HC VIN CHNH TR QUC GIA H CH MINH
PHUTSADY PHANYASITH
QUảN Lý NHà NƯớC BằNG PHáP LUậT
ĐốI VớI HOạT ĐộNG DU LịCH ở NƯớC CộNG HòA
DÂN CHủ NHÂN DÂN LàO
LUN N TIN S
CHUYấN NGNH: Lí LUN V LCH S NH NC V PHP LUT
H NI - 2016
HC VIN CHNH TR QUC GIA H CH MINH
PHUTSADY PHANYASITH
QUảN Lý NHà NƯớC BằNG PHáP LUậT
ĐốI VớI HOạT ĐộNG DU LịCH ở NƯớC CộNG HòA
DÂN CHủ NHÂN DÂN LàO
LUN N TIN S
CHUYấN NGNH: Lí LUN V LCH S NH NC V PHP LUT
Mó s: 62 38 01 01
NGI HNG DN KHOA HC:
PGS.TS. TRNH C THO
H NI - 2016
tiếp tục nghiên cứu của luận án
23
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC BẰNG PHÁP
LUẬT ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG DU LỊCH Ở NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ
NHÂN DÂN LÀO
27
2.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý nhà nước bằng pháp luật
đối với hoạt động du lịch ở nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
27
2.2. Nội dung và các điều kiện đảm bảo quản lý nhà nước bằng pháp luật
đối với hoạt động du lịch ở nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
49
2.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với hoạt động du
lịch của một số nước trên thế giới - giá trị tham khảo cho Cộng hòa
dân chủ nhân dân Lào
64
Chương 3: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ THỰC TRẠNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC BẰNG PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG DU
LỊCH Ở NƯỚC CỘNG HOÀ DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
4.2. Quan điểm bảo đảm quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với hoạt
động du lịch ở nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
128
4.3. Các giải pháp đảm bảo quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với hoạt
động du lịch ở nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
KẾT LUẬN
135
156
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
158
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
159
PHỤ LỤC
166
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ACMECS
CNTT
: Công nghệ thông tin và truyền thông
ECTT
: Hội đồng Châu Âu về du lịch và thương mại
GMS
: Các nước tiểu vùng Sông Mê Không
IUCN
: Tổ chức bảo tồn thế giới
JICA
: Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản
KOICA
: Cơ quan hợp tác quốc tế Hàn Quốc
PATA
: Hiệp hội Lữ hành Thái Bình Dương
QLNN
Trang
Bảng 3.1: Số lượng, cơ cấu khách du lịch quốc tế đến Lào (thời kỳ
1992-2000)
Bảng 3.2: Số lượng khách sạn, nhà nghỉ, phòng ngủ (năm 2014)
90
98
Bảng 3.3: Số lượng, cơ cấu khách du lịch quốc tế đến Lào (thời kỳ
2004-2014)
100
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đại hội của Đảng nhân dân cách mạng Lào lần thứ IV (năm 1986) đã đề ra
đường lối đổi mới toàn diện đất nước. Hiện nay, cùng với xu hướng toàn cầu hóa và
hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng nhanh ở hầu khắp các quốc gia trên thế giới,
ngành du lịch đã dần có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội,
văn hóa của đất Lào. Theo đó, du lịch được xác định là ngành kinh tế trọng điểm
trong các ngành kinh tế quốc dân ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.
Thực hiện chủ trương của Đảng, những năm qua ngành du lịch đã được
Chính phủ Lào đầu tư phát triển. Vì vậy, từ năm 1986 đến nay tốc độ phát triển du
lịch ngày càng nhanh và có bước tiến vượt bậc đóng góp tích cực vào sự phát triển
kinh tế xã hội của đất nước. Quản lý hoạt động du lịch đã sử dụng khá hiệu quả các
công cụ quản lý khác nhau. Trong đó, quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với du
lịch đóng vai trò quan trọng và ngày càng tăng cường phù hợp với từng giai đoạn
góp phần bảo đảm tăng cường hoạt động của du lịch ở Lào... Tuy nhiên, bên cạnh
lý nhà nước bằng pháp luật đối với hoạt động du lịch ở nước Cộng hòa Dân chủ
Nhân dân Lào hiện nay.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
- Mục đích của luận án
Trên cơ sở làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà
nước bằng pháp luật đối với hoạt động du lịch ở Lào, luận án đề xuất quan điểm và
giải pháp cơ bản nhằm bảo đảm quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với hoạt động
du lịch ở Lào đến năm 2020.
