Luận án tiến sĩ Kinh tế: Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí tại các khách sạn thuộc tập đoàn Mường Thanh - Pdf 58

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin
trong luận án là trung thực. Những kết quả trong luận án chưa từng được công bố
trong bất cứ một công trình nào khác.

Hà Nội, ngày

tháng năm 2019
TÁC GIẢ

ĐẶNG LAN ANH

i


LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận án xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo và các thầy giáo, cô giáo
Khoa Kế toán, Học viện tài chính.
Tác giả đặc biệt xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới cán bộ hướng
dẫn khoa học PGS.TS Trần Văn Hợi đã nhiệt tình hướng dẫn và động viên tác giả
hoàn thành luận án.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo các khách sạn thuộc tập đoàn Mường
Thanh đã nhiệt tình trả lời phỏng vấn cũng như trả lời các phiếu điều tra và cung cấp
các thông tin bổ ích giúp tác giả hoàn thành luận án.
Tác giả xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, những người thân trong gia đình đã
tạo mọi điều kiện, chia sẻ khó khăn và luôn động viên tác giả trong quá trình học tập
và thực hiện luận án này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng năm 2019

1.2.1. Nhu cầu thông tin chi phí trong giai đoạn lập kế hoạch ......................................31
1.2.2. Nhu cầu thông tin chi phí trong tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh ..........32
1.2.3. Nhu cầu thông tin chi phí phục vụ đánh giá hoạt động kinh doanh ....................32
1.2.4. Nhu cầu thông tin chi phí trong ra quyết định kinh doanh ..................................33
1.3. Nội dung của hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ..........................................................................................34
1.3.1. Thông tin kế toán quản trị chi phí .......................................................................34
1.3.2. Quá trình thu thập dữ liệu, xử lý dữ liệu và cung cấp thông tin kế toán quản trị
chi phí ............................................................................................................................53
iii


1.3.3. Công cụ kỹ thuật sử dụng trong hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí ......59
1.3.4. Kiểm soát nội bộ đối với hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí .................63
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí .......67
1.4.1. Trình độ ứng dụng công nghệ thông tin ..............................................................67
1.4.2. Hiểu biết của nhà quản trị về công nghệ thông tin và kế toán ............................69
1.4.3. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy và phân cấp quản lý .......................................70
1.4.4. Trình độ của nhân viên kế toán ...........................................................................71
1.5. Kinh nghiệm quốc tế về tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí 71
1.5.1. Kinh nghiệm trong việc vận dụng các phương pháp kế toán quản trị hiện đại
trong HTTT kế toán quản trị chi phí .............................................................................71
1.5.2. Kinh nghiệm trong việc ứng dụng ERP trong HTTT kế toán quản trị chi phí....73
1.5.3. Kinh nghiệm trong việc kiểm soát nội bộ đối với HTTT kế toán quản trị chi phí
.......................................................................................................................................74
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ............................................................................................77
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
CHI PHÍ TẠI CÁC KHÁCH SẠN THUỘC TẬP ĐOÀN MƢỜNG THANH ......78

2.1. Tổng quan về các khách sạn thuộc tập đoàn Mƣờng Thanh ................. 78

khách sạn thuộc tập đoàn Mƣờng Thanh ..................................................... 131
2.5.1. Những mặt đạt được ......................................................................................... 131
2.5.2. Những mặt hạn chế ........................................................................................... 133
2.5.3. Những nguyên nhân của hạn chế......................................................................138
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ..........................................................................................142
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÁC KHÁCH SẠN THUỘC TẬP ĐOÀN MƢỜNG
THANH.......................................................................................................................143

3.1. Phƣơng hƣớng hoàn thiện HTTT kế toán quản trị chi phí tại các khách
sạn thuộc tập đoàn Mƣờng Thanh ................................................................ 143
3.1.1. Định hướng và mục tiêu phát triển của các khách sạn Mường Thanh tính đến
năm 2025 .....................................................................................................................143

3.1.2. Quan điểm và yêu cầu hoàn thiện HTTT kế toán quản trị chi phí tại các
khách sạn thuộc tập đoàn Mường Thanh .......................................................... 144
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện HTTT kế toán quản trị chi phí tại các
khách sạn thuộc tập đoàn Mƣờng Thanh ..................................................... 146
3.2.1. Về nhận diện thông tin kế toán quản trị chi phí ...............................................146
3.2.2. Về hoàn thiện quá trình hoạt động HTTT kế toán quản trị chi phí ..................153
3.2.3. Về hoàn thiện công cụ kỹ thuật phục vụ quá trình thu thập dữ liệu, xử lý dữ liệu
và cung cấp thông tin chi phí ...................................................................................... 185
v


