(Tóm tắt Luận án tiến sĩ) Quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp khai thác đá xây dựng ở Việt Nam - Pdf 40

g

HC VIN CHNH TR QUC GIA H CH MINH

H TT THNG

QUảN Lý NHà NƯớC Về AN TOàN, Vệ SINH LAO ĐộNG
TRONG CáC DOANH NGHIệP KHAI THáC Đá XÂY DựNG
ở VIệT NAM

TểM TT LUN N TIN S
CHUYấN NGNH: QUN Lí KINH T
Mó s: 62 34 04 10

H Ni - 2015


Công trình được hoàn thành tại
Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

Ngư ờ i hư ớ ng dẫ n khoa họ c: PGS.TS. PHẠM THỊ KHANH

Phả n biệ n 1: ………………………………………

Phả n biệ n 2: ………………………………………

Phả n biệ n 3: ………………………………………

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện
họp tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

năm tiếp theo, Tạp chí Bảo hộ lao động (230), tr.4-5, 25.
10. Hà Tất Thắng (2015), “Vai trò QLNN về ATVSLĐ trong lĩnh vực khai
thác đá xây dựng ở Việt Nam”, Tạp chí Lao động và Xã hội (494),
tr.10-13.



1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, DNKTĐXD đã đóng góp tích cực cho phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước, bởi vì tất cả các công trình, công nghiệp
giao thông, thủy lợi, xây dựng, sản xuất xi măng… từ nhỏ đến lớn đều cần
đến các sản phẩm từ đá xây dựng. Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nuớc, vai trò của các DNKTĐXD ngày càng trở nên quan trọng.
Giá trị của tài nguyên đá xây dựng, cùng với những đóng góp của
DNKTĐXD đã tạo sức phát triển mới cho đất nước.
QLNN về ATVSLĐ trong các DNKTĐXD ở Việt Nam, mặc dù đã
thu được những kết quả nhất định, như: Định hướng khai thác được định
hình rõ nét, tổ chức bộ máy từng bước đã được hoàn thiện, nguồn nhân lực
đã có bước phát triển mới... Tuy nhiên, ngành KTĐXD đã, đang xảy ra
nhiều TNLĐ, BNN và ô nhiễm môi trường. Đặc biệt, có những sự cố về
TNLĐ trong DNKTĐXD hết sức nghiêm trọng đã làm chết và bị thương
nhiều người. Trung bình, mỗi năm cả nước xảy ra khoảng 6.000 vụ TNLĐ,
làm chết khoảng 585 người và bị thương hơn 6.000 người; khoảng 1.500
người lao động mắc mới các BNN. Số vụ TNLĐ trong khai thác khoáng
sản, chiếm khoảng 15-17% tổng số vụ TNLĐ trong cả nước... Thiệt hại do
TNLĐ và BNN gây ra mỗi năm ở Việt Nam lên tới hàng nghìn tỷ đồng, gần
100.000 ngày công nghỉ điều trị, chưa kể các thiệt hại khác về mặt xã hội,
môi trường... Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, song, nguyên