- Nhiệm vụ nghiên cứu luận án:
Để đạt được mục tiêu nêu trên, luận án có nhiệm vụ:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến vấn
đề quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với hoạt động du lịch ở nước Cộng hòa dân
chủ nhân dân Lào.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với hoạt
động du lịch, trong đó tập trung nghiên cứu khái niệm quản lý nhà nước bằng pháp
luật đối với hoạt động du lịch, nhằm xác định nội hàm và rút ra những đặc điểm của
nó, đồng thời xác định vai trò, nội dung và các điều kiện đảm bảo quản lý nhà nước
bằng pháp luật đối với hoạt động du lịch.
3
- Trên cơ sở nghiên cứu quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với hoạt động
du ở một số nước trên thế giới, luận án rút ra một số giá trị tham khảo cho Cộng hòa
Dân chủ Nhân dân Lào hiện nay.
- Nghiên cứu thực trạng về quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với hoạt
động du lịch ở nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, trong đó đi sâu nghiên cứu
các nội dung quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với hoạt động du lịch, từ đó chỉ
ra ưu điểm, hạn chế và những nguyên nhân của thực trạng về quản lý nhà nước
bằng pháp luật đối với hoạt động du lịch ở nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào từ
năm 2005 đến 2015.
đối với hoạt động du lịch, tiếp thu có chọn lọc những giá trị lý luận có tính phổ biến
và những yếu tố hợp lý trong các tư tưởng, học thuyết về hoạt động du lịch trên thế
giới; những kết quả nghiên cứu có giá trị đương đại đã được công bố trong những
thập niên gần đây ở một số nước, trong đó có Việt Nam, đối chiếu, so sánh với điều
kiện thực tiễn của Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào để phân tích, luận chứng và đề
xuất các giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc quản lý nhà nước bằng
pháp luật đối với hoạt động du lịch ở nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.
- Về phương pháp nghiên cứu:
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận án
sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chủ yếu đó là: Phương pháp phân tích và
tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp lịch sử và logic… Những phương
pháp này được dùng để nghiên cứu phù hợp với những nội dung cụ thể như sau:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp được dùng để nghiên cứu những vấn đề
lý luận ở chương 2, đánh giá khái quát kết quả nghiên cứu ở chương 3, quan điểm
và những giải pháp bảo đảm quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với hoạt động du
lịch ở chương 4 và luận án dùng để rút ra những kết luận của các chương.
- Phương pháp so sánh được dùng để để giải quyết các nội dung tổng quan
tình hình nghiên cứu và chủ yếu là phân tích thực trạng trong quản lý nhà nước
bằng pháp luật đối với hoạt động du lịch ở nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ở
chương 3 của Luận án.
- Phương pháp lịch sử và lô gíc được sử dụng trong quá trình hình thành và
phát triển, thực trạng quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với hoạt động du lịch ở
nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ở chương 2 và chương 3.
5
5. Những đóng góp mới của luận án
Luận án là công trình khoa học chuyên khảo đầu tiên nghiên cứu tương đối
có hệ thống, toàn diện về lý luận và thực tiễn "Quản lý nhà nước bằng pháp luật đối
với hoạt động du lịch ở nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào". Vì vậy, có một số
TỔNG QUANTÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
VÀ VẤN ĐỀ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU
Quản lý nhà nước bằng pháp luật nói chung là vấn đề khá phức tạp, có ý
nghĩa to lớn cả về lý luận và thực tiễn. Do vậy, trong những năm gần đây, nhất là từ
khi Đảng nhân dân cách mạng Lào đã quyết định quá trình đổi mới toàn diện, và
mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, vấn đề này luôn được sự quan tâm, chú ý nghiên
cứu của các cơ quan nghiên cứu, các nhà khoa học. Những công trình nghiên cứu
đã được công bố cũng đã đề cập quản lý nhà nước, quản lý nhà nước bằng pháp luật
dưới nhiều góc độ khác nhau và trên từng lĩnh vực cụ thể. Có thể nhận thấy các
công trình này tập trung chủ yếu các nhóm vấn đề.
