Đề cương ôn tập học kì 1 môn Lịch sử 10 năm 2019-2020 - Trường THPT Lương Ngọc Quyến - Pdf 58

TRƯỜNG THPT 
LƯƠNG NGỌC QUYẾN
TỔ XàHỘI

NỘI DUNG ÔN TẬP
KIỂM TRA HỌC KÌ I, MÔN: LỊCH SỬ ­ LỚP 10 
NĂM HỌC 2019­2020
I. Phần trắc nghiệm: 
Mức 1: 
1. Những nhà nước cổ đại xuất hiện sớm nhất ở phương Đông là
A. Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Âu Lạc. B. Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc.
C. Ai Cập, Lưỡng Hà, Campuchia, Ấn Độ.

D. Ai Cập, Lan Xang, Lưỡng Hà, Ấn Độ.

2. Khi xã hội nguyên thủy tan rã, cư dân phương Đông thường chọn địa điểm nào để sinh  
sống?
A. Vùng rừng núi.
C. Vùng sa mạc.

B. Lưu vực các con sông lớn.
               

D. Vùng trung du.

3. Bộ phận đông đảo nhất của xã hội cổ đại phương Đông là
A. quý tộc.

B. quan lại.

C. nông dân công xã.


C. học tập phương Đông.

D. phục vụ nhu cầu cai trị.

8. Khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN, ở Địa Trung Hải xuất hiện công cụ
A. đá mới.

B. đồng thau.

C. đồng đỏ.

D. sắt.

9. Người nước nào tính được một năm có 365 ngày và 1/4, nên họ  định một tháng lần 
lượt có 30 và 31 ngày, riêng tháng Hai có 28 ngày?

1


A. Hi Lạp.

B. Ai Cập.

C. Trung Quốc.

D. Rô­ma.

10. Năm 221 TCN, ở Trung Quốc diễn ra sự kiện gì ?
A. Người Trung Quốc phát minh ra la bàn.


13. Trung Quốc thời phong kiến có 4 phát minh quan trọng về kĩ thuật, đó là
A. Kĩ thuật in, luyện sắt, đồ gốm, la bàn.

B. Giấy, đồ gốm, dệt, luyện sắt.

C. Giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng.

D. La bàn, thuốc súng, luyện sắt và dệt.

14. Văn hóa truyền thống ở Ấn Độ định hình và phát triển dưới thời?
A. A­sô­ca.

B. Vương triều Gúp – ta.

C. Vương triều Hồi giáo Đê – li.

D. Vương triều Mô – gôn.

15. Người Ấn Độ có chữ viết riêng của mình từ rất sớm, phổ biến nhất là chữ:
A. Chữ tượng hình

B. Chữ tượng ý

C. Chữ Hin­đu

D. Chữ Phạn

16. Thuế "ngoại đạo" là loại thuế mà người Ấn Độ phải nộp trong thời kì của vương triều  
nào?

B. Đông Nam Á năng động.

C. Châu Á gió mùa.

D. Đông Nam Á tiềm năng.

20. Nền kinh tế chủ yếu của các cư dân cổ Đông Nam Á là
A. nông nghiệp. 

B. thủ công nghiệp.

C. buôn bán.          D. chăn nuôi.

Mức 2: 
1. Đặc điểm kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông là
A. săn bắt, hái lượm kết hợp với trồng trọt và chăn nuôi.
B. trồng trọt chăn nuôi kết hợp với công thương.
C. lấy nghề nông làm gốc.
D. phát triển đều các ngành kinh tế.
2. Đặc điểm chính trị của các quốc gia cổ đại phương Đông là
A. mang tính chất dân chủ cộng hòa.
B. mang tính chất quân chủ chuyên chế.
C. vừa mang tính chất quân chủ chuyên chế vừa mang tính chất dân chủ cộng hòa.
D. mang tính chất dân chủ chủ nô.
3.  Vì sao lịch của các cư dân cổ đại phương Đông được gọi là nông lịch?
A. Vì một năm chia thành 365 ngày.                B. Vì đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp.
C. Căn cứ vào các hiện tượng tự nhiên.

D. Do nông dân công xã tạo ra.


nào?
A. Quý tộc với nông dân công xã.

B. Quý tộc với nô lệ.

C. Địa chủ với nông dân lĩnh canh.

D. Địa chủ với nông dân tự canh.

8. Đâu không phải điểm mới trong chính sách chính trị của nhà Đường?
A. Làm cho bộ máy cai trị phong kiến được hoàn chỉnh.

