ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------
NGUYỄN NGỌC PHƢƠNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------
NGUYỄN NGỌC PHƢƠNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS. PHAN HUY ĐƢỜNG
XÁC NHẬN CỦA
đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này./.
Hà Nội, ngày
tháng 12 năm 2016
Tác giả luận văn
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................. Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................ Error! Bookmark not defined.
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ...................................................4
NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN Ở VIỆT NAM .........................4
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài ......................4
1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài...............................................4
1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước ..................................................5
1.2. Cơ sở lý luận ..................................................................................................7
1.2.1. Khái niệm ...............................................................................................7
1.2.2. Nội dung QLNN đối với hoạt động xuất bản .......................................10
1.2.3. Các tiêu chí đánh giá QLNN đối với hoạt động xuất bản ....................12
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN đối với hoạt động xuất bản ............13
1.3. Kinh nghiệm QLNN đối với hoạt động xuất bản ở một số nƣớc và bài học
rút ra cho QLNN đối với hoạt động xuất bản ở Việt NamError! Bookmark not
defined.
1.3.1. QLNN đối với hoạt động xuất bản ở một số nướcError! Bookmark not
defined.
1.3.2. Bài học rút ra cho QLNN đối với hoạt động xuất bản ở Việt Nam
.......................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.3.2. Những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế
trong QLNN đối với hoạt động xuất bản ở Việt NamError! Bookmark not
defined.
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI
VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN Ở VIỆT NAM ..... Error! Bookmark not defined.
4.1. Dự báo hoạt động xuất bản và phƣơng hƣớng QLNN đối với hoạt động
xuất bản đến năm 2020 ....................................... Error! Bookmark not defined.
4.2. Quan điểm QLNN đối với hoạt động xuất bảnError!
Bookmark
not
defined.
4.3. Giải pháp hoàn thiện QLNN đối với hoạt động xuất bảnError! Bookmark
not defined.
4.3.1. Hoàn thiện chiến lược ............................ Error! Bookmark not defined.
4.3.2. Hoàn thiện chính sách, quy định pháp luậtError!
Bookmark
not
defined.
4.3.3. Hoàn thiện tổ chức thực hiện ................. Error! Bookmark not defined.
4.3.4. Hoàn thiện kiểm soát .............................. Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN ............................................................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................15
1
hạn chế, yếu kém trong QLNN đối với hoạt động xuất bản hiện nay. Qua đó đƣa ra
những giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN đối với hoạt động xuất bản ở Việt Nam.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Về mục đích: Qua nghiên cứu những vấn đề lý luận và phân tích, đánh giá
thực trạng QLNN đối với hoạt động xuất bản ở Việt Nam thời gian qua, luận văn
đƣa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN đối với hoạt động xuất bản ở Việt
Nam trong thời gian tới.
- Về nhiệm vụ: Để đạt đƣợc những mục đích trên, luận văn đặt ra những
nhiệm vụ sau:
+ Xây dựng khái niệm và chỉ ra những đặc điểm của hoạt động xuất bản và
của QLNN đối với hoạt động xuất bản; làm rõ nội dung QLNN đối với hoạt động
xuất bản ở Việt Nam; chỉ ra các yếu tố ảnh hƣởng đến QLNN đối với hoạt động
xuất bản.
+ Phân tích thực trạng QLNN đối với hoạt động xuất bản ở Việt Nam trong
những năm gần đây, nhằm chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những
tồn tại, hạn chế trong QLNN đối với hoạt động xuất bản ở Việt Nam.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN đối với hoạt động xuất
bản ở Việt Nam.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác QLNN đối
với hoạt động xuất bản ở Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Nghiên cứu QLNN đối với hoạt động xuất bản ở Việt Nam.