quốc gia trên thế giới và rút ra bài học cho Việt Nam; phân tích, đánh giá
thực trạng, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân trong QLNN về
ATVSLĐ trong các DNKTĐXD ở Việt Nam; đề xuất phương hướng và
giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác QLNN về ATVSLĐ trong
các DNKTĐXD ở Việt Nam trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đố i tư ợ ng nghiên cứ u:
Đối tượng nghiên cứu của luận án là QLNN về ATVSLĐ trong các
DNKTĐXD ở Việt Nam; Nghiên cứu hoạt động của các cơ quan QLNN
có liên quan đến khai thác đá xây dựng, các DNKTĐXD.
3.2. Phạ m vi nghiên cứ u:
Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn
QLNN về ATVSLĐ trong các DNKTĐXD; chủ thể QLNN về ATVSLĐ
ở cấp Trung ương là Chính phủ, ở địa phương là UBND tỉnh. Chính phủ
giao nhiệm vụ cho các Bộ, ngành và cơ quan có liên quan, trong đó Bộ
LĐTBXH chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện QLNN về
ATVSLĐ nói chung, QLNN về ATVSLĐ trong các DNKTĐXD nói
riêng. UBND tỉnh giao nhiệm vụ cho các Sở, ngành như: Sở LĐTBXH,
Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Công an
tỉnh, trong đó sở LĐTBXH chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh thực hiện
QLNN về ATVSLĐ trong các DNKTĐXD trên địa bàn.
Về không gian: Luận án nghiên cứu QLNN về ATVSLĐ của các
Bộ, ngành ở Trung ương, UBND các địa phương có DNKTĐXD,
nhưng tập trung vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn một số
tỉnh có nhiều mỏ đá xây dựng như: Quảng Ninh, Hà Nam, Thanh Hóa,
Hà Tĩnh, Đồng Nai.
Về thời gian: Luận án tập trung nghiên cứu QLNN về ATVSLĐ trong
các DNKTĐXD ở Việt Nam, giai đoạn 2009 đến 2014.



Quy hoạch của Chính phủ và địa phương cho ngành khai thác đá xây dựng
định hướng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
5. Đóng góp mới về giá trị lý luận và thực tiễn của luận án
- Luận án đã phân tích và làm sáng rõ hơn những vấn đề lý luận cơ
bản về bản chất, vai trò, đặc điểm, nội dung, nguyên tắc và các nhân tố ảnh
hưởng đến QLNN về ATVSLĐ trong các DNKTĐXD. Từ đó, tạo lập
khung lý thuyết làm căn cứ khoa học cho nghiên cứu thực tiễn QLNN về
ATVSLĐ trong các DNKTĐXD ở Việt Nam.
- Nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới và các địa
phương trong nước; nâng cao nhận thức hơn nữa QLNN về ATVSLĐ


4
trong các cơ quan QLNN và đối với các DNKTĐXD; vận dụng linh hoạt,
mềm dẻo, hiệu quả bài học kinh nghiệm của các nước sẽ thúc đẩy phát
triển sản xuất kinh doanh trong các DNKTĐXD, đảm bảo an sinh xã hội,
gắn với bảo vệ môi trường ở Việt Nam.
- Việc phân tích, đánh giá đúng đắn, khách quan về khoa học và thực
trạng QLNN về ATVSLĐ trong các DNKTĐXD ở Việt Nam trong những
năm qua đã chỉ rõ những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân, chỉ rõ cơ sở
thực tiễn khách quan, sinh động và đúng đắn cho việc hoạch định chính
sách về ATVSLĐ trong các DNKTĐXD ở Việt Nam.
- Luận án đề xuất phương hướng và những giải pháp hoàn thiện
QLNN về ATVSLĐ trong các DNKTĐXD ở Việt Nam trong thời gian tới.
Những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn của luận án góp phần vào
việc xây dựng, hoạch định chính sách của nhà nước của các Bộ, ngành mà
trực tiếp là Bộ LĐTBXH và các địa phương phát triển ngành công nghiệp
KTĐXD; đồng thời, kết quả nghiên cứu của luận án có thể được sử dụng
làm tài liệu tham khảo trong hoạt động nghiên cứu, giảng dạy ở các Học
viện, các trường Đại học trong nước.