3.2.4. Về hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với HTTT kế toán quản trị chi phí ..........188
3.2.5. Khuyến nghị đề xuất đối với các nhân tố ảnh hưởng đến HTTT kế toán quản trị
chi phí ..........................................................................................................................192
3.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện HTTT kế toán quản trị chi phí
trong các khách sạn thuộc tập đoàn Mƣờng Thanh .............................................194

CPNCTT

Chi phí nhân công trực tiếp

CPSXC

Chi phí sản xuất chung

CVP

Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận (Cost – Volume – Profit)

DBMS

Hệ thống quản trị dữ liệu (Database management system)

ERP

Hệ thống hoạch định nguồn lực (Enterprises Resources Planning)

ECS

Hệ thống thương mại điện tử (E-Commercial System)

EFA

Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis)

EOQ



Mô hình lượng đặt hàng sản xuất (Production Order Quantity Model)

QDM

Mô hình mua hàng khấu trừ theo lượng mua (Quantity Discount Model)

REA

Nguồn lực, Sự kiện, Đại lý (Resource, Events and Agents)

SXKD

Sản xuất kinh doanh

SEM

Mô hình cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modeling)

TPS

Hệ thống xử lý nghiệp vụ (Transaction Processing System)

TCO

Tổng chi phí sở hữu (Total cost of ownership)
vii


DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH, BẢNG BIỂU


viii


BẢNG, BIỂU
Biểu đồ MĐ.1: Thông tin các đối tượng được khảo sát về nghiệp vụ - Bộ phận kế toán .......19
Biểu đồ MĐ.2: Thông tin các đối tượng được khảo sát - Nhà quản trị .................................20
Bảng MĐ.1: Nội dung chính Phiếu điều tra nghiệp vụ .................................................18
Bảng MĐ.2: Nội dung chính phiếu điều tra – Nhà quản trị ..........................................19
Bảng 1.1: Nhu cầu thông tin chi phí trong giai đoạn lập kế hoạch kinh doanh ............31
Bảng 1.2: Khái quát quá trình thu thập dữ liệu, xử lý – phân tích dữ liệu và cung cấp
thông tin kế toán quản trị chi phí ...................................................................................58
Bảng 2.1: Hệ thống khách sạn Mường Thanh đến 30/10/2017 .....................................80
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu phản ánh qui mô và hiệu quả kinh doanh của các khách sạn
thuộc tập đoàn Mường Thanh giai đoạn 2014-2017 .....................................................82
Bảng 2.2: Quá trình phục vụ bộ phận kinh doanh lưu trú tại các khách sạn Mường
Thanh và các khoản chi phí phát sinh ...........................................................................89
Bảng 2.3: Quá trình phục vụ bộ phận kinh doanh ăn uống tại các khách sạn Mường
Thanh và các chi phí phát sinh ......................................................................................90
Bảng 2.4: Phân loại chi phí tại khách sạn Mường Thanh Luxury Sông Lam ...............97
Bảng 2.4: Thẻ định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ..........................................105
Bảng 2.5: Thẻ định mức chi phí hàng Amenty ...........................................................106
Bảng 2.6: Sổ chi tiết tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ................................107
Bảng 2.7: Sổ chi tiết tài khoản chi phí nhân công trực tiếp ........................................108
Bảng 2.8: Sổ chi tiết tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ..............................1089
Bảng 2.9: Sổ chi tiết tài khoản chi phí nhân công trực tiếp ........................................109
Bảng 2.10: Báo cáo nhanh chi phí đồ uống tại Khách sạn Grand Mường Thanh Thanh
Hóa - Tháng 11 năm 2017 ...........................................................................................110
Bảng 2.11: Sổ cái tài khoản chi phí sản xuất chung ....................................................110
Bảng 2.12: Bảng tính giá thành dịch vụ phòng nghỉ ...................................................111

MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của nghiên cứu
Hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam cơ
hội song cũng xuất hiện nhiều khó khăn và thách thức. Nhằm nâng cao sức cạnh tranh
trên thị trường quốc tế, các doanh nghiệp không ngừng cải tiến cơ sở vật chất kỹ thuật
và phương thức quản lý nhằm thích ứng trong điều kiện mới. Đặc biệt, đối với các
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, nơi mà chi phí có tính phức tạp tương đối cao, nhà
quản trị nếu không có đầy đủ các thông tin về chi phí thì không kiểm soát quá trình tổ
chức hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả. Theo đó, nhu cầu về thông tin kế toán
quản trị của nhà quản trị là rất lớn, đặc biệt là HTTT kế toán quản trị chi phí luôn giữ
vai trò quan trọng, bởi nó bao gồm việc cung cấp và phân tích thông tin chi phí để ra
quyết định đầu tư, cung cấp thông tin để hỗ trợ cho việc thực hiện cung cấp dịch vụ
với chi phí tối thiểu nhưng vẫn đảm bảo chất lượng. Thông tin kế toán quản trị đóng
vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chức năng của nhà quản trị. Đặc biệt là
thông tin chi phí, bởi lẽ dựa vào thông tin chi phí, nhà quản trị có thể tính toán được
chi phí phát sinh, kiểm soát và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
từng đơn vị, từng bộ phận, từng cá nhân trong doanh nghiệp.
Các khách sạn thuộc tập đoàn Mường Thanh là một trong các chuỗi khách sạn
tư nhân lớn nhất tại Việt Nam với số lượng 53 khách sạn đạt tiêu chuẩn 3 sao, 4 sao, 5
sao quốc tế có mặt ở hầu hết trên khắp đất nước và 01 khách sạn tại Lào. Tổng số
phòng lưu trú của tập đoàn là gần 10.000 phòng, chiếm 10% tổng số phòng lưu trú tại
thị trường Việt Nam. Với số lượng lớn phòng nghỉ và dịch vụ đa dạng, chuỗi khách
sạn Mường Thanh luôn đáp ứng tốt nhu cầu đa dạng của du khách trong và ngoài
nước, đóng góp phần lớn vào ngân sách nhà nước. Công suất sử dụng hàng năm tại các
khách sạn luôn đạt 70% đến 90%, đây là mức công suất tương đối cao mà chỉ có trên
40% các khách sạn trên cả nước đạt được mức công suất này. Tập đoàn Khách sạn
Mường Thanh luôn hoàn thành chỉ tiêu kinh doanh với mức tăng trưởng doanh thu
hàng năm trong giai đoạn 2014-2017 là 22%. Chỉ riêng năm 2017, Mường Thanh đã
đón gần 13 triệu lượt khách quốc tế, 73 triệu lượt khách nội địa, đạt tổng thu về du lịch
510 nghìn tỷ đồng, góp phần tạo ra mức tăng trưởng doanh thu năm 2017 là 28% [26]

Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện
HTTT kế toán quản trị chi phí tại các khách sạn thuộc tập đoàn Mường Thanh” là
luận án tiến sĩ của mình.
2. Tổng quan nghiên cứu
2.1. Tổng quan nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán
Hiệp hội kế toán Mỹ (AICPA) (1966) đã đưa ra quan điểm khẳng định kế toán
thực chất là một hệ thống thông tin (HTTT), là việc vận dụng những lý thuyết chung
về thông tin trong các các hoạt động kinh tế tài chính, trình bày các thông tin đó theo
tiêu thức định lượng, phục vụ nhu cầu người sử dụng. Theo đó, HTTT kế toán là một
bộ phận của HTTT quản lý trong doanh nghiệp. Trải qua hơn nửa thế kỷ, HTTT kế
toán được nhiều nhà khoa học trên thế giới đề cập bởi tính cấp thiết và vai trò quan
trọng trong sự phát triển của mỗi tổ chức [33]. Boockholdt (1999) đưa ra khái niệm
HTTT kế toán là hệ thống điều hành các hoạt động gồm: thu thập, xử lý, sắp xếp và
lập báo cáo tài chính về các sự kiện phát sinh với mục đích cung cấp các thông tin liên
2


quan cần thiết cho việc lưu trữ, định hướng tập trung và ra quyết định [46]. Theo đó,
HTTT kế toán là bộ máy quan trọng quyết định hiệu quả ra quyết định và kiểm soát
của nhà quản trị. Girdzijauskas và cộng sự (2008) nhận định hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp được phản ánh rõ nhất qua thông tin do hệ thống kế toán cung cấp [71].
Với cùng quan điểm, Kalcinskaite (2009), cho rằng HTTT kế toán thực hiện chức năng
cung cấp thông tin, phục vụ nhu cầu người sử dụng của nhà quản lý [95].
Poston & Grabski (2000) đã đánh giá một cách toàn diện và phân tích những
nghiên cứu về HTTT kế toán qua 17 năm (1982-1998). Nghiên cứu này đã xác định xu
hướng trong các lý thuyết cơ bản và phương pháp sử dụng trong nghiên cứu về HTTT
kế toán. Ở thời điểm đó, các tác giả kết luận rằng nghiên cứu HTTT kế toán đã bước
sang giai đoạn cân bằng của sự phát triển, trong khi khoa học máy tính ngày càng phát
triển và thống trị khoa học nghiên cứu về HTTT kế toán thì các lý thuyết mới đề xuất
lại có hướng dựa trên các khoa học khác như tâm lý học, quản trị học [127]. Về