+ Về thời gian: QLNN đối với hoạt động xuất bản ở Việt Nam từ năm
2010- 2015 và đề xuất giải pháp hoàn thiện QLNN đối với hoạt động xuất bản ở
Việt Nam trong thời gian tới.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Tại các nƣớc phát triển, các doanh nghiệp xuất bản hoạt động thuần túy
trong cơ chế thị trƣờng, với mục tiêu giải quyết mối quan hệ giữa nhà sản xuất và
ngƣời tiêu dùng mang tính chất kinh doanh là chủ yếu, do vậy Nhà nƣớc không có
cơ chế chính sách riêng cho hoạt động này. Do đó, các đề tài của họ thƣờng tập
trung nghiên cứu tiếp cận thị trƣờng, quan hệ công chúng, các trào lƣu xuất bản
mới… Điển hình nhƣ:
Đề tài “Công nghiệp xuất bản Trung Quốc: Bối cảnh và Hiệu suất” (2008)
của tác giả Xu và Fang, phân tích thị trƣờng giao dịch bản quyền tại Trung Quốc, so
sánh số lƣợng sách đƣợc mua và dịch tại Trung Quốc và số lƣợng sách Trung Quốc
đƣợc bán ra thị trƣờng thế giới, theo đó các số liệu phân tích cho thấy sự mất cân
bằng nghiêm trọng giữa nhập khẩu và xuất khẩu trong thƣơng mại sách bản quyền
của Trung Quốc, nhập khẩu hoặc mua lại quyền dịch thuật và in lại vƣợt quá rất
nhiều xuất khẩu hoặc bán các quyền đó.
Đề tài “Xuất bản kỹ thuật số ở các nƣớc đang phát triển: Sự nổi lên của các
mô hình mới?”(2011) của Kulesz, phân tích về xuất bản điện tử tại các nƣớc đang
phát triển. Theo đó, tại các nƣớc đang phát triển, nơi xuất bản truyền thống phải đối
mặt với thách thức rất lớn với xuất bản điện tử. Sử dụng phƣơng tiện kỹ thuật số có
thể làm việc rất nhanh, bỏ qua nhiều giai đoạn để ra một cuốn sách.
Đề tài “Khảo sát xuất bản sách ở Nga” (2009) của Grigoriev và
Adjoubei, đánh giá về ngành công nghiệp xuất bản ở Nga, so sánh dữ liệu trong hai
năm 2006-2007, vị trí, số lƣợng và quy mô của các công ty xuất bản ở Nga. Những
thách thức bao gồm cả sự suy giảm của văn hóa đọc trong thanh niên và cạnh tranh
4
của các phƣơng tiện truyền thông kỹ thuật số. Ngày nay, xuất bản sách ở Nga là một
ngành công nghiệp có lợi nhuận và năng động. Sự phát triển của nó đƣợc phản ánh
trong sự tăng trƣởng hàng năm.
Các nghiên cứu liên quan đến QLNN về hoạt động xuất bản là rất ít, tiêu
về nhu cầu đọc sách theo các vùng miền tại Việt Nam, là căn cứ quan trọng cho
QLNN đối với hoạt động xuất bản, nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu đọc sách của
ngƣời dân.
Đề tài “Tăng cƣờng QLNN bằng pháp luật về xuất bản ở Việt Nam hiện
nay”(2005) của tác giả Trần Thu Hà, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh thực
hiện. Công trình đã phân tích nhiều hạn chế về QLNN đối với xuất bản ở nƣớc ta
hiện nay nhƣ: mô hình tổ chức và cơ chế chính sách cho hoạt động xuất bản còn
nhiều bất cấp; một số XBP có nội dung không phù hợp với văn hoá Việt Nam bị dƣ
luận phê phán; nạn in lậu, in trái phép chƣa đƣợc ngăn chặn, xử lý kịp thời; thị
trƣờng XBP chƣa đƣợc quản lý chặt chẽ; hệ thống phát hành XBP Nhà nƣớc không
đƣợc quan tâm đúng mức và đang có nguy cơ bị thu hẹp nhất là ở miền núi, vùng
sâu, vùng xa.
Đề tài “Nghiên cứu các biện pháp giảm thiểu các hành vi vi phạm trong lĩnh
vực xuất bản”(2009) do bà Phạm Thị Xuân Thủy- Thanh tra Bộ TTTT chủ trì,
nghiên cứu chỉ ra các nhóm giải pháp để phòng ngừa cũng nhƣ ngăn chặn các hành
vi vi phạm trong lĩnh vực xuất bản.
