TRƯỜNG THPT HAI BÀ TRƯNG ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I – KHỐI
11
TỔ VẬT LÝ – KTCN NĂM HỌC 20172018
Chương I. Điện tích. Điện trường
Câu 1: Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. q1> 0 và q2 0.
D. q1.q2
C. q2 <0, q3 >0 D. q2
A. dọc theo chiều của đường sức điện trường.
B. ngược chiều đường sức điện trường.
C. vuông góc với đường sức điện trường.
D. theo một quỹ đạo bất kỳ.
Câu 22: Tính chất cơ bản của điện trường là
A. hút các điện tích khác đặt trong nó.
B. đẩy các điện tích khác đặt trong nó.
C. tác dụng lực lên điện tích khác đặt trong nó.
D. chỉ tương tác với các điện tích âm.
Câu 23. Một prôtôn và một một electron lần lượt được tăng tốc từ trạng thái đứng yên trong các điện trường
đều có cường độ điện trường bằng nhau và đi được những quãng đường bằng nhau thì
A. cả hai có cùng động năng, electron có gia tốc lớn hơn
B. cả hai có cùng động năng, electron có gia tốc nhỏ hơn
C. prôtôn có động năng lớn hơn và có gia tốc nhỏ hơn
D. proton có động năng nhỏ hơn và có gia tốc lớn hơn
Câu 24. Cường độ điện trường tạo bởi một điện tích điểm cách nó 2 cm bằng 10 5 V/m. Tại vị trí cách điện
tích này bằng bao nhiêu thì cường độ điện trường bằng 4.105 V/m?
A. 2 cm.
B. 1 cm.
C. 4 cm.
D. 5 cm.
Câu 25. Quả cầu nhỏ khối lượng 25 g, mang điện tích 2,5.10 7 C được treo bởi một sợi dây không dãn, khối
lượng không đáng kể và đặt vào trong một điện trường đều với cường độ điện trường E có phương nằm
ngang và có độ lớn 106 V/m. Cho g = 10 m/s2. Góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng là
A. 300.
B. 450.
C. 600.
D. 750.
Câu 26. Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều có cường độ điện trường E
= 100 V/m với vận tốc ban đầu 300 km/s theo hướng của véc tơ E . Hỏi electron chuyển động được quãng
trường đều có cường độ điện trường 2000V/m. Công của lực điện thực hiện trong quá trình di chuyển của
điện tích q là
A. 2.10 9 J B. 3.10 9 J C. 2,5.10 9 J D. +1,5.10 9 J
Câu 32: Điện tích điểm q di chuyển trong một điện trường đều có cường độ điện trường 500 V/m theo một
uuur
đoạn thẳng AB. Đoạn AB dài 10cm và vecto độ dời AB hợp với đường sức điện một góc 30 0 . Biết công
của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q là A =4,33.10 6 J .Điện tích q có giá trị bằng bao nhiêu ?
A. 10 5 J B. 1,2. 10 5 J C. 10 5 J D. 2,5.10 5 J
Câu 33: Một điện tích điểm q di chuyển trong một điện trường từ điểm C đến điểm D thì lực điện sinh
công 120J. Nếu thế năng của điện tích q tại D là 30J thì thế năng của nó tại C là :
A. 150J B. 140J C. 125J D. 150J
Câu 34: Một hạt bụi khối lượng 10 −11 kg mang điện tích 10 −5 C chuyển động trong điện trường đều theo
một đường sức điện từ điểm M đến điểm N thì vận tốc dần từ 2.10 4 m/s đến 3,6. 10 4 m/s. Biết đoạn đường
MN dài 5cm, cường độ điện trường đều là A.71,62 V/m B. 58,85 V/m C.72,96 V/m D.
71,68 V/m.
Câu 35: Trong điện trường đều cường độ E = 120V/m. Một electron chuyển động dọc theo một đường sức.