1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU Ở NƯỚC CỘNG HOÀ DÂN CHỦ
NHÂN DÂN LÀO
1.1.1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến du lịch
Luận văn thạc sĩ của Phonemany Soukhathammavong, “Phát triển du lịch
sinh thái tại Lào, một số nghiên cứu tại tỉnh Khăm Muân” [71, tr.1-5], đã làm sáng
tỏ các vấn đề sau đây:
+ Đưa ra nội dung nền tảng để xây dựng kế hoạch và kế hoạch hành động
ngắn hạn và trung hạn cho sự phát triển và quảng bá du lịch trong quản lý du lịch vĩ
mô, quy hoạch phát triển du lịch, kinh doanh du lịch và quản lý hoạt động, xúc tiến
quảng cáo và tiếp thị du lịch, phát triển nguồn nhân lực về ngành du lịch.
+ Đưa ra phương hướng giải quyết nguyên tắc hướng dẫn du lịch sinh thái tại
Lào như:
- Giảm thiểu tác động tiêu cực về thiên nhiên và văn hoá Lào.
- Tối đa hoá lợi ích kinh tế cho nền kinh tế quốc gia Lào đặc biệt là các
doanh nghiệp địa phương và người dân sống trong và xung quanh mạng lưới các
khu bảo tồn.
- Nhấn mạnh sự cần thiết của du lịch quy hoạch, kế hoạch quản lý truy cập
cho các trang website sẽ được phát triển như khu sinh thái.
8
Luận văn thạc sĩ kinh tế của Soun Manivông, “Phát triển du lịch dân cư ở
nước CHDCND Lào”, [60, tr.1-3] Luận văn đã trình bày vai trò, tầm quan trọng của
công tác phát triển du lịch dân cư hiện nay và những năm tiếp theo với việc tổ chức
thực hiện trong thời gian qua, cho thấy được những tiềm năng vốn có, cơ hội, thách
thức và các vấn đề đã đạt ra, tìm ra những phương pháp để giải quyết. Luận văn đã
đề ra và triển khai kế hoạch phát triển du lịch dân cư, phân phối thu nhập cho các
dân tộc ở địa phương và góp phần cho việc phát triển kinh tế-xã hội của quốc gia,
tìm ra phương hướng và phương pháp để nâng cao chất lượng của ngành du lịch,
đặc biệt là du lịch dân cư với sự tham gia đóng góp của cộng đồng dân cư, đồng
thời, mở rộng phát triển du lịch từ thành phố đến địa phương. Tác giả còn đóng góp
kinh nghiệm và khả năng của mình trong việc đề ra kế hoạch và chương trình phát
triển du lịch dân cư để làm cho sản phẩm du lịch có chất lượng cao và bền vững.
Các bài báo, tạp chí khoa học
Tạp chí Du lịch Mương Lào, “Pháp Luật về du lịch có sự quan trọng nhất
đối với việc phát triển và khuyến khích du lịch của Lào”. [62, tr.18-19], Nội dung
bài đã giới thiệu về mục đích, mục đích của pháp luật về du lịch trong việc phát
triển và khuyến khích du lịch của Lào, Pháp luật Du lịch đã rút ra kinh nghiệm từ
nước ngoài và các ý kiến nhà chuyên gia, khoa học nhất là kinh nghiệm về tổ chức
thực hiện Pháp luật Du lịch, trong bài viết đã đưa phân tích về việc nâng cao hiệu
quả quản lý nhà nước về ngành du lịch, hướng dẫn các đơn vị cá nhân trong xã hội
góp phần vào việc khuyến khích và phát triển du lịch tại Lào.
Tạp chí Khoa học – xã hội quốc gia Lào: “Một số ảnh hưởng của du lịch
tác động đến kinh tế văn hóa - xã hội và môi trường của Lào”. [63, tr.43-49], Nội
dung của bài viết đã phân tích, đánh giá về ảnh hưởng của du lịch tác động đến
kinh tế văn hoá - xã hội và môi trường ở CHDCND Lào, trong đó đã đề ra những
phương pháp để giải quyết những mặt hạn chế các ảnh hưởng đó mà nó có thể tác
động đến đến kinh tế văn hoá - xã hội và môi trường ở CHDCND Lào, vấn đề đã
công tác quản lý du lịch trong điều kiện kinh tế thị trường ở nước CHDCND Lào
nói chung và ở tỉnh Luâng Pha Băng nói riêng. Đưa ra những thực trạng của ngành
du lịch ở tỉnh Luâng Pha Băng trong những năm vừa qua, đặc biệt là sau khi Đảng
Nhân dân cách mạng Lào thực hiện con đường đổi mới toàn diện, luận văn đã đề ra
một số vấn đề nổi bật và một số vấn đề cần tiếp tục giải quyết nghiên cứu trong
những năm tiếp theo. Tác giả còn đề ra một số trình bày mang tính cụ thể nhằm để
củng cố và nâng cao công tác quản lý du lịch trong điều kiện kinh tế thị trưởng ở
10
tỉnh Luâng Pha Băng, tạo ra cơ sở kỹ thuật và môi trường thuận lợi để khuyến khích
và quản lý du lịch, bổ sung sửa đổi các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý du
lịch, tăng cường vai trò chỉ đạo của lãnh đạo đảng ủy tỉnh đối với ngành du lịch.
