bản
Phân tích dữ
liệu, đánh
giá thực
trạng
Kết luận,
kiến nghị
Nguồn: Tác giả xây dựng
Theo quy định tại Khoản 4, Điều 4 Luật Xuất bản 2012: “Xuất bản
phẩm là tác phẩm, tài liệu về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục và
đào tạo, khoa học, công nghệ, văn học, nghệ thuật được xuất bản thông qua
nhà xuất bản hoặc cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản bằng các
ngôn ngữ khác nhau, bằng hình ảnh, âm thanh”.
Xuất bản phẩm bao gồm các loại sau:
a) Sách in;
b) Sách chữ nổi;
c) Tranh, ảnh, bản đồ, áp-phích, tờ rời, tờ gấp;
d) Các loại lịch;
đ) Bản ghi âm, ghi hình có nội dung thay sách hoặc minh họa cho sách.
1.1.3. Quy trình xuất bản
Toàn bộ quy trình xuất bản có thể được mô hình hoá theo sơ đồ sau đây
(Sơ đồ 1.1):
9
10
11
Sơ đồ 1.2. Quy trình biên tập
Bản thảo
của tác giả
Bản thảo
đã biên tập
Bản thảo
Đọc nhận
xét đánh giá
Sơ duyệt
Tác giả
sửa chữa
Tác giả
sửa chữa
Tác giả
sửa chữa
Bản thảo
đưa in
Bản văn
Hình vẽ
Ảnh
Ma két
Bìa
Duyệt bản
thảo hoàn
chỉnh để
đưa vào
sản xuất
Nguồn: [18]
1.2. Quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất bản
● Quan điểm lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động xuất bản
● Xây dựng quy định pháp luật xuất bản
● Phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt
động xuất bản
1.2.3.3. Kiểm soát hoạt động xuất bản
- Chức năng kiểm soát hoạt động xuất bản của Bộ TTTT.
- Chức năng quản lý nhà nước của các sở TTTT đã được Bộ phân cấp.
- Chức năng quản lý của cơ quan chủ quản.
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với hoạt động
xuất bản
1.2.4.1. Các yếu tố thuộc về chủ thể quản lý
a. Quan điểm, đường lối lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động xuất bản
b. Nhận thức của lãnh đạo các cấp về hoạt động xuất bản
c. Đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản
1.2.4.2. Các yếu tố thuộc về đối tượng quản lý
12
13
a. Năng lực của các đơn vị xuất bản
b. Tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ cán bộ làm việc trong các đơn vị xuất bản
1.2.4.3. Các yếu tố về môi trường kinh tế - văn hóa - xã hội
a. Sự phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế
b. Sự phát triển của khoa học công nghệ
c. Môi trường văn hóa xã hội
1.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản một số
nước và bài học cho Việt Nam
1.3.1. Trung Quốc
hữu trí tuệ.
1.3.4. Kinh nghiệm cho Việt Nam
1.3.4.1. Về ban hành chính sách, pháp luật đối với hoạt động xuất bản
1.3.4.2. Về việc thực thi chính sách, pháp luật đối với hoạt động xuất bản
1.3.4.3. Về việc kiểm soát đối với hoạt động xuất bản
Chương 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN Ở VIỆT NAM
2.1. Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản
2.1.1. Chiến lược, quy hoạch, chính sách và quy định pháp luật đối với
hoạt động xuất bản
2.1.1.1 Chiến lược
- Số lượng, cơ cấu và chất lượng xuất bản phẩm không ngừng tăng lên
Bảng 2.1. Thống kê số lượng sách xuất bản từ 2010 - 2013
Đơn vị
2010
2011
2012
2013
Số đầu sách
Đầu sách
25.769
27.542
26.596
26.933
Tốc độ phát triển
%
100
107
100
103
103
97
Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tổng kết hàng năm của Cục Xuất bản, In và Phát
hành (từ 2010 - 2013)
- Cơ cấu sách phân bố tương đối hợp lý, đáp ứng nhu cầu đa dạng
của người đọc, ngày càng phục vụ tốt hơn nhiệm vụ chính trị của đất nước.