Electron xuất phát với vận tốc đầu có độ lớn v = 10 6 m/s .Đi được quãng đường bao nhiêu thì vận tốc của nó
bằng không? A. 2,37.10 −2 m B. 23,7.10 −2 m C. 1,23.10 −2 m D. 0,23.10 −3 m
Câu 36: Một hạt bụi khối lượng m = 4.10 −6 kg,điện tích q = 0,5.10 −6 C. Chuyển động từ bản dương sang
bản âm của tụ điện phẳng với vận tốc đầu bằng 0. Hai bản tụ cách nhau khoảng d = 10 −2 m.Cường độ điện
trường giữa hai bản tụ E = 10 6 V/m. Độ lớn vận tốc của hạt khi chạm vào bản âm tụ là:
A. 50m/s
B. 45m/s
C.72m/s D. 120m/s
−
6
Câu 37: Một hạt bụi khối lượng m = 4.10 kg,điện tích q = 0,5.10 −6 C. Chuyển động từ bản dương sang
bản âm của tụ điện phẳng với vận tốc đầu bằng 0. Hai bản tụ cách nhau khoảng d = 10 −2 m.Cường độ điện
trường giữa hai bản tụ E = 10 6 V/m.. Khi chạm vào bản âm đông năng của hạt bụi có độ lớn:
A. 5.10 −3 J
B.Điện thế tại điểm C cao hơn điện thế tại điểm D
C.Nếu điện thế tại điểm C bằng 0 thì điện thế tại điểm D có giá trị âm
D.Điện thế tại điểm D cao hơn điện thế tại điểm C.
uur
Câu 45: Một electron bay với vận tốc V0 vào trong điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng theo
hướng song song, cách đều hai bản.Nhận xét nào sau đây đúng?
uur
A. Lực điện trường tác dụng lên electron cùng Phương, ngược chiều V0
B. Electron chuyển động chậm dần đều theo Phương song song với hai bản kim loại
C. Electron chuyển động nhanh dần về bản tích điện dương theo quỹ đạo thẳng vuông góc với hai bản kim
loại
D. Electron chuyển động theo quỹ đạo cong về phía bản kim loại tích điện dương.
Câu 46: Một electron bay với vận tốc 1,2.107 m/s từ điểm M có điện thế V M =900V dọc theo một đường
sức điện trong một điện trường đều. Biết điện tích của electron bằng 1,6.10 19 C, khối lượng của electron
bằng 9,1.1031 kg. Điện thế tại điểm N mà ở đó electron dừng lại là:
A. 105V B. 490,5V C. 450V D. 600V
Câu 47: Một hạt bụi khối lượng m mang điện tích q>0 nằm cân bằng trong điện trường đều giữa hai bản
kim loại mang điện tích trái dấu. khoảng cách giữa hai bản là d. Hiệu điện thế giữa hai bản là U. Nhận xét
nào sau đây sai?
A. Hạt bụi cân bằng dưới tác dụng của lực điện trường và trọng lực
B. Đường sức của điện trường đều hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới
C. Điện tích của hạt bụi là q = (mg).(d/U)
D. Hai bản kim loại được đặt nằm ngang, bản tích điện âm ở phía trên
Câu 48: Trong điện trường đều cường độ E = 129V/m. Một electron chuyển động dọc theo một đường sức
điện,vận tốc xuất phát của electron có độ lớn 10 6 m/s , Hỏi độ lớn quãng đường mà electron cần thiết đi
thêm để vận tốc của nó giảm đến không?
A. E = 2,37.10 −2 V/m. B. E = 3,37.10 −2 V/m. C. E = 5,37.10 −2 V/m. D. E = 0,23.10 −2 V/m
Câu 49: Để tích điện cho tụ điện, ta phải A. mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.