Luận văn thạc sĩ của Xin Thạ Lay Chănthạphone, “Tăng cường đảm bảo an
toàn khách du lịch ở Thủ đô Viêng Chăn”, [93, tr.3-4] Luận văn đã đề cập nhiệm vụ
vai trò của cảnh sát du lịch để ủng hộ được nhu cầu của việc bảo vệ trật tự an ninh
trong thời kỳ mới, đảm bảo cho công tác tổ chức thực hiện con đường đổi mới của
Đảng Nhân dân cách mạng Lào, cũng như tổ chức triển khai các văn kiện của Đại hội
IX. Luận văn phân tích về lý thuyết các nội dung và hoạt động của công tác tăng
cường bảo vệ an toàn cho khách du lịch ở Thủ đô Viêng Chăn, thấy được quan điểm
cơ bản của Đảng về quản lý khách du lịch, văn bản pháp luật của Nhà nước gắn liền
với công việc bảo vệ khách du lịch. Luận văn đưa ra đánh giá công tác tổ chức thực
hiện vấn đề bảo vệ an toàn khách du lịch ở Thủ đô Viêng Chăn trong những năm qua
và đề ra kế hoạch giải pháp trong những năm tiếp theo đảm bảo cho ngành du lịch có
sự phát triển cao. Luận văn tập trung nghiên cứu giải quyết vấn đề tăng cường quản
lý khách du lịch ở Thủ đô Viêng Chăn có trật tự an toàn phù hợp với thời kỳ mới.
Luận văn còn nghiên cứu tìm ra những phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường
sức mạnh bảo vệ an toàn cho khách du lịch ở Thủ đô Viêng Chăn.
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở NƯỚC NGOÀI
Việt Nam, một số văn bản pháp quy, các chiến lược kế hoạch tổng thể liên quan đến
phát triển CNTT, nghiên cứu thực trạng và nhận thức về ứng dụng CNTT trong
ngành du lịch Việt Nam hiện nay, phân tích tính đặc thù của việc ứng dụng CNTT
vào sự phát triển du lịch: công nghệ thông tin và truyền thông có ảnh hưởng sâu sắc
và tích cực đối với du lịch khi nó tạo một môi trường tiếp cận toàn cầu; CNTT
mang lại cơ hội tiếp cận trực tiếp với các thị trường du lịch lịch quốc tế; CNTT là
động lực thúc đẩy sự hợp tác giữa các chủ thể trong ngành du lịch; CNTT đáp ứng
nhu cầu của khách du lịch trong thời đại Internet.
Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của việc ứng dụng
CNTT như: Điểm mạnh: Nhận thức về vai trò quan trọng của CNTT: Được lãnh
đạo của ngành đánh giá cao vai trò của CNTT đối với du lịch ngay từ những ngày
CNTT bắt đầu được đẩy mạnh ứng dụng tại Việt Nam, có cách tiếp cận ICT phù
hợp, có nguồn nhân lực CNTT tại chỗ, đội ngũ chuyên trách về CNTT đã thực sự là
một nhân tố tích cực cho sự phát triển, ứng dụng CNTT trong ngành du lịch, khai
thác có hiệu quả ứng dụng CNTTcủa Tổ chức Du lịch Thế giới. Điểm yếu:Thiếu
12
chiến lược, kế hoạch tổng thể phát triển CNTT của ngành, chưa có sự phối hợp chặt
chẽ về ứng dụng CNTT giữa các cơ quan quản lý du lịch các cấp, giữa cơ quan
quản lý và các doanh nghiệp. Nhận thức về vai trò CNTT vẫn cần được nâng cao,
kinh phí đầu tư cho CNTT chưa tương xứng.