Nội dung các mảng sách cũng có chuyển biến tích cực.
14
15
Bảng 2.2. Thống kê cơ cấu sách từ 2010 - 2013
2010
STT
1
2
3
4
5
6
7
Cơ cấu
Tốc độ phát triển (%)
Giáo khoa - giáo trình tham khảo
Tốc độ phát triển (%)
Thiếu nhi
Tốc độ phát triển (%)
4310
100
12,290 4303 12,910 4206 12,400 4200
100 95,2 99,2 98,8 100,9 97,4
12,20
99,3
3765
10,642 4568 12,142 4580 11,812 4500
11,64
100
3744
100
100 90,7 105,6 88,3 106,8 87,2 99,04
27,256 4058 29,810 3486 28,865 3433 28,256
100 108,4 109,4 93,1 105,9 91,7 103,7
Từ điển- ngoại văn
380
108
0,555
106,5
280
79,5
0,465
89,3
276
78,4
0,42
80,6
Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tổng kết hàng năm của Cục Xuất bản, In và
Phát hành (từ 2009 - 2013)
- Đánh giá mức độ phong phú của thị trường sách
Hình 2.1. Câu hỏi khảo sát 1.2
(Nguồn: Kết quả khảo sát của NCS)
2.1.1.2. Quy hoạch
2.1.1.3. Chính sách
- Chính sách tài trợ, đặt hàng xuất bản phẩm
- Chính sách trợ cước vận chuyển
- Nhà nước có chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với
Nguồn: [18]
16
2.1.3. Giám sát, thanh tra, kiểm tra hoạt động xuất bản
Theo quy định của Luật Xuất bản 2012, phân cấp thẩm quyền thanh tra
kiểm soát hoạt động xuất bản như sau:
- Bộ Thông tin và Truyền thông giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà
nước về hoạt động xuất bản trên phạm vi cả nước.
- Cục Xuất bản, In và Phát hành là cơ quan chức năng của Bộ Thông
tin và Truyền thông.
- Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn của Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh.
- Cục XBIPH tiến hành 11 cuộc thanh tra trong năm 2014, 05 cuộc
thanh tra đột xuất, 08 cuộc kiểm tra; ban hành 09 quyết định xử phạt vi
phạm hành chính với tổng số tiền phạt là 1.348 triệu đồng. Đồng thời, Cục
XBIPH đã phối hợp với A87-Bộ Công an, Thanh tra Bộ, Sở TTTT các tỉnh,
thành phố và các cơ quan chức năng thanh tra tại một số địa bàn.
- Đoàn thanh tra liên ngành phòng chống in lậu Trung ương tiến hành
10 cuộc kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính 02 cơ sở với tổng số tiền
phạt là: 130 triệu đồng.
- Thanh tra Bộ chủ trì thực hiện: 06 cuộc thanh tra theo kế hoạch, 01
cuộc thanh tra đột xuất, ban hành 08 quyết định xử phạt hành chính với
tổng số tiền phạt là 186 triệu đồng.
2.2. Đánh giá quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản
2.2.1. Đánh giá theo các tiêu chí quản lý nhà nước
2.2.1.1. Đánh giá hiệu lực quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản
Hiệu lực quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản đang đối mặt với
rất nhiều vấn đề.
- Lợi nhuận sau thuế của các NXB từ năm 2010 đến năm 2011 có dấu
hiệu sụt giảm, sau đó đã có dấu hiệu tăng trở lại từ sau năm 2011 do các
NXB đã tiết kiệm chi phí, sử dụng tối đa các nguồn lợi nhuận của các hoạt
động kinh tế khác (ví dụ cho thuê mặt bằng,…).