1.1.2.2. Các công trình nghiên cứ u là sách, tài liệ u tham khả o, báo,
tạ p chí
- “Thực trạng quản lý, sử dụng tài nguyên khoáng sản trong bối cảnh
phát triển bền vững ở Việt Nam” của Viện Tư vấn và Phát triển, Liên
hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam;
- “Quản lý môi trường lao động” của Lê Vân Trình ;
- “Luật Lao động cơ bản” của Nguyễn Diệp Thành;
- “An toàn và vệ sinh lao động trong ngành mỏ” của Bùi Xuân Nam;
- “Bảo hộ lao động” của Nguyễn An Lương;
- “Giáo trình An toàn mỏ” của Phạm Ngọc Lợi;
- “Sức khỏe nghề nghiệp” của Đỗ Văn Hàm;
- “An toàn trong xây dựng” của Nguyễn Văn Ất và Đỗ Minh Nghĩa.
Ngoài ra, còn có những bản báo cáo các số liệu thống kê của các Bộ,
ngành phục vụ cho quá trình đánh giá thực trạng hoạt động QLNN về
ATVSLĐ. Chẳng hạn như:
- Báo cáo về tình hình TNLĐ, BNN hằng năm của Bộ LĐTBXH giai
đoạn 2009-2014
- Báo cáo kết quả tổng kiểm tra công tác QLNN về khoáng sản và
hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng của Bộ Tài nguyên
và Môi trường, năm 2012:
- Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, năm 2012, Báo cáo tổng kết
18 năm thi hành pháp luật ATVSLĐ và định hướng triển khai đến năm
2020, tại Hà Nội.
1.1.3. Một số kết luận rút ra từ việc tổng quan tình hình nghiên
cứu ở ngoài nước và trong nước có liên quan đến luận án
Thứ nhất, ATVSLĐ, QLNN về ATVSLĐ trong DNKTĐXD, đang
nhận được sự quan tâm nghiên cứu cả về lý luận và thực tiễn của các nhà
khoa học cũng như các cơ quan nhà nước ở cả trong nước, nước ngoài.
Thứ hai, hầu hết các tác giả trong nước và ngoài nước đều tập trung
nghiên cứu QLNN về ATVSLĐ trên các góc độ chủ yếu, đó là: Bản chất,

Thứ sáu, đề xuất các phương hướng và giải pháp đồng bộ nâng cao
hiệu quả QLNN về ATVSLĐ trong các DNKTĐXD ở Việt Nam, đảm bảo
sức khỏe cho người lao động, thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững.


8
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP KHAI THÁC ĐÁ XÂY DỰNG
2.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP KHAI THÁC ĐÁ XÂY DỰNG
2.1.1. Một số khái niệm
2.1.1.1. Khái niệ m về An toàn lao độ ng
An toàn lao động là tình trạng nơi làm việc đảm bảo cho người lao
động được làm việc trong điều kiện không nguy hiểm đến tính mạng,
không bị tác động xấu đến sức khoẻ.
2.1.1.2. Khái niệ m Vệ sinh lao độ ng
Vệ sinh lao động là một lĩnh vực khoa học công nghệ chuyên ngành
của BHLĐ, nghiên cứu việc quản lý – nhận dạng, đánh giá và kiểm soát
nguy cơ của các tác hại nghề nghiệp, các mối nguy hại đối với sức khoẻ
con người, đề xuất các biện pháp cải thiện môi trường, điều kiện làm việc
nhằm bảo vệ sức khoẻ, nâng cao khả năng lao động và phòng ngừa BNN
cho người lao động.
2.1.1.3. Khái niệ m An toàn, vệ sinh lao độ ng
An toàn, vệ sinh lao động (hay bảo hộ lao động) là các hoạt động
đồng bộ trên các mặt pháp luật, tổ chức quản lý, kinh tế – xã hội, khoa
học – công nghệ nhằm cải thiện điều kiện lao động, bảo đảm an toàn và
vệ sinh lao động, phòng chống tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp,