các doanh nghiệp bắt đầu thay đổi từ chức năng ghi chép sổ sách truyền thống sang
chức năng quản trị và ra quyết định kinh doanh. Trong đó, thông tin kế toán đóng vai trò
quan trọng không chỉ trong việc cung cấp các thông tin định lượng về tổng tài sản, tình hình
tài chính và lợi nhuận kinh doanh, mà còn là công cụ quản trị hiệu quả đối với doanh nghiệp
[157]. Florin (2005) khẳng định: Thông tin kế toán là sản phẩm của sự gặp gỡ giữa cung và
cầu về thông tin trên thị trường. Cầu về thông tin kế toán được biểu hiện bởi nhu cầu và
mong muốn của người sử dụng vào hệ thống kế toán. Cung về thông tin kế toán chính là
toàn bộ thông tin kế toán có được từ hệ thống kế toán, cũng nhý các phương thức truyền tải
thông tin tới người sử dụng. Tác giả chỉ ra 2 nhóm đối tượng sử dụng thông tin do hệ thống
kế toán cung cấp đó là đối tượng bên trong doanh nghiệp bao gồm ban giám đốc, hội đồng
quản trị, người lao động; và đối tượng bên ngoài doanh nghiệp bao gồm: nhà đầu tư, ngân
hàng, nhà cung cấp, khách hàng, các cõ quan quản lý nhà nước,... Cãn cứ vào đối tượng sử
dụng thông tin kế toán thì HTTT kế toán lại được chia thành HTTT kế toán tài chính và
HTTT kế toán quản trị. Theo đó, HTTT kế toán tài chính cung cấp thông tin cho đối tượng
sử dụng thông tin bên ngoài doanh nghiệp, HTTT kế toán quản trị phục vụ thông tin cho
các đối tượng bên trong doanh nghiệp [63].
Hall (2011) đã nêu ba bộ phận cấu thành HTTT kế toán, đó là hệ thống xử lý
nghiệp vụ (TPS), hệ thống báo cáo tài chính/sổ tổng hợp (GL/FRS); và hệ thống báo
cáo quản trị (MRS). Các công cụ kỹ thuật sử dụng trong HTTT kế toán bao gồm: công
cụ thu thập dữ liệu, công cụ xử lý dữ liệu và công cụ lập báo cáo tài chính. James Hall
đã cụ thể hóa hệ thống công cụ kỹ thuật hỗ trợ ứng dụng trong HTTT kế toán như hệ
thống quản trị dữ liệu, hệ thống hoạch định nguồn lực (ERP), hệ thống thương mại
điện tử (ECS) [87]. Nguyễn Thế Hưng (2008) xác định HTTT kế toán bao gồm: Hệ
thống thu thập thông tin đầu vào, hệ thống xử lý thông tin và hệ thống cung cấp thông
tin; tiếp cận trên cơ sở các thao tác kỹ thuật của hệ thống thông tin [9]. Nguyễn Hữu
Đồng (2009) xác định các yếu tố cấu thành HTTT kế toán trong các đơn vị sự nghiệp
có thu bao gồm: Bộ máy kế toán, phương tiện kỹ thuật, hệ thống chứng từ, tài khoản,
sổ sách và báo cáo kế toán; các quá trình kế toán cơ bản; và hệ thống kiểm soát [3].
Nguyễn Thị Thanh Nga (2017) đã đưa ra quy trình thực hiện HTTT kế toán trên cơ sở
các bộ phận: con người, công nghệ thông tin, dữ liệu, quy trình, kiểm soát [14]. Tác

Văn Ninh (2011) đã phân tích thực trạng tổ chức HTTT kế toán phục vụ công tác quản
lý của các tập đoàn kinh tế nói chung và các Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt
Nam, Tập đoàn điện lực Việt Nam, Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam nói riêng
[17]. Nguyễn Thị Thanh Nga (2017) đã nghiên cứu thực trạng HTTT kế toán quỹ bảo
hiểm y tế tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam, kết quả nghiên cứu đã chỉ ra một số bất cập
trong HTTT kế toán quỹ bảo hiểm y tế tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam khi chưa có sự
kết nối thông tin với các cơ sở khám chữa bệnh, đối tượng hưởng BHYT và chưa phù
hợp khi chính sách "bảo hiểm y tế toàn dân" được thực hiện trong phạm vi cả nước
dẫn đến việc quản lý quỹ bảo hiểm y tế còn hạn chế. Trên cơ sở những kết quả nghiên
cứu, luận án đề xuất các giải pháp hoàn thiện HTTT kế toán nhằm quản lý hiệu quả
quỹ bảo hiểm y tế tại đơn vị chủ quản quỹ [14]. Nguyễn Thị Thu Thủy (2017) nghiên
cứu HTTT kế toán tại các công ty xây lắp có niêm yết trên thị trường chứng khoán
5