Bảng 2.4. Lợi nhuận sau thuế của các NXB 2010-2014
2.2.1.3. Đánh giá theo tính phù hợp của quản lý nhà nước đối với hoạt động
xuất bản
Một số quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản tỏ ra
không phù hợp với trình độ phát triển hiện nay của hoạt động xuất bản, tiêu
biểu như sau:
(1) Các chính sách chưa đầy đủ và hợp lý.
(2) Số lượng và chất lượng lao động vừa thừa vừa thiếu lại vừa yếu,
đặc biệt là đội ngũ lãnh đạo các NXB và biên tập viên chậm thích ứng với
cơ chế thị trường và đời sống xã hội mang nhiều nét mới, tốc độ phát triển
nhanh, nhu cầu đọc ngày càng đa dạng, đa tầng, đa chiều.
(3) Phương tiện kỹ thuật và công nghệ quản lý chưa được đầu tư thích đáng.
(4) Công tác quảng bá sách và phát triển văn hóa đọc chưa tương xứng với
đòi hỏi mới, đặc biệt là yêu cầu giới thiệu về đất nước, con người Việt Nam.
2.2.1.4. Đánh giá theo tính bền vững của quản lý nhà nước đối với hoạt động
xuất bản
Chính sách quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản còn chưa bền
vững, thiếu ổn định:
(1) Chưa xác định rõ Nhà nước có kiểm duyệt nội dung xuất bản phẩm
hay không hoặc kiểm duyệt thông qua cơ chế nào.
(2) Trong cơ chế quản lý, Nhà nước chưa có sự phân định rạch ròi giữa
mảng xuất bản phẩm phục vụ nhiệm vụ chính trị và mảng xuất bản phẩm
phục vụ nhiệm vụ kinh doanh.
(3) Mô hình tổ chức các NXB chứa đựng nhiều bất cập.
(4) Cơ cấu sách chưa hợp lý, ít NXB xây dựng được kế hoạch đề tài dài hạn.
chế, chính sách trong hệ thống pháp luật của Nhà nước.
- Sự phối hợp giữa các cơ quan Đảng với Nhà nước và các tổ chức
xã hội nghề nghiệp, giữa các cơ quan cùng hệ thống vẫn còn thiếu cơ
chế ràng buộc nên hiệu quả không cao, lại thiếu sự chỉ huy có hiệu lực
của một nhạc trưởng có thẩm quyền.
2.2.4. Nguyên nhân của những điểm yếu
2.2.4.1. Nguyên nhân chủ quan
- Công tác lý luận về xuất bản chưa theo kịp thực tiễn của hoạt động
xuất bản
- Nhận thức về vị trí, tính chất, mục đích của hoạt động xuất bản chưa
đúng, và chưa thống nhất
- Vấn đề sở hữu và tính chuyên nghiệp của các NXB
- Thiếu đội ngũ cán bộ chỉ đạo, quản lý, tham mưu có năng lực thực
tiễn và tầm nhìn chiến lược.
2.2.4.2. Nguyên nhân khách quan
- Tác động tiêu cực của cơ chế thị trường
- Những tác động tiêu cực của quá trình toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế
- Tác động của cuộc cách mạng công nghệ thông tin.
Chương 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN Ở VIỆT NAM
3.1. Dự báo hoạt động xuất bản và phương hướng quản lý Nhà nước
đối với hoạt động xuất bản đến năm 2020
- Việc chuyển dịch mạnh mẽ từ hình thức xuất bản truyền thống sang
nhiều hình thức khác như: xuất bản điện tử, phát hành và công bố tác phẩm
trên internet, phát triển phương tiện nghe, nhìn, đọc sách trên mạng di
động…đang là xu thế của thế giới hiện đại
- Sự xuất hiện của internet cũng làm bùng nổ thông tin nhiều chiều, làm
cho việc định hướng và kiểm soát thông tin hiện nay trở lên khó khăn hơn
- Đối với công tác chỉ đạo và quản lý hoạt động xuất bản ở địa phương:
- Đầu tư có trọng điểm, nâng cấp, hiện đại hóa cơ sở vật chất - kỹ thuật
đối với NXB, cơ sở in, cơ sở phát hành xuất bản phẩm, từ đó nâng cao năng
lực toàn diện của các đơn vị hoạt động xuất bản.