trong các doanh nghiệ p khai thác đá xây dự ng
- QLNN về ATVSLĐ trong các DNKTĐXD là hoạt động mang tính
quyền lực nhà nước đảm bảo ATVSLĐ trong các DNKTĐXD.
- QLNN về ATVSLĐ đối với DNKTĐXD là hoạt động của chủ thể có
quyền năng hành pháp.
- QLNN về ATVSLĐ đối với DNKTĐXD là hoạt động đòi hỏi tính
thống nhất, tổ chức chặt chẽ.
- QLNN về ATVSLĐ trong các DNKTĐXD vừa có tính chấp hành
vừa có tính điều hành.
- QLNN về ATVSLĐ trong các DNKTĐXD là hoạt động đòi hỏi tính
ổn định và liên tục.
- QLNN về ATVSLĐ phải hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
2.1.2.2. Vai trò củ a quả n lý nhà nư ớ c về an toàn, vệ sinh lao độ ng
trong các doanh nghiệ p khai thác đá xây dự ng
- QLNN về ATVSLĐ trong DNKTĐXD đảm bảo cho ngành khai thác
thực hiện tốt định hướng, chiến lược, quy hoạch tổng thể về khai thác đá
gắn với ATVSLĐ hoạt động khai thác đá xây dựng.
- QLNN về ATVSLĐ trong DNKTĐXD thúc đẩy và tạo lập môi
trường pháp lý ngày càng đầy đủ, ổn định và hiệu quả đảm bảo ATVSLĐ
đối với các DNKTĐXD .
- QLNN về ATVSLĐ trong DNKTĐXD góp phần tạo lập môi trường
kinh tế, kỹ thuật, xã hội bảo đảm cho công tác ATVSLĐ được thuận lợi và
đạt hiệu quả cao, thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.


10
2.2. NỘI DUNG, NGUYÊN TẮC VÀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP KHAI THÁC ĐÁ XÂY DỰNG


nghiệ p khai thác đá xây dự ng phả i đả m bả o nguyên tắ c phát triể n doanh
nghiệ p khai thác đá xây dự ng gắ n vớ i an toàn, vệ sinh lao độ ng và phát
triể n bề n vữ ng về kinh tế , xã hộ i và bả o vệ môi trư ờ ng
2.2.2.6. Qu n lý nhà n c v an toàn, v sinh lao ng trong doanh nghi p
khai thác á xây d ng ph i m b o nguyên t c công khai, minh b ch


11
2.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về an toàn,
vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp khai thác đá xây dựng
2.2.3.1. Đặ c thù củ a ngành khai thác đá ả nh hư ở ng trự c tiế p đế n
công tác quả n lý nhà nư ớ c về an toàn, vệ sinh lao độ ng trong các doanh
nghiệ p khai thác đá xây dự ng
2.2.3.2. Năng lự c củ a độ i ngũ cán bộ , lãnh đạ o trong đổ i mớ i hoàn
thiệ n hệ thố ng chính sách, pháp luậ t và thự c hiệ n quả n lý nhà nư ớ c về
an toàn, vệ sinh lao độ ng trong các doanh nghiệ p khai thác đá xây dự ng
2.2.3.3. Khả năng ứ ng dụ ng các tiế n bộ củ a khoa họ c – công nghệ
đố i vớ i lĩnh vự c khai thác đá nói chung, ATVSLĐ trong DNKTĐXD nói
riêng
2.2.3.4. Nhu cầ u củ a nề n kinh tế về nguyên vậ t liệ u đá xây dự ng
tăng cao đòi hỏ i tăng cư ờ ng hoạ t độ ng quả n lý nhà nư ớ c về an toàn, vệ
sinh lao độ ng trong các doanh nghiệ p khai thác đá xây dự ng
2.2.3.5. Yêu cầ u bả o vệ môi trư ờ ng đòi hỏ i quả n lý nhà nư ớ c về an
toàn, vệ sinh lao độ ng đố i vớ i hoạ t độ ng khai thác đá xây dự ng nghiêm
ngặ t hơ n.
2.2.3.6. Yêu cầ u hộ i nhậ p quố c tế đố i vớ i hoạ t độ ng khai đá xây
dự ng gắ n vớ i an toàn, vệ sinh lao độ ng trong doanh nghiệ p khai thác đá
xây dự ng
2.2.3.7. Chi phí đầ u tư cho cho công tác an toàn, vệ sinh lao độ ng
củ a các doanh nghiệ p khai thác đá xây dự ng