Việt Nam và Đặng Thị Thúy Hà (2017) nghiên cứu HTTT kế toán tại các doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ logistic ở Việt Nam, các nghiên cứu này đề xuất các nhóm
khuyến nghị nhằm hoàn thiện HTTT kế toán trên cơ sở các yếu tố cấu thành hệ thống,
bao gồm: Hoàn thiện yếu tố con người, hoàn thiện hệ thống chứng từ- tài khoản và sổ
kế toán, hoàn thiện các chu trình kế toán, đẩy mạnh áp dụng phần mềm kế toán và cơ
sở hạ tầng công nghệ thông tin, và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ [23] [5].
Nhìn chung, từ những năm 2011 đến nay, các nghiên cứu về HTTT kế toán tập
trung vào bản chất và nội dung của HTTT kế toán, vai trò của HTTT kế toán với việc
thực hiện chức năng ra quyết định kinh doanh, nghiên cứu các quá trình của HTTT kế
toán, nghiên cứu sự vận dụng HTTT kế toán vào các ngành và lĩnh vực kinh doanh cụ
thể, nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến HTTT kế toán. Tuy nhiên, các nghiên
cứu này chưa làm rõ quy trình luân chuyển luồng thông tin kế toán cũng như sự phối
hợp tổ chức giữa các bộ phận trong hệ thống thông tin để đạt được sản phẩm thông tin
kế toán chất lượng. Hầu hết các nghiên cứu mới chỉ tập trung vào hệ thống thông tin
kế toán tài chính phục vụ cho mục đích công bố thông tin cho các đối tượng bên ngoài

lai của các nguồn lực này và giá trị kinh tế sẽ được tạo ra của doanh nghiệp. Hay nói
cách khác, HTTT kế toán quản trị hỗ trợ nhà quản trị trong việc thực hiện chức năng
dự đoán tương lai [16]. Hồ Mỹ Hạnh (2013) đưa ra khái niệm HTTT kế toán quản trị
chi phí là việc thu thập các dữ liệu về chi phí và xử lý các dữ liệu này theo một trình tự
để có thể cung cấp thông tin về chi phí nhằm xây dựng kế hoạch chi phí, kiểm soát chi
phí, từ đó đánh giá các hoạt động và ra quyết định quản lý [6]. Lê Thị Hồng (2016)
xác định HTTT kế toán quản trị chi phí là một một phận của HTTT kế toán quản trị
trong doanh nghiệp nhằm mục đích thu thập, xử lý - phân tích và cung cấp các thông
tin hữu ích về chi phí cho nhà quản trị trong quá trình thực hiện chức năng quản lý đó
là chức năng lập kế hoạch, tổ chức điều hành hoạt động, kiểm soát các hoạt động trong
đơn vị và ra quyết định kinh doanh [7]. Rom (2008) đã hệ thống hóa sự phát triển của
HTTT nói chung trong các doanh nghiệp thế giới và sự ra đời của HTTT kế toán quản
trị, khẳng định mối quan hệ giữa công nghệ thông tin và kế toán quản trị [36].
Về thực tiễn vận dụng HTTT kế toán quản trị chi phí tại các lĩnh vực kinh
doanh cụ thể. Pomberg (2014) đã thực hiện khảo sát cụ thể tại 53 bệnh viện tại Hà Nội
và các tỉnh lân cận để nghiên cứu về sự thay đổi của các phương pháp kế toán quản trị
tại các đơn vị này trong thời gian qua khi có nhiều sự biến động về môi trường kinh
doanh, chính sách pháp luật và các bệnh viện này cần làm gì để nâng cao hiệu quả
công tác kế toán đáp ứng nhu cầu của nhà quản trị trong tương lai [112]. Daoud (2013)
đã chỉ ra sự ảnh hưởng của HTTT kế toán, nhấn mạnh thông tin kế toán quản trị đối
với hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ở Turkistan trong điều kiện ứng dụng hệ
thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP), tác giả khẳng định có sự hỗ trợ của
công nghệ thông tin hiện đại, HTTT kế toán quản trị hoạt động hữu hiệu hơn, mang lại
hiệu quả hoạt động cao cho doanh nghiệp [76]. Để tổ chức thành công HTTT kế toán
quản trị, các doanh nghiệp phải xác định rõ ràng mục tiêu chất lượng của thông tin do
hệ thống này cung cấp nhằm đảm bảo nhu cầu thông tin của nhà quản trị, giúp nhà
quản trị phân tích vấn đề hiệu quả. Coners (2015) đã chỉ ra những thông tin kế toán
quản trị cần thiết cho việc ra quyết định của các doanh nghiệp sản xuất, xác định nhu
cầu thông tin kế toán quản trị của các nhà quản trị qua việc khảo sát các nhà quản lý tại
các doanh nghiệp sản xuất ở Abia State, từ đó, đánh giá chất lượng và mức độ đáp ứng