B. Cử chức Tiết độ sứ.

C. Mở khoa thi tuyển chọn người làm quan.

D. Bỏ chức Thừa tướng, Thái úy.

3


9. Ở Trung Quốc, tư tưởng nào được coi là công cụ tinh thần sắc bén phục vụ và bảo vệ 
chế độ phong kiến?
A. Đạo giáo.

B. Phật giáo.

C. Nho giáo.

D. Hin­đu giáo.


C. Văn hóa Hồi giáo.

D. Văn hóa phương Tây.

14. Vì sao vua A­cơ­ba được nhân dân Ấn Độ coi là vị anh hùng dân tộc, Đấng chí tôn?
A. Ông đã lãnh đạo nhân dân Ấn Độ chống ngoại xâm.
B. Ông đã giúp Ấn Độ mở rộng bờ cõi.
C. Ông đã giúp văn hóa Hồi giáo du nhập vào Ấn Độ.
D. Dưới thời trị vì của ông Ấn Độ trở nên thịnh vượng.
15. Đâu là yếu tố khách quan tác động đến sự hình thành các vương quốc cổ Đông Nam 
Á?
A. Điều kiện tự nhiên ưu đãi.
B. Đầu công nguyên, cư dân ở đây biết sử dụng đồ sắt.
C. Sự tác động của nền kinh tế nông nghiệp và nghề thủ công truyền thống.
D. Tác động của các thương nhân Ấn và ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ.
16. Ở Đông Nam Á, quốc gia phong kiến "dân tộc" là quốc gia?
A. tập hợp nhiều dân tộc, lấy một bộ tộc đông và mạnh nhất làm nòng cốt.
B. tập hợp nhiều dân tộc.
C. phong kiến hùng mạnh nhất.
D. phong kiến chỉ có một dân tộc.

Mức 3:
1. Khi xã hội phân chia thành các giai cấp đối kháng, để bảo vệ quyền lợi và địa vị của  
mình, tầng lớp thống trị trong xã hội dựa vào

4


A. vua và các quan lại cao cấp.

Á?
A. Các vua Ấn Độ đến xâm lược Đông Nam Á.
B. Các vua Ấn Độ áp đặt nền văn hóa vào Đông Nam Á.
C. Các quốc gia Đông Nam Á phụ thuộc Ấn Độ.
D. Do vị trí địa lí thuận lợi, việc buôn bán, giao lưu văn hóa khá phát triển.
6. Sự phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa 
đầu thế kỉ XVIII thể hiện ở việc
A. phát triển kinh tế, xác lập các quốc gia “dân tộc”, hình thành văn hóa dân tộc.
B. xây dựng những công trình kiến trúc lớn.
B. đi xâm lược và chnh phục láng giềng.
D. chống lại sự xâm lược của phương Tây.

Mức 4: 
1. Thành tựu văn hóa quan trọng nhất của người dân phương Đông cổ đại là
A. Chữ viết.

B. Kiến trúc.

C. Toán học.

D. Lịch và thiên văn.

2. Yếu tố quan trọng nhất quyết định đến đặc điểm kinh tế của các quốc gia cổ đại 
phương Đông và phương Tây là

5


A. điều kiện tự nhiên.


C. những vương triều của phong kiến Ấn Độ.
D. những vương triều phong kiến ngoại tộc.


7. Yếu tố khách quan thúc đẩy sự suy sụp của các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á  
A. sự xung đột của các vương quốc để xác định vị trí của mình.
B. các cuộc khởi nghĩ nông dân liên tiếp bùng nổ.
C. sự xâm nhập của chủ nghĩa tư bản phương Tây.
D. chiến tranh giữa các quốc gia ngày càng gay gắt.

I. Phần tự luận:
Học sinh ôn tập, nắm các các nội dung sau:
1. Đặc điểm, điều kiện tự  nhiên của các quốc gia cổ  đại phương Đông, 
phương Tây. Đặc điểm KT, tình hình chính trị, văn hóa, xã hội của các quốc gia  
này?
2. Sự  hình thành, phát triển của các quốc gia phong kiến phương  Đông:  
Trung Quốc, Ấn Độ, Đông Nam Á: các triều đại phong kiến tiêu biểu; điểm giống  
và khác nhau giữa các triều đại (có dẫn chững cụ thể).
6




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status