công tác ATVSLĐ tuân thủ quy định của pháp luật.
Thứ sáu, tăng cường các mở rộng hợp tác quốc tế.
Chương 3
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN,
VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
KHAI THÁC ĐÁ XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM
3.1. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP KHAI THÁC
ĐÁ XÂY DỰNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM
3.1.1. Khái quát tình hình phát triển doanh nghiệp khai thác đá
xây dựng ở Việt Nam và tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ khai
thác đá xây dựng
3.1.2. Những vấn đề đặt ra về an toàn, vệ sinh lao động trong quản
lý nhà nước đối với các doanh nghiệp khai thác đá xây dựng ở Việt
Nam
- Việt Nam chưa xây dựng được chiến lược, quy hoạch chi tiết cho
ngành khai thác đá xây dựng ở cả cấp quốc gia, vùng, địa phương nên
chưa thể đáp ứng tốt yêu cầu khai thác tài nguyên đá xây dựng gắn với
ATVSLĐ trước mắt và lâu dài của đất nước;
- Công tác QLNN trong việc phân cấp quản lý, cấp phép khai thác đá
xây dựng chưa được phân công, phân cấp rõ ràng và cụ thể.
- Một số chính sách, pháp luật, quy định về ATVSLĐ chưa thật sự phù
hợp với lĩnh vự khai thác đá xây dựng trong quá trình phát triển đất nước
và hội nhập quốc tế;
- Chưa xây dựng được mô hình quản lý ATVSLĐ phù hợp với các
DNKTĐXD.


13
- Việc khai thác tài nguyên chưa gắn kết hiệu quả giữa hoạt động khai

Cục cảnh sát phòng
cháy chữa cháy;
Tổng cục cảnh sát
trật tự an toàn xã
hội

Bộ Y tế
Cục Quản
lý môi
trường y tế

UBND TỈNH (THÀNH PHỐ)

Sở Tài nguyên
và môi trường
Cấp phép /thu
hồi giấy phép
hoạt động, môi
trường; kiểm
soát môi trường
ô nhiễm

Sở Công thương
Thẩm định, phê
duyệt thiết kế
mỏ, vật liệu nổ
công nghiệp,
giám đốc điều
hành hành mỏ,
thợ nổ mìn, hộ

Chú thích:
Biểu thị mối quan hệ gián tiếp trong thực hiện QLNN về ATVSLĐ
Biểu thị mối quan hệ trực tiếp trong thực hiện QLNN về ATVSLĐ
Cơ quan trực tiếp thực hiện quản lý về ATVSLĐ
QLNN về ATVSLĐ cần được kiểm soát ngay từ khâu cấp phép khai
thác đá xây dựng ở Việt Nam. Tuy nhiên điều này hiện tại vẫn chưa được
thực hiện.
Để thống nhất trong quản lý và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh
nghiệp triển khai thực hiện thì Bộ LĐTBXH và Bộ Y tế đã phối hợp ban
hành Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày
10/01/2011 về hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác ATVSLĐ trong cơ sở
lao động.
Theo thống kê kết quả khảo sát về tình hình thực hiện ATVSLĐ tại 59
doanh nghiệp khai thác đá vừa và nhỏ, 8 doanh nghiệp có trên 100 lao
động và 51 doanh nghiệp có dưới 100 lao động. Theo kết quả điều tra hầu
hết các doanh nghiệp có trên 100 lao động thực hiện công tác ATVSLĐ tốt
hơn những doanh nghiệp có dưới 100 lao động.
3.2.2. Thực trạng công tác quy hoạch, kế hoạch khai thác đá xây
dựng gắn với đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp
khai thác đá xây dựng
3.2.2.1. Th c tr ng quy ho ch v khai thác á xây d ng c p qu c gia
3.2.2.2. Th c tr ng quy ho ch, k ho ch khai thác á xây d ng c p t nh
3.2.3. Thực trạng về chính sách pháp luật đảm bảo an toàn, vệ
sinh lao động trong các doanh nghiệp khai thác đá
Ở trung ương các cơ quan QLNN đã chủ động, tham mưu, đề xuất và
xây dựng các văn bản quản lý có tính thực tiễn cao như: Bộ luật Lao động
2012 (thay thế Bộ luật Lao động năm 1994 và các lần sửa đổi, bổ sung các
năm 2002, 2006, 2007), Luật Công đoàn, Luật Bảo vệ môi trường, Luật
Khoáng sản năm 2010; Các Nghị định về ATVSLĐ; các Thông tư hướng
dẫn công tác ATVSLĐ trong doanh nghiệp, các quy chuẩn kỹ thuật quốc