Đề tài “Nghiên cứu các cơ sở khoa học và lý luận về QLNN bằng pháp luật
trong lĩnh vực bƣu chính viễn thông, báo chí, xuất bản và công nghệ thông
tin”(2009), do ông Phan Quốc Vinh- Vụ Pháp chế, Bộ TTTT chủ trì; nghiên cứu đã
đƣa ra một số cơ sở lý luận và khoa học chung cho nhiều lĩnh vực thuộc sự quản lý
của Bộ TTTT, không phải chuyên cho lĩnh vực xuất bản.
Đề tài “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp kỹ thuật và pháp lý nâng cao hiệu
quả xử lý XBP vi phạm pháp luật”(2010) do ông Nguyễn Kiểm- Cục trƣởng Cục
XBIPH chủ trì; nghiên cứu này đề xuất các giải pháp nhằm xử lý một cách có hiệu
quả các XBP vi phạm pháp luật, là một trong những giải pháp nhằm tăng cƣờng
quản lý trong lĩnh vực xuất bản.
Ngoài ra, một số đề tài luận án tiến sĩ có nội dung nghiên cứu liên quan,
nhƣ: Luận án “Kinh doanh XBP trong cơ chế thị trƣờng ở Việt Nam” của Phạm Thị
6
mẫu để in và phát hành hoặc để phát hành trực tiếp qua các phương tiện điện tử.
7
Hoạt động xuất bản là hoạt động thuộc lĩnh vực văn hoá tƣ tƣởng, thông
qua việc sản xuất, phổ biến những XBP đến nhiều ngƣời, không phải là hoạt động
đơn thuần kinh doanh. Hoạt động xuất bản nhằm mục đích phổ biến những tác
phẩm về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, công nghệ, văn học, nghệ
thuật; giới thiệu di sản văn hóa dân tộc, tinh hoa văn hoá thế giới; nâng cao dân trí,
đáp ứng nhu cầu đời sống tinh thần của nhân dân, mở rộng giao lƣu văn hoá với các
nƣớc, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN. Bằng
XBP của mình, đấu tranh chống mọi tƣ tƣởng và hành vi làm tổn hại lợi ích quốc
gia, phá hoại nhân cách, đạo đức và lối sống tốt đẹp của ngƣời Việt Nam.
Tóm lại, hoạt động xuất bản là hoạt động sản xuất đặc biệt, sản phẩm của nó
cũng đặc biệt và ảnh hƣởng lâu dài đến xã hội. Hoạt động xuất bản vừa phải tuân thủ
theo những quy luật văn hóa, tƣ tƣởng, vừa phải tuân theo các quy luật của kinh tế.
- QLNN đối với hoạt động xuất bản là sự tác động của Nhà nƣớc lên các
NXB, cơ sở in và phát hành thông qua quá trình xây dựng chiến lƣợc, chính sách
pháp luật; tổ chức, chỉ đạo, kiểm soát hoạt động xuất bản, tạo ra môi trƣờng thuận
lợi nhất sao cho hoạt động xuất bản phát triển đúng định hƣớng, góp phần nâng cao
dân trí, có hiệu quả cao một cách bền vững trong điều kiện biến động của môi
trƣờng trong nƣớc và quốc tế.
QLNN đối với hoạt động xuất bản có đặc điểm:
Thứ nhất, QLNN phải có định hƣớng rõ ràng để tiếp thu tinh hoa văn hoá
nhân loại nhƣng không làm mất bản sắc văn hoá dân tộc. Trong tiến trình hội nhập
kinh tế quốc tế, Nhà nƣớc tạo điều kiện và khuyến khích hoạt động xuất bản nƣớc ta
mở rộng quan hệ với nền xuất bản các nƣớc, chú trọng quan hệ với các tập đoàn
xuất bản, hãng truyền thông lớn trên thế giới. Qua đó, ngành xuất bản của Việt Nam
sẽ học tập, tiếp thu đƣợc kinh nghiệm của các nƣớc trong hoạt động xuất bản, đồng
một môi trƣờng thuận lợi, bình đẳng, an toàn để khuyến khích các tác giả sáng tạo
ra nhiều giá trị văn học nghệ thuật và khoa học, cho phép họ đƣợc công bố và phổ
biến tác phẩm, đồng thời thông qua pháp luật bảo vệ lợi ích hợp pháp cho họ. Các
quy định về quyền của ngƣời sáng tạo, các nghĩa vụ phát sinh từ các quyền đó là
những cơ sở pháp lý cho việc bảo hộ quyền sở hữu tác phẩm. Thông qua việc bảo
hộ quyền tác giả, Nhà nƣớc khuyến khích các tác giả phát huy hết khả năng sáng tạo
để có nhiều sản phẩm văn hoá phục vụ xã hội.