B. cọ xát các bản tụ với nhau. C. đặt tụ gần vật nhiễm điện.
D. đặt tụ gần
Câu 56. Hai tụ điện chứa cùng một điện tích thì
A. chúng phải có cùng điện dung.
B. chúng phải có cùng hiệu điện thế.
C. tụ điện có điện dung lớn hơn sẽ có hiệu điện thế lớn hơn.
D. tụ điện có điện dung nhỏ hơn sẽ có hiệu điện thế lớn hơn.
Câu 57. Một tụ điện có điện dung 0,2 F được nạp điện đến hiệu điện thế 100V. Điện tích và năng lượng
của tụ điện là
A. q = 2.105 C ; W = 103 J.
B. q = 2.105 C ; W = 103 J.
C. q = 2.105 C ; W = 2.104 J.
D. q = 2.106 C ; W = 2.104 J.
Câu 58. Trong các công thức sau, công thức không phải để tính năng lượng điện trường trong tụ điện là:
A. W = Q2/2C.
B. W = QU/2.
C. W = CU2/2.
D. W = C2/2Q.
Câu 59: Một tụ điện phẳng có điện môi là không khí có điện dung là 2μF, khoảng cách giữa hai bản tụ là
1mm. Tụ chịu được. Biết điện trường giới hạn đối với không khí là 3.106V/m. Năng lượng tối đa mà tụ tích
trữ được là:
A. 4,5J
B. 9J
C. 18J
D. 13,5J
Chương II. Dòng điện không đôi
Câu 60. Dấu hiệu tổng quát nhất để nhận biết dòng điện là :
A. tác dụng hóa học.
B. tác dụng từ. C. tác dụng nhiệt.
D. tác dụng sinh lí.
Câu 61. Hiệu điện thế giữa hai đầu một mạch điện gồm 2 điện trở 10 và 30 ghép nối tiếp nhau bằng 20
V. Cường độ dòng điện qua điện trở 10 là
C. thương số của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương và độ lớn điện tích ấy
D. thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích q dương trong nguồn từ cực âm đến cực dương với
điện tích đó
Câu 67: Trong nguồn điện lực lạ có tác dụng
A. làm dịch chuyển các điện tích dương từ cực dương của nguồn điện sang cực âm của nguồn điện.
B. làm dịch chuyển các điện tích dương từ cực âm của nguồn điện sang cực dương của nguồn điện.
C. làm dịch chuyển các điện tích dương theo chiều điện trường trong nguồn điện.
D. làm dịch chuyển các điện tích âm ngược chiều điện trường trong nguồn điện.
Câu 68: Hai điện trở mắc song song vào nguồn điện nếu R1
A. 40 (W)
B. 80 (W)
C. 10 (W)
D. 5 (W)
Câu 77. Một ấm điện có hai dây dẫn R1 và R2 để đun nước. Nếu dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau
thời gian t1 = 15 (phút). Còn nếu dùng dây R2 thì nước sẽ sôi sau thời gian t2 = 1 (giờ). Nếu dùng cả hai dây
mắc song song thì nước sẽ sôi sau thời gian là:
A. t = 12 (phút) B. t = 50 (phút) C. t = 45 (phút)
D. t = 1 giờ 15 (phút)
Câu 78. Biết rằng lực kéo của động cơ tàu điện là F = 4900N, hiệu điện thế làm việc của động cơ U = 550V,
hiệu suất của động cơ là H = 80%. Tàu điện chuyển động với tốc độ v = 30 km/h. Tính cường độ dòng điện
chạy qua động cơ tàu điện. A. 92,8 A
B. 39 A
C. 9,3 A
D.
3,9 A
Câu 79. Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch:
A. tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn.
B. tỉ lệ nghịch với điện trở trong của nguồn.
C. tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của mạch.
D. tỉ lệ nghịch với tổng điện trở ( R N + r ) .
Câu 80. Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài cho bởi biểu thức nào sau đây?
A. U N = Ir
B. U N = ξ − Ir
C. U N = I ( R N + r )
D. U N = ξ + Ir
Câu 81. Cho mạch điện như hình vẽ ,số chỉ của Ampe kế và Vôn kế thay
đổi như thế nào khi dịch chuyển con trượt sang bên trái hình vẽ ?