động. Từ đó nâng cao nhận thức, ý thức bảo đảm ATVSLĐ cho các cấp
quản lý, người sử dụng lao động và người lao động tại các doanh nghiệp
khai thác đá.
3.2.5. Thực trạng về công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về an
toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp khai thác đá xây dựng
Ở cấp Trung ương mỗi năm tổ chức khoảng 02 đoàn thanh tra chuyên
ngành về ATVSLĐ để thanh tra các DNKTĐXD. Trung bình mỗi năm
thanh tra được trên 10 doanh nghiệp.
Ở cấp địa phương có nhiều DNKTDXD như Yên Bái, Lào Cai, Quảng
Ninh, Thanh Hóa, Hà Nam, Hà Tĩnh... thì hàng năm cũng chỉ tổ chức được
01 đợt thanh tra, kiểm tra cho khoảng 08 DNKTĐXD.
3.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG KHAI THÁC ĐÁ
XÂY DỰNG
3.3.1. Kết quả đạt được
3.3.1.1. Về mô hình tổ chứ c bộ máy đả m bả o ATVSLĐ trong
DNKTĐXD
3.3.1.2. Về quy hoạ ch, kế hoạ ch khai thác đá xây dự ng gắ n vớ i đả m
bả o ATVSLĐ


16
3.3.1.3. Về công tác ban hành văn bả n quy phạ m pháp luậ t quả n lý
ATVSLĐ trong khai thác đá xây dự ng
3.3.1.4. Về công tác tổ chứ c thự c hiệ n
3.3.1.5. Về công tác tuyên truyề n, huấ n luyệ n
3.3.1.6. Công tác thanh tra, kiể m tra, giám sát
3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân
3.3.2.1. Nhữ ng hạ n chế
- Về mô hình tổ chức bộ máy đảm bảo ATVSLĐ trong DNKTĐXD.

cho người lao động trên lĩnh vực này, nhưng thiếu những yêu sách, những


17
biện pháp kiên quyết yêu cầu các cơ quan QLNN cũng như buộc người sử
dụng lao động phải thi hành nghiêm chỉnh Pháp luật lao động và phải xử lý
thích đáng những người thiếu trách nhiệm khi để xảy ra TNLĐ và BNN.
Thứ sáu, việc tuân thủ pháp luật về ATVSLĐ của phần lớn các doanh
nghiệp khai thác đá hiện nay còn rất yếu kém, đặc biệt là ở khu vực doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Mặt khác, người sử dụng lao động chỉ quan tâm đến quy
định chung trong Bộ luật Lao động để tránh những sai phạm mắc phải, còn
các văn bản hướng dẫn thực hiện chưa được quan tâm thực hiện đầy đủ.
Thứ bảy, kinh phí đầu tư cho công tác bảo đảm ATVSLĐ của doanh
nghiệp khai thác đá còn rất hạn hẹp. Nhiều chủ sử dụng chưa quan tâm,
đầu tư chăm lo cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động
Thứ tám, phần lớn người lao động trong khai thác đá chưa được thông
tin, huấn luyện về cách phòng chống TNLĐ, BNN, nhất là nông dân vận
hành máy móc, thiết bị, điện, hóa chất bảo vệ thực vật chưa được tập huấn
về cách đảm bảo an toàn, VSLĐ, phòng tránh TNLĐ, phòng tránh nhiễm
độc hóa chất.