9
Thứ tư, QLNN đối với hoạt động xuất bản phải vừa đảm bảo mục tiêu chính
trị - xã hội, vừa đảm bảo mục tiêu kinh tế. Là bộ phận nhạy cảm với chính trị, xuất
bản là phƣơng tiện sắc bén trong cuộc đấu tranh chống các hiện tƣợng sai trái, tiêu
cực. Do đó, QLNN đối với hoạt động xuất bản phải nhằm nâng cao vai trò và năng
lực lãnh đạo của Đảng, trên cơ sở đó góp phần giữ vững ổn định chính trị xã hội.
QLNN đối với hoạt động xuất bản làm cho các giá trị xã hội đƣợc khẳng định, phục
hồi và phổ biến rộng rãi thông qua việc sản xuất các XBP của ngành Xuất bản.
Đồng thời, QLNN đối với hoạt động xuất bản còn tạo điều kiện, môi trƣờng,
khuyến khích khả năng sáng tạo của các tác giả nhằm tạo ra nhiều sản phẩm có giá
trị, ngăn chặn kịp thời những XBP có nội dung vi phạm pháp luật.
Xuất bản vừa là hoạt động văn hoá tƣ tƣởng, vừa là hoạt động sản xuất kinh
doanh. Do đó, QLNN đối với hoạt động xuất bản nhằm ổn định chính trị sẽ là tiền
đề dẫn đến hiệu quả kinh tế trong hoạt động xuất bản. Theo quy định, các thành
phần kinh tế đều đƣợc phép tham gia vào các khâu của hoạt động xuất bản, do đó
QLNN đối với hoạt động xuất bản là bảo vệ lợi ích hợp pháp của các chủ thể. Nhà
nƣớc bảo hộ quyền lợi tinh thần, gắn liền với nhân dân và quyền lợi vật chất của đội
ngũ sáng tác, khuyến khích các chủ thể tham gia hoạt động xuất bản đạt hiệu quả
kinh tế cao, đồng thời ngăn chặn các hoạt động xuất bản bất chấp hậu quả về chính
trị, tƣ tƣởng văn hoá, chạy theo xu hƣớng thƣơng mại hoá đơn thuần, bảo vệ lợi ích
Uỷ ban thƣờng vụ Quốc hội là rất quan trọng, mang tính định hƣớng tập trung đối
với hoạt động xuất bản. Các nghị quyết, nghị định của Chính phủ, các quyết định,
chỉ thị của Thủ tƣớng Chính phủ nhằm cụ thể hoá các quy định tại Luật Xuất bản.
Các bộ, cơ quan ngang bộ, trong đó Bộ TTTT giữ vai trò quan trọng trong việc ban
hành các thông tƣ, Bộ trƣởng ban hành quyết định, chỉ thỉ để giải thích, hƣớng dẫn
cụ thể các vấn đề từ các văn bản quy phạm do Chính phủ ban hành.
Đồng thời với việc ban hành các văn bản pháp luật, công tác tổ chức thực
hiện pháp luật cũng là khâu rất quan trọng. QLNN không chỉ đảm bảo đƣa pháp luật
vào cuộc sống mà còn qua đó để kiểm nghiệm tính đúng đắn, phù hợp với thực tiễn
khách quan của hệ thống các quy định pháp luật. Chính vì vậy, đánh giá thực trạng
tổ chức thực hiện pháp luật xuất bản là cơ sở quan trọng cho việc hoàn thiện pháp
luật xuất bản trong giai đoạn phát triển tiếp theo của đất nƣớc.