tương đối tốt kế toán trách nhiệm, kế toán chi phí bộ phận, chi phí mục tiêu, kế toán
quản trị chất lượng [156]. Các nghiên cứu này đã đánh giá được mức độ và hiệu quả tổ
chức kế toán quản trị và kế toán quản trị chi phí tại các đơn vị. Tuy nhiên, nghiên cứu
chưa đánh giá được vị trí, vai trò của thông tin kế toán quản trị chi phí trong tổ chức
của HTTT kế toán nói chung và HTTT kế toán quản trị chi phí nói riêng, nghiên cứu
mới tập trung vào phương pháp kỹ thuật xử lý mà chưa xây dựng quy trình thực hiện
của HTTT kế toán quản trị chi phí tại các đơn vị này.
Nhìn chung, các nghiên cứu về HTTT kế toán quản trị chi phí trên thế giới và
Việt Nam chưa có nhiều, và mới nghiên cứu thực tiễn tại các doanh nghiệp sản xuất,
chưa có nghiên cứu tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ. Những nghiên cứu được
8


công nhận mới giải quyết được các vấn đề cơ bản như vai trò và sự cần thiết của
HTTT kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp, một số nhà khoa học hiện đại
đã liên hệ việc tổ chức HTTT kế toán quản trị trong các chức năng của quản trị như lập
kế hoạch kinh doanh, kiểm soát chi phí, và ra quyết định; các bộ phận cấu thành nên
HTTT kế toán quản trị chi phí và các quá trình hoạt động của hệ thống. Đồng thời
HTTT kế toán quản trị chi phí đã được nghiên cứu thực tiễn tại một số ngành sản xuất
kinh doanh cụ thể. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chưa xây dựng được các tiêu chuẩn
đánh giá tính hữu hiệu của HTTT kế toán quản trị chi phí, chưa đánh giá được mức độ
đáp ứng nhu cầu thông tin của nhà quản trị, các giải pháp hoàn thiện mới chỉ tập trung
hoàn thiện các yếu tố cấu thành nên hệ thống, mà chưa xem xét đến việc tổ chức liên
kết các bộ phận để có được sản phẩm thông tin kế toán quản trị chất lượng. Đồng thời,
các nghiên cứu về HTTT kế toán quản trị chi phí đã đề xuất việc xây dựng và hoàn
thiện kiểm soát nội bộ đối với hệ thống về mặt lý luận, nhưng chưa đánh giá được rủi
ro thông tin tại các đơn vị thực tiễn, do đó, chưa có đầy đủ cơ sở cho việc xây dựng
kiểm soát nội bộ đối với hệ thống. Về mặt phương pháp nghiên cứu, các nghiên cứu về
HTTT kế toán quản trị chi phí chủ yếu vận dụng nghiên cứu định tính và nghiên cứu
tình huống, nghiên cứu định lượng mới được tiếp cận ở mức độ mô hình hồi quy tuyến

hiệu quả của doanh nghiệp.
Tarigan (2015) với nghiên cứu về sự vận dụng HTTT kế toán tại các khách sạn
và nhà hàng tại Indonesia. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, sự cạnh tranh giữa các
khách sạn và nhà hàng tăng từ năm này qua năm khác, được phản ánh trong tăng
trưởng kinh tế của Surabaya, Indonesia từ năm 2009 – 2011. Để nâng cao năng lực
cạnh tranh, nhu cầu thông tin phục vụ ra quyết định và đánh giá hoạt động kinh doanh
ngày càng cao. Do đó, tác giả xây dựng và kiểm định giả thuyết cạnh tranh có tác động
tới việc vận dụng HTTT kế toán tại các khách sạn và nhà hàng. Bên cạnh cường độ
cạnh tranh, một biến tương quan với việc sử dụng HTTT kế toán trong khách sạn và
nhà hàng là quy mô của đơn vị [93]. Theo Mintzberg (1992), khách sạn và nhà hàng
lớn hơn, họ càng cần sự phối hợp trong các hình thức trao đổi thông tin giữa các đơn
vị. Điều này có thể đạt được bằng cách tối ưu hóa sự vận dụng HTTT kế toán [115].
Một biến khác tương quan với HTT kế toán là trình độ của tổ chức. Sinkula (1994) nói
rằng khả năng tổ chức học tập của khách sạn và nhà hàng càng cao, khả năng của
khách sạn và nhà hàng có được những kiến thức quan trọng trong hệ thống thông tin
của ban quản lý càng tốt. Các kiến thức có thể được sử dụng cho việc học tập, phổ
biến thông tin và đánh giá hiệu suất thị trường, thông qua việc sử dụng HTTT kế toán.
Dựa trên đề xuất đó, việc xây dựng vấn đề của nghiên cứu này là liệu có hay không sự
tác động cùng chiều của sự cạnh tranh trong ngành, quy mô doanh nghiệp, tổ chức học
tập với sự vận dụng HTTT kế toán trong các khách sạn và nhà hàng ở Surabaya.
Thông qua nghiên cứu này, các khách sạn và nhà hàng sẽ biết được biến nào bị ảnh
hưởng nhiều hơn bởi việc sử dụng HTTT kế toán, là biến bên ngoài (cường độ cạnh
tranh) hay biến nội bộ (kích thước biểu mẫu và tổ chức học tập) [136].
Majed, Alsharayri (2011) nghiên cứu tác động thương mại điện tử để cải thiện
HTTT kế toán ở các khách sạn Jordan nhằm xác định hiệu quả của thương mại điện tử
đối với việc phát triển HTTT kế toán ở Jordan [107]. Omar (2012) đã nghiên cứu thực
tiễn tại các khách sạn ở Jodhpur và khẳng định rõ hơn vai trò của thông tin kế toán
trong việc lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định [117]. Nghiên cứu này có mục đích
10