ξ
ξ
D. H =
UN
.100%.
ξ Ir
Câu 86. Công thức tính định luật Ohm cho toàn mạch gồm nguồn E, r và điện trở ngoài R1, R2 mắc song song
là:
E
E
I
E
E
I=
R1 .R2
R + R2
A. I
B.
C. I =
D.
r+ 1
r
r R1 R2
R1 + R2
R1.R2
R1 R2
Câu 87. Khi nối hai cực của nguồn với một mạch ngoài thì công của nguồn điện sản ra trong thời gian 1 phút
C. Bằng suất điện động của nguồn
D. Không phụ thuộc điện trở R
Câu 93. công thức tính suất điện động ξ b, rb trong trường hợp mắc song song là:
A. ξ b= n. ξ , rb= n.r B. ξ b= ξ , rb= r/n C. ξ b= n. ξ , rb= r/n
D. ξ b= ξ , rb= n.r
Câu 94. Muốn mắc ba pin giống nhau, mỗi pin có suất điện động 3V thành bộ nguồn 9V thì:
A. phải ghép hai pin song song và nối tiếp với pin còn lại.
B. ghép ba pin song song.
C. không ghép được.
D. ghép ba pin nối tiếp.
2V ; r 1 được chia thành 4 nhóm mắc nối tiếp
Câu 95. Một bộ nguồn gồm có 8 acquy giống nhau có
với nhau, mỗi nhóm gồm hai acquy ghép song song. Sđđ và điện trở trong của bộ là:
A. 8V; 4 B. 6V; 1,5 C. 8V; 1 D. 8V; 2
Câu 96. Có n nguồn điện giống nhau, có cùng E và r được mắc nối tiếp với nhau và mắc với điện trở R
thành một mạch điện kín. Biết R = r, cường độ dòng điện qua R là
nE
nE
nE
E
A. I
B. I
C. I
D. I
rn 1
nr 1
rn 1
n 1
Câu 97. Cho mạch điện như hình vẽ. Mỗi pin có suất điện động E = 1,5 (V),
điện trở trong r = 1Ω . Điện trở mạch ngoài R = 3,5 Ω. Cường độ dòng điện ở
Câu 101: Câu nào dưới đây nói về hiện tượng nhiệt điện là không đúng ?
A. Cặp nhiệt điện gồm hai dây kim loại khác nhau có hai đầu hàn nối với nhau. Nếu giữ hai mối hàn này ở
hai nhiệt độ khác nhau (T1 ≠ T2) thì bên trong cặp nhiệt điện sẽ xuất hiện một suất điện động nhiệt điện.
B. Độ lớn của suất điện động nhiệt điện trong cặp nhiệt điện chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của mối hàn nóng
có nhiệt độ cao hơn.
C. Độ lớn của suất điện động nhiệt điện trong cặp nhiệt điện tỉ lệ với hiệu nhiệt độ (T1 T2) giữa hai mối
hàn nóng và lạnh.
D. Cặp nhiệt điện được dùng phổ biến để làm nhiệt kế đo nhiệt độ.
Câu 102: Một dây bạch kim ở 200C có điện trở suất 10,6.108 Ωm. Cho biết điện trở suất của dây bạch kim
trong khoảng nhiệt độ này tăng bậc nhất theo nhiệt độ với hệ số nhiệt điện trở không đổi bằng 3,9.103 K—1.
Điện trở suất của dây bạch kim này ở 11200C là:
A. 5,69.108 Ωm.
B. 45,5.108 Ωm.
C. 56,1.108 Ωm.
D. 46,3.108 Ωm.
Câu 103: Nối cặp nhiệt điện đồng–constantan với một milivôn kế thành một mạch kín. Nhúng một mối hàn
vào nước đá đang tan và một mối hàn vào nước sôi thì milivôn kế chỉ 4,25mV. Hệ số nhiệt điện động của
cặp nhiệt điện này là: A. 42,5 µV/K . B. 4,25 µV/K . C. 42,5 mV/K.