11
Tổ chức thực hiện pháp luật xuất bản của cơ quan QLNN có thẩm quyền là
khâu trung tâm trong quá trình QLNN đối với hoạt động xuất bản, là cầu nối giữa quy
định của pháp luật xuất bản với các quan hệ xuất bản trong đời sống xã hội. Vì vậy, hiệu
lực, hiệu quả của tổ chức thực hiện pháp luật xuất bản không chỉ phụ thuộc vào hệ thống
tổ chức, cơ chế hoạt động, con ngƣời của các cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền mà còn
phụ thuộc vào sự phù hợp của hệ thống quy định pháp luật xuất bản.
- Kiểm soát hoạt động xuất bản: Kiểm soát toàn bộ hoạt động xuất bản
nhằm duy trì trật tự, kỷ cƣơng theo luật định. Ở Trung ƣơng, Bộ TTTT thực hiện:
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện tôn chỉ mục đích của các NXB theo quy định của
giấp phép hoạt động; kiểm tra việc chấp hành pháp luật, các thủ tục, thể lệ chế độ
chính sách trong hoạt động xuất bản; kiểm tra việc thực hiện quy trình hoạt động
xuất bản; kiểm tra hoạt động nghiệp vụ của các NXB và các Sở TTTT. Ở địa
phƣơng, Sở TTTT thực hiện chức năng QLNN đối với hoạt động xuất bản nhất thời
ở địa phƣơng.
nhƣ các nƣớc tiên tiến trên thế giới hay không; QLNN đối với hoạt động xuất bản
có làm cho hoạt động xuất bản phát triển phù hợp với quan điểm của Đảng và Nhà
nƣớc hay không, có góp phần xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân
tộc hay không; QLNN đối với hoạt động xuất bản có làm cho hoạt động xuất bản
phát triển phù hợp với thời đại toàn cầu hóa và hội nhập hiện nay hay không.
- Tính bền vững của QLNN đối với hoạt động xuất bản: Những ảnh hƣởng
của QLNN đối với hoạt động xuất bản là tích cực và ổn định trong một thời gian
dài; các NXB, cơ sở in và phát hành yên tâm với các chính sách của Nhà nƣớc đối
với hoạt động xuất bản, từ đó tích cực đầu tƣ cho hoạt động xuất bản; Nhà nƣớc bảo
vệ lợi ích của các NXB, cơ sở in và phát hành chống các hành vi làm giả, làm lậu,
xâm phạm bản quyền của tác giả và các NXB, cơ sở in và phát hành.
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN đối với hoạt động xuất bản
- Các yếu tố thuộc về chủ thể quản lý:
Quan điểm, đƣờng lối lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động xuất bản: Ở
Việt Nam, Đảng Cộng sản là đảng cầm quyền, là lực lƣợng lãnh đạo Nhà nƣớc. Do
vậy, cũng nhƣ các hoạt động khác, QLNN đối với hoạt động xuất bản chịu sự ảnh
hƣởng trực tiếp bởi chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng đối với hoạt động này. Chủ
trƣơng, đƣờng lối của Đảng đối với hoạt động xuất bản thể hiện ở những mặt: Quan
13
điểm của Đảng đối với hoạt động xuất bản thuộc lĩnh vực văn hóa tƣ tƣởng hay lĩnh
vực kinh doanh thuần túy? Nhà nƣớc sở hữu toàn bộ các NXB hay từng bƣớc xã hội
hóa lĩnh vực này? Tƣ nhân đƣợc tham gia vào những khâu nào của hoạt động xuất
bản? Căn cứ vào chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng về những vấn đề trên đối với hoạt
động xuất bản, nội dung QLNN sẽ đƣợc xác định cho phù hợp.
Nhận thức của lãnh đạo các cấp về hoạt động xuất bản: Nhận thức của lãnh
đạo các cấp đối với hoạt động xuất bản đóng vai trò quan trọng, quyết định đến định
hƣớng phát triển của hoạt động xuất bản. Nếu lãnh đạo các cấp nhận thức đúng đắn
3. Bộ Tài chính - Bộ Thông tin và Truyền thông, 2013. Thông tư liên tịch quy định
chế độ thù lao cho người đọc và kiểm tra, thẩm định XBP lưu chiểu. Hà Nội.