Một số nghiên cứu tập trung vào các công cụ kỹ thuật sử dụng trong HTTT kế
toán tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khách sạn, nêu cao vai trò của các ứng
dụng kĩ thuật hỗ trợ hệ thống, đặc biệt là các ứng dụng hiện đại. Beldona và cộng sự
đã nghiên cứu về việc vận dụng hệ thống hoạch định nguồn lực (ERP) tại khách sạn
[138]. Tác giả khái quát việc vận dụng ERP có nghĩa là tự động hóa các quy trình lặp
lại và cung cấp cho người quản lý một cách toàn diện hơn các thông tin phục vụ hoạt
động quản trị. Đối với ngành khách sạn, các hệ thống ERP có trạng thái phân mảng
11


các hệ thống thông tin trong khách sạn, hoạt động từ một cơ sở dữ liệu toàn diện duy
nhất cho toàn bộ tổ chức, với sự kết nối giữa các chức năng khác nhau. Nghiên cứu
này cũng chỉ ra tính ưu việt của ERP so với các ứng dụng trước đó. Azevedo (2013)
nhấn mạnh các yếu tố quan trọng để sử dụng thành công hệ thống ERP trong ngành
khách sạn thông qua một mô hình tham chiếu, đánh giá mức độ phù hợp của các ERP
đối với nhu cầu kinh doanh [125].
Như vậy, đối với lĩnh vực kinh doanh khách sạn, mới chỉ có các nghiên cứu sâu
về kế toán quản trị, HTTT kế toán, các công cụ kỹ thuật hỗ trợ HTTT kế toán mà chưa
có nghiên cứu nào về HTTT kế toán quản trị chi phí. Đồng thời, với các nghiên cứu
nêu trên, các tác giả chưa làm rõ được phương pháp kế toán quản trị chi phí tại các bộ
phận kinh doanh đặc thù của khách sạn. Các nghiên cứu về HTTT kế toán tại khách
sạn, chỉ tập trung các nhân tố ảnh hưởng đến HTTT kế toán, vai trò của công nghệ
thông tin trong hệ thống và sự tác động tới chất lượng thông tin kế toán, mà chưa khái
quát được các quá trình của hệ thống, các công cụ kĩ thuật sử dụng trong hệ thống.
2.4. Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố ảnh hƣởng đến HTTT kế toán và
HTTT kế toán quản trị chi phí
Nhiều nhà khoa học đã đề xuất các mô hình nghiên cứu và thực hiện khảo sát
tại các đơn vị thực tiễn. Theo nghiên cứu tại 214 doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Malaysia, về các nhân tố ảnh hưởng đến HTTT kế toán quản trị chi phí tại 83 doanh
nghiệp nhà nước ở Ấn Độ. Nghiên cứu này đề xuất mô hình các nhân tố về kiểm soát

