BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
LÊ HUY ĐOÀN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG
NGÀNH CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI-2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
LÊ HUY ĐOÀN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG
NGÀNH CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số
: 9310105
Xin cảm ơn chân thành đối với Viện Chiến lược Phát triển, đặc biệt là
PGS. TS. Bùi Tất Thắng, TS. Đặng Quốc Tuấn và các nhà khoa học đã có những
gợi ý ban đầu đối với đề tài nghiên cứu này và những ý kiến đóng góp quý báu
để hoàn thiện luận án, đã tạo điều kiện về thời gian, tinh thần và những hỗ trợ
khác cho tác giả trong quá trình học tập và thực hiện luận án.
Xin chân thành cảm ơn Học viện Chính sách và Phát triển và các đồng
nghiệp, đặc biệt là PGS-TS. Đào Văn Hùng, ở những mức độ khác nhau, đã có
những hỗ trợ, ủng hộ quý giá và là một phần không thể thiếu trong luận án của
tôi.
Tác giả
Lê Huy Đoàn
iii
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của Đề tài ................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 4
2.1. Mục tiêu chung .............................................................................................. 4
a) Về mặt lý luận ................................................................................................... 4
b) Về mặt thực tiễn ................................................................................................ 4
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 5
3.2 Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 5
4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 6
4.1. Phương pháp tiếp cận .................................................................................... 6
4.2. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 6
5. Những đóng góp mới của luận án..................................................................... 7
3.1. Vị trí của ngành công nghiệp trong nền kinh tế Việt Nam.......................... 61
3.2. Thực tra ̣ng chấ t lươ ̣ng tăng trưởng công nghiêp̣ Viêṭ Nam ........................ 63
3.2.1. Đánh giá cấu trúc của tăng trưởng ............................................................ 63
3.2.2. Hiệu quả của việc đạt được chỉ tiêu tăng trưởng ...................................... 71
3.2.3. Đánh giá tác động lan tỏa của tăng trưởng công nghiệp tới nền kinh tế .. 78
3.3. Các nhân tố tác đô ̣ng tới chấ t lươ ̣ng tăng trưởng công nghiêp̣ Viêṭ Nam từ
nay đến năm 2025 và tầm nhìn 2030 .................................................................. 92
3.3.1. Quan điểm phát triển các ngành công nghiệp .......................................... 92
3.3.2. Xu hướng công nghiệp thế giới ................................................................ 96
3.3.2.1. Hội nhập kinh tế thế giới của kinh tế Việt Nam .................................... 96
3.3.2.2. Xu thế phát triển công nghiệp của thế giới theo hướng bền vững ........ 99
3.3.3. Công nghiệp phụ trợ ............................................................................... 102
3.3.4. Hiệu quả sử dụng nguồn lực ................................................................... 105
3. 3.5. Chất lượng nguồn nhân lực ................................................................... 110
3.3.6. Trình độ công nghệ của doanh nghiệp ................................................... 111
v
3.4. Đánh giá chung về chấ t lươ ̣ng tăng trưởng công nghiêp̣ Viê ̣t Nam ......... 113
3.4.1. Những kết quả đạt được.......................................................................... 113
3.4.2. Những hạn chế tồn tại trong tăng trưởng ngành công nghiệp Việt Nam 114
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 ................................................................................... 118
CHƯƠNG 4 ...................................................................................................... 119
CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG
NGÀNH CÔNG NGHIỆP CỦA VIỆT NAM .................................................. 119
4.1. Đinh
̣ hướng phát triể n các ngành công nghiê ̣p Viê ̣t Nam đến 2025 và tầm
nhìn 2030 .......................................................................................................... 119
4.2. Phướng hướng nâng cao chấ t lươ ̣ng tăng trưởng công nghiêp̣ Viêṭ Nam đến
2025 và tầm nhìn 2030 ..................................................................................... 122
Hình 6. Khung quan niệm: thay đổi công nghệ cho sự