4. Bộ TTTT, 2013. Báo cáo Tổng kết công tác QLNN về hoạt động in. Hà Nội.
5. Bộ Văn hoá- Thông tin, 2002. Quyết định về việc phê duyệt quy hoạch phát
triển xuất bản, in, phát hành XBP đến năm 2010. Hà Nội.
6. Chính phủ, 2014. Quyết định về việc phê duyệt quy hoạch phát triển xuất bản,
in, phát hành XBP đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Hà Nội.
7. Chính phủ, 2013. Nghị định 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản. Hà Nội.
8. Chính phủ, 2013. Nghị định 159/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xuất bản. Hà Nội.
9. Vũ Mạnh Chu, 1997. Đổi mới và hoàn thiện pháp luật xuất bản theo định
hướng xây dựng nhà nước pháp quyền. Hà Nội: NXB Văn hoá Thông tin.
10. Công ƣớc Berne, 2004. Công ước quốc tế về bảo hộ các tác phẩm văn học và
nghệ thuật. Cục bản quyền tác giả.
11. Cục bản quyền, 1996. Hiệp ước của WIPO về quyền tác giả. Hà Nội.
12. Cục Xuất bản, In và Phát hành, 2002. Từ điển thuật ngữ xuất bản- in phát hành
sách – thư viện – bản quyền. Hà Nội: NXB Từ điển Bách khoa.
13. Cục Xuất bản, In và Phát hành - Bộ TTTT, 2011-2015. Báo cáo tổng kết hoạt
động xuất bản, in và phát hành XBP. Hà Nội.
14. Cục Xuất bản, In và Phát hành, 1996. Lịch sử xuất bản sách Việt Nam. Hà Nội.
15. Đinh Xuân Dũng và Ngô Trần Ái, 2006. Các NXB Việt Nam thế kỷ XX. Hà
Nội: NXB Giáo dục.
15
16. Grigoriev và Adjoubei, 2009. Đề tài “Khảo sát xuất bản sách ở Nga”.
17. Trần Thu Hà, 2005. Đề tài “Tăng cường QLNN bằng pháp luật về xuất bản ở
Việt Nam hiện nay”. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
Thực trạng và giải pháp. Hà Nội: NXB Chính trị Quốc gia Sự thật.
33. Đỗ Kim Thịnh- Phó Cục trƣởng Cục XBIPH, 2009. “Nghiên cứu đánh giá nhu
cầu đọc sách để định hướng xuất bản phục vụ bạn đọc, góp phần phát triển văn
hoá đọc tại các vùng, miền”. Đề tài khoa học cấp Bộ.
34. Phạm Thị Xuân Thủy- Thanh tra Bộ TTTT, 2009. Đề tài “Nghiên cứu các biện
pháp giảm thiểu các hành vi vi phạm trong lĩnh vực xuất bản”.
35. Viện Nghiên cứu Lập pháp – UB Thƣờng vụ Quốc hội, 2012. Hoạt động xuất
bản – Thực trạng và kiến nghị. Tài liệu tham khảo phục vụ Kỳ họp thứ 3 Quốc
hội khoá XIII. Hà Nội.
36. Phan Quốc Vinh- Vụ Pháp chế, Bộ TTTT, 2009. Đề tài “Nghiên cứu các cơ sở
khoa học và lý luận về QLNN bằng pháp luật trong lĩnh vực bưu chính viễn
thông, báo chí, xuất bản và công nghệ thông tin”.
37. Ngô Văn Vũ, 2012. Giải pháp sắp xếp, đổi mới công ty có vốn Nhà nước thuộc các
cơ quan Đảng. Đề tài NCKH cấp Bộ. Hà Nội: NXB Chính trị Quốc gia Sự thật.
38. Xu và Fang, 2008. Đề tài “Công nghiệp xuất bản Trung Quốc: Bối cảnh và
Hiệu suất”.
17