Đề tài khoa học cấp bộ của Đỗ Cẩm Thơ (Chủ nhiệm) “Nghiên cứu xây
dựng sản phẩm du lịch Việt Nam có tính cạnh tranh trong khu vực, quốc tế”. [66,
tr.1-4] Mục đích đề tài nhằm đề xuất định hướng phát triển sản phẩm du lịch có
tính cạnh tranh cho du lịch Việt Nam trong giai đoạn hội nhập, cụ thể như sau:
Nghiên cứu cơ sở khoa học (lý thuyết và thực tiễn) để xây dựng sản phẩm du lịch
Việt Nam có tính cạnh tranh trong khu vực, quốc tế.
Đề xuất định hướng xây dựng sản phẩm du lịch Việt Nam có tính cạnh tranh
và đề xuất chiến lược khung xây dựng sản phẩm du lịch Việt Nam có tính cạnh
lịch Việt Nam và so sánh với các nước. Đề tài nghiên cứu các đặc điểm và nhu
cầu của thị trường cũng như các đánh giá thị trường về so sánh cạnh tranh sản
phẩm đề từ đó có thể đề xuất xây dựng sản phẩm du lịch Việt Nam có tính cạnh
tranh, tổng kết các lý luận cơ bản và quan trọng nhất trên thế giới và trong nước về
các lý thuyết cạnh tranh để từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu sản phẩm du lịch
cạnh tranh, đề xuất khái niệm sản phẩm du lịch tổng thể quốc gia được sử dụng
trong tài liệu và áp dụng mô hình 10 tiêu chí đánh giá so sánh cạnh tranh sản
phẩm du lịch.
b) Các bài báo, tạp chí khoa học
Nguyễn Văn Tuấn, “Du lịch Việt Nam 53 năm đồng hành cùng sự phát triển
của đất nước”. [80, tr.1-4] Bài đã nói đến bước phát triển của du lịch Việt Nam trải
qua 53 năm xây dựng và trưởng thành (1960 - 2013), báo cáo về Khách du lịch
quốc tế đến Việt Nam năm 2010, 2011 và 2012, việc mở rộng hợp tác quốc tế, du
lịch Việt Nam đã ký hiệp định hợp tác du lịch, đưa ra sự phát triển về công tác đào
tạo, bồi dưỡng nhân lực du lịch đã được chú trọng và đạt được những tiến bộ đáng
ghi nhận
Tạp chí du lịch Việt Nam: Đã có bài phân tích về: “kinh nghiệm quản lý nhà
nước về du lịch của Thái Lan”. [79, tr.1-3] Đặc biệt bài này đã đánh giá kinh
nghiệm về du lịch mà Thái Lan có thế mạnh như: công tác quảng bá xúc tiến du
lịch, việc xây dựng các sản phẩm du lịch, chất lượng đội ngũ lao động và công tác
14
đạo tào nguồn nhân lực, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong phát triển du
lịch, công tác bảo vệ môi trường và việc phối hợp liên ngành để phát triển du lịch.
Viện nghiên cứu phát triển du lịch: Đã có bài phân tích về: "Nghiên cứu đề
xuất các giải pháp nhằm đảm bảo an toàn cho khách du lịch tại Việt Nam". [88,
tr.1-3] Bài viết đã tổng quan các vấn đề lý luận về an toàn của khách du lịch, đánh
giá thực trạng vấn đề an toàn cho khách du lịch ở Việt Nam hiện nay, phân tích
nhu cầu của khách du lịch liên quan tới các vấn đề đảm bảo an toàn, đánh giá,
thành ngành kinh tế mũi nhọn ở Việt Nam, và phân tích những thực trạng về du lịch
ở Việt Nam qua các giai đoạn nhằm đánh giá thành tựu và những tồn tại hạn chế đối
với các yêu cầu phát triển du lịch ở Việt Nam. Rút ra bài học kinh nghiệm chủ yếu
ở một số nước đưa du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn. Đánh giá tiềm năng và
thực trạng của ngành du lịch Việt Nam. Từ cơ sở đó, luận án đã đề ra những định
hướng và giải pháp chủ yếu để phát triển du lịch Việt Nam thành ngành kinh tế mũi
nhọn.
Luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị học của Huỳnh Vĩnh Lạc “Khai thác tiềm
năng du lịch đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang”, [41, tr.1-4] Luận văn chủ yếu phân
tích, đánh giá thực trạng tiềm năng phát triển du lịch và đề xuất những giải pháp đẩy
mạnh khai thác tiềm năng phát triển du lịch trong phạm vi của một huyện, thuộc
tỉnh Kiên Giang. Tác giả chưa nghiên cứu sâu vấn đề quản lý nhà nước đối với hoạt
động du lịch nói chung và tỉnh Kiên Giang nói riêng.