18
Chương 4
PH
NG H
NG VÀ GI I PHÁP CH Y U HOÀN THI N QU N
LÝ NHÀ N
C V AN TOÀN, V SINH LAO
NG TRONG CÁC

pháp luật về ATVSLĐ bao gồm tổ chức bộ máy QLNN về ATVSLĐ trong
các cấp hành chính nhà nước và bộ máy quản lý ATVSLĐ trong doanh
nghiệp. Chính vì vậy đổi mới và hoàn thiện mô hình, hoàn thiện tổ chức, bộ
máy quản lý ATVSLĐ sẽ giúp công tác QLNN về ATVSLĐ được tốt hơn và
là yếu tố quan trọng để giảm TNLĐ, bệnh nghề nghiệp.


19
4.2.1.1. Mô hình quả n lý nhà nư ớ c về an toàn, vệ sinh lao độ ng
CHÍNH PHỦ
CÁC BỘ: TNMT,
XÂY DỰNG,
CÔNG THƯƠNG,
CÔNG AN, Y TẾ

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG
BINH VÀ XÃ HỘI

UBND TỈNH
Sở Y tế
Quản lý việc đo
kiểm môi trường
lao động, khám
sức khỏe
Sở Tài nguyên
và môi trường
Đánh giá tác
động môi trường
và kiểm tra môi
trường

hoạch khai thác;
Phê duyệt thiết
kế khai thác, chế
biến đá

DOANH NGHIỆP KHAI THÁC ĐÁ XÂY DỰNG

Biểu thị mối quan hệ gián tiếp trong thực hiện QLNN về ATVSLĐ
Biểu thị mối quan hệ trực tiếp trong thực hiện QLNN về ATVSLĐ
Cơ quan trực tiếp quản lý về ATVSLĐ
Cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực có liên quan
Hình 4.1: Mô hình quả n lý nhà nư ớ c về an toàn, vệ sinh lao độ ng đố i
vớ i các doanh nghiệ p khai thác đá xây dự ng ở Việ t Nam
4.2.1.2. Đổ i mớ i, hoàn thiệ n mô hình quả n lý ATVSLĐ trong các
doanh nghiệ p khai thác đá xây dự ng ở Việ t Nam
4.2.2. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, kế hoạch phát
triển doanh nghiệp khai thác đá xây dựng gắn kết chặt chẽ hiệu quả
với ATVSLĐ của doanh nghiệp


20
4.2.3. Bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật
về ATVSLĐ
Các văn bản cần quy định việc bảo đảm ATVSLĐ; chính sách chế độ
đối với người bị TNLĐ, BNN; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ
chức, cá nhân liên quan đến công tác ATVSLĐ và QLNN về ATVSLĐ.
Hệ thống văn bản càng đầy đủ, rõ ràng càng thuận lợi cho vệc QLNN và
tổ chức thực hiện của DNKTĐXD.
4.2.4. Đổi mới công tác thông tin, tuyên truyền, huấn luyện; nâng
cao nhận thức cho các cấp, các ngành, về sự cần thiết phải tăng

các quy đị nh và chính sách củ a Nhà nư ớ c
4.2.6.5. Khen thư ở ng, kỷ luậ t về ATVSLĐ
4.2.6.6. Tăng cư ờ ng hợ p tác quố c tế
4.2.6.7. Nghiên cứ u khoa họ c và công bố để thấ y rõ hiệ u quả củ a
việ c tăng cư ờ ng quả n lý nhà nư ớ c về an toàn, vệ sinh lao độ ng làm giả m
chi phí giá thành, tăng lợ i nhuậ n cho doanh nghiệ p khai thác đá xây
dự ng ở Việ t Nam



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status