- Hình thành các thiết chế hỗ trợ hoạt động xuất bản
- Trước mắt, cần thành lập Quỹ hỗ trợ xuất bản Việt Nam (bao gồm:
xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm).
- Xây dựng Chương trình sách quốc gia trọng yếu và những chính sách hỗ
trợ khác
3.3.4. Hoàn thiện kiểm soát
- Nhà nước cần có chính sách tạo điều kiện cho các NXB phát triển
đúng định hướng, phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị, tránh thương mại hóa và
chịu sức ép của kinh tế thị trường.
- Cần tăng cường chế tài xử phạt các hành vi sản xuất, tiêu thụ sách giả
sách lậu.
- Kết quả khảo sát xử lý hình sự đối với hành vi sản xuất và buôn bán
sách giả, sách lậu như đối với hàng giả hàng lậu thông thường.
Hình 3.2. Câu hỏi khảo sát 7.7
KẾT LUẬN
(Nguồn: Kết quả khảo sát của NCS)
Bám sát mục tiêu đặt ra ban đầu, luận án đã làm rõ được các vấn đề sau:
- Tổng quan và hệ thống hoá các nghiên cứu đi trước liên quan đến
xuất bản và quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản; phát triển có
chọn lọc cơ sở lý luận quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản.
- Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ khái niệm, đặc điểm của hoạt động
xuất bản, các loại hình xuất bản phẩm và khái quát được quy trình xuất bản.
Từ đó, luận án đã chỉ rõ mục tiêu của hoạt động xuất bản và các tiêu chí
nhà nước đối với hoạt động xuất bản đã được nghiên cứu tại chương 1 và
chương 2 của luận án.
Bên cạnh những kết quả của luận án, tác giả nhận thấy còn một số nội
dung cần được tiếp tục nghiên cứu. Đây cũng là nội dung nghiên cứu của
tác giả trong thời gian tới. Các nội dung đó bao gồm:
- Thứ nhất, đi sâu vào nghiên cứu mô hình và phương thức hoạt động
của một nhóm NXB cụ thể, ví dụ nhóm NXB thuộc các trường đại học với
các xuất bản phẩm chuyên biệt chủ yếu là sách nghiên cứu khoa học.
- Thứ hai, nghiên cứu sâu về quản lý nhà nước đối với hoạt động xã hội
hóa lĩnh vực xuất bản, góp phần đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực này trong
khi vẫn đảm bảo vẫn yêu của quản lý nhà nước trong tình hình mới.
25
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
1. Nguyễn Anh Tú (2009), "Một số vấn đề về quản lý nhà nước
trong lĩnh vực xuất bản", Tạp chí Kinh tế và Phát triển, (Số
tháng 06/2009).
2. Nguyễn Anh Tú (2011), "Một số vấn đề về quản lý nhà nước
trong lĩnh vực xuất bản", Kỷ yếu Hội thảo quốc gia: Quản lý nhà
nước với hội nhập và phát triển.
3. Nguyễn Anh Tú (2011), "Quản lý nhà nước bằng công cụ pháp
luật về thực thi quyền tác giả tại Việt nam", Tạp chí Tạp chí kinh
tế và phát triển, (Số tháng 8/2011).
4. Nguyễn Anh Tú (2013), "Hoàn thiện quy định về quyền tác giả
tại các trường đại học ở Việt Nam", Tạp chí kinh tế và phát triển,
(Số tháng 11/2013).
5. Nguyễn Anh Tú (đồng tác giả) (2014), Quyền tác giả ở Việt
Nam - Pháp luật và thực thi, Nhà xuất bản Tư pháp, Hà Nội.