Luận án tiến sĩ kinh tế học của Nguyễn Minh Đức “Quản lý nhà nước đối
với hoạt động thương mại, du lịch tỉnh Sơn La trong quá trình CNH, HĐH”. [30,
tr.1-5] Đây là một công trình nghiên cứu quản lý nhà nước đối với hoạt động
thương mại, du lịch ở một địa phương cụ thể. Luận án đã phân tích cơ sở lý luận và
thực tiễn nhằm làm rõ chức năng, nhiệm vụ; đề xuất quan điểm và giải pháp nhằm
góp phần đổi mới và nâng cao trình độ quản lý nhà nước về thương mại, du lịch ở
tỉnh Sơn La. Tuy nhiên, tác giả chỉ nghiên cứu quản lý nhà nước đối với hoạt động
thương mại, du lịch thuộc khu vực Tây Bắc Bộ, bao gồm các tỉnh miền núi, trong
đó có tỉnh Sơn La, có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, văn hoá, tiềm năng phát
triển du lịch khác nhiều so với khu vực Tây Nam Bộ, trong đó có tỉnh Kiên Giang.
Luận văn thạc sĩ quản lí kinh tế của Nguyễn Tân Vinh “Hoàn thiện quản lý
nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng”. [91, tr 2-4] Trên cơ sở vận dụng
lý luận chung của quản lý nhà nước về kinh tế nói chung quản lý nhà nước về du
16
lịch nói riêng, luận văn đi sâu vào phân tích đánh giá thực trạng quản lý nhà nước
17
Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Đoan “Quản lý nhà nước đối về du lịch
trên địa bàn Hà Nội ”. [29, tr.2-5] Tác giả luận văn đã nghiên cứu những kết quả
đạt được, đưa ra khái niệm về du lịch và khái niệm về quản lý nhà nước về du lịch
và đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn Hà Nội,
làm rõ những thành công và hạn chế, lý giải nguyên nhân của thực trạng đó
trên tổng thể các nội dung định hướng, chiến lược, quy hoạch và thực hiện quy
hoạch; chính sách bảo vệ môi trường các vùng du lịch, xây dựng quảng bá
thương hiệu của du lịch Hà Nội trên phạm vi toàn thế giới, các giải pháp liên
kết du lịch Hà Nội với các tỉnh bạn, nước bạn; quản lý thị trường khách du lịch;
đào tạo nguồn nhân lực… Nghiên cứu và so sánh kinh nghiệm của các nước,
thành phố khác làm cơ sở rút ra những bài học mà Việt Nam nói chung và
Thành phố Hà Nội nói riêng có thể vận dụng. Luận văn còn đề xuất những giải
pháp, kiến nghị nhằm phát huy những kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế nhằm
nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn Hà Nội.
Bùi Thị Thanh Hiền “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
điểm đến du lịch Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội”. [32, tr.4-5] Tác giả luận văn đã
nghiên cứu đến những kết quả đạt được về công tác quản lý hoạt động tại điểm đến
du lịch Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội và chỉ ra những thành công, hạn chế và
nguyên nhân của công tác quản lý hoạt động tại điểm đến du lịch đó. Luận văn đã
xây dựng được khái niệm, vị trí, vai trò trong phát triển du lịch. Hệ thống hóa một
số quan điểm lý luận về Nhà nước, xây dựng khái niệm và chỉ ra những đặc điểm
và thực trạng khai thác điểm đến du lịch tại Việt Nam. Phân tích vai trò và nội
dung và những nguyên tắc của công tác quản lý điểm đến du lịch Hương Sơn, Mỹ
Đức, Hà Nội. Đưa ra những quan điểm có tính định hướng và một số giải pháp cụ
thể như: Một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý điểm đến du
lịch Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội, đưa ra quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu
lực, hiệu quả về công tác quản lý điểm đến du lịch Hương Sơn, kiện toàn, đổi mới
cơ cấu tổ chức quản lý nhà nước về du lịch tại điểm đến du lịch Hương Sơn, và
tác động tiêu cực và rút ra được những nguyên nhân của phát triển ngành du lịch
đến tăng trưởng kinh tế ở tỉnh Thừa Thiên Huế. Luận án đưa ra dự báo và đề xuất
giải pháp gia tăng tác động tích cực của ngành du lịch đến tăng trưởng kinh tế ở tỉnh
Thừa Thiên Huế trong thời gian tới.