D. 4,25
mV/K.
Câu 104: Dựa vào quy luật phụ thuộc nhiệt độ của điện trở suất của dây kim loại. Cho biết khoảng nhiệt độ
ta xét, độ dai và tiết diện của dây kim lại không đổi. Công thức xác định sự phụ thuộc nhiệt độ của điện trở
của một dây kim loại có độ dài l và tiết diện đều S là:
A. R = R0 [1 + α (t − t0 )] . B. R = R0 + α (t − t0 ) . C. R = R0α (t − t0 ) . D. R = R0 [1 + (t − t0 )] .
Câu 105: Một bóng đèn 220V–40 W có dây tóc làm bằng vonfam. Điện trở của dây tóc đèn ở 20 0C là 121 Ω.
Cho biết điện trở dây tóc đèn trong khoảng nhiệt độ này tăng bậc nhất theo nhiệt độ với hệ số nhiệt điện trở
là 4,5.10 3K1. Nhiệt độ của dây tóc bóng đèn khi đèn sáng bình thường là:
A. 20200C.
B. 12000C.
C. 20000C
B. Là dòng các ion dương chuyển động có hướng thuận chiều điện trường.
C. Là dòng các ion âm chuyển động có hướng ngược chiều điện trường.
D. Là dòng chuyển động có hướng đồng thời của các ion đương thuận chiều điện trường và các ion âm
ngược chiều điện trường.
Câu 111: Câu nào dưới đây nói về hiện tượng điện phân có dương cực tan là đúng?
A. Là hiện tượng điện phân dung dịch axit hoặc bazơ với điện cực là graphit.
B. Là hiện tượng điện phân dung dịch muối có chứa kim loại dùng làm catôt.
C. Là hiện tượng điện phân dung dịch muối có chứa kim loại dùng làm anôt. Kết quả là kim loại tan dần từ
anôt sang catôt.
D. Là hiện tượng điện phân dung dịch muối có chứa kim loại dùng làm anôt. Kết quả là kim loại được tải
dần từ catôt sang anôt.
Câu 112. Hiện tượng cực dương tan xảy ra khi điện phân dung dịch:
A. muối kim loại có anốt làm bằng kim loại
B. axit có anốt làm bằng kim loại đó
C. muối kim loại có anốt làm bằng kim loại đó
D. muối, axit, bazơ có anốt làm bằng kim loại
Câu 113. Một bình điện phân chứa dung dịch muối kim loại có điện cực làm bằng chính kim loại đó. Cho
dòng điện 0,25A chạy qua trong 1 giờ thấy khối lượng catot tăng xấp xỉ 1g. Hỏi các điện cực làm bằng gì
trong các kim loại: sắt A1 = 56, n1 = 3; đồng A2 = 64, n2 = 2; bạc A3 = 108, n3 = 1 và kẽm A4 = 65,5; n4 = 2
A. sắt
B. đồng
C. bạc
D. kẽm
Câu 114: Một bình điện phân chứa dung dịch muối niken với hai điện cực bằng niken. Đương lượng điện
hóa của niken là 0,3.103g/C. Khi cho dòng điện cường độ là I=5,0A chạy qua bình này trong khoảng thời gian
t=1 giờ. Khối lượng niken bám vào catôt là: A. 1,5kg
B. 5,4g
C. 1,5g
1lít, ở nhiệt độ 27oC, áp suất 1atm. Điện lượng đã chuyển qua bình điện phân là:
A. 7842C.
B. 3921C.
C. 1961C.
D. 4788C.
Câu 120. Điện phân dung dịch H2SO4 với các điện cực bằng Pt ta thu được Hyđrô và Oxy ở các điện cực. Thể
tích Hyđrô thu được (ở đktc) sau mỗi giờ với dòng điện I=10A là:
A. 4,14lít.
B. 4,14m3. C. 0,41lít.
D. 8,28lít