Thong (1995) tiến hành nghiên cứu về hạn chế nguồn lực và thực hiện hệ thống
thông tin trong các doanh nghiệp nhỏ ở Singapore. Mục tiêu của nghiên cứu này là để
phát triển một mô hình thực hiện hệ thống thông tin cập nhật tại các doanh nghiệp nhỏ
tại Singapore. Nghiên cứu được tiến hành qua hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và
nghiên cứu chính thức bằng bảng câu hỏi khảo sát với 114 dơn vị được khảo sát. Sau
đó, tác giả sử dụng kỹ thuật thống kê là mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm
định tầm quan trọng của các nhân tố chính. Kết quả cho thấy các doanh nghiệp nhỏ với
một hệ thống thông tin thành công thì xu hướng là có các chuyên gia bên ngoài hữu
hiệu cao, đầu tư vào hệ thống thông tin thỏa đáng, kiến thức về hệ thống thông tin của
người dùng cao, sự tham gia của người dùng cao và sự hỗ trợ của Giám đốc điều hành
cao. Chuyên gia bên ngoài là nhân tố chủ yếu của việc thực hiện hệ thống thông tin
thành công trong các doanh nghiệp nhỏ. Những phát hiện từ nghiên cứu này có thể
được áp dụng tại các doanh nghiệp nhỏ ở các nước đang phát triển mà cũng quan tâm
đến việc áp dụng hệ thống thông tin [147].
Kuraesin (2016) trong nghiên cứu về ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức trong một
đơn vị đến chất lượng của HTTT kế toán nói chung và HTTT kế toán quản trị chi phí.
HTTT kế toán là một hệ thống tích hợp thông tin kế toán từ các thành phần khác nhau
của hệ thống thông tin được kết nối và làm việc cùng nhau trong sự hài hòa để xử lý
dữ liệu tài chính cần thiết cho người dùng. Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến hệ
thống thông tin là cơ cấu tổ chức. Điều này là do hệ thống thông tin nên được xây
dựng dựa trên sự hiểu biết về tổ chức nơi hệ thống sẽ được sử dụng để hưởng lợi. Dựa
trên kết quả thử nghiệm giả thuyết cho thấy cấu trúc tổ chức của mối quan hệ biến đổi
với chất lượng của HTTT kế toán. Những kết quả kiểm tra này chứng minh rằng cơ
cấu tổ chức quản lý có ảnh hưởng đến chất lượng của các HTTT kế toán [31].

13


Ở Việt Nam, một nghiên cứu đã xác định và kiểm soát các nhân tố ảnh hưởng
đến chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ERP tại các doanh nghiệp Việt

Mặc dù các công trình đã tiếp cận được các khía cạnh chủ yếu như trên, tuy nhiên còn
một số khoảng trống tồn tại chưa được giải quyết:
- Về lý luận: Chưa có nghiên cứu nào trong phạm vi tổng quan nghiên cứu thực
hiện một cách có hệ thống đầy đủ, toàn diện về HTTT kế toán quản trị chi phí tại các
14


doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ. Đây là khoảng trống nghiên cứu về lý luận mà tác
giả làm rõ. Phát triển hệ thống lý luận về HTTT kế toán, HTTT kế toán quản trị chi phí
là kết quả của các nghiên cứu trước đây; tác giả đánh giá nhu cầu thông tin kế toán
quản trị chi phí gắn với chức năng quản trị, xây dựng các quá trình thực hiện của hệ
thống từ khâu thu thập dữ liệu đến cung cấp thông tin kế toán quản trị chi phí; hệ
thống hóa các thông tin kế toán quản trị chi phí trên cơ sở nhu cầu thông tin của nhà
quản trị, xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá tính hữu hiệu của HTTT kế toán quản trị chi
phí và chất lượng thông tin do hệ thống này cung cấp.
- Về nghiên cứu ứng dụng HTTT kế toán quản trị chi phí trong ngành kinh doanh
cụ thể: Chưa có nghiên cứu nào trong phạm vi tổng quan hình hình nghiên cứu thực
hiện đầy đủ, toàn diện về HTTT kế toán quản trị chi phí tại các khách sạn thuộc tập
đoàn Mường Thanh. Đây là khoảng trống về không gian mà luận án của tác giả sẽ tập
trung làm rõ. Trong phạm vi luận án, tác giả nghiên cứu những nội dung của HTTT kế
toán quản trị chi phí tại các đơn vị này một cách chi tiết, hệ thống hóa thành các chỉ
tiêu đánh giá tính hữu hiệu của HTTT kế toán quản trị chi phí trên cơ sở các nội dung
của hệ thống đã xây dựng về mặt lý luận.
- Về nội dung của HTTT kế toán quản trị chi phí theo chức năng của nhà quản
trị: Mặc dù các nghiên cứu về HTTT kế toán nói chung và HTTT kế toán quản trị nói
riêng đã ít nhiều hướng đến phục vụ mục đích quản trị của các nhà quản lý tại các đơn
vị, tuy nhiên các nghiên cứu mới chỉ tiếp cận sơ lược, chưa có nhiều nghiên cứu đi sâu
vào nội dung thông tin chi phí phục vụ cho từng chức năng lập kế hoạch kinh doanh,
chức năng thực hiện, chức năng kiểm soát và đánh giá hoạt động kinh doanh, chức
năng ra quyết định; các nghiên cứu trước chưa xây dựng được các quá trình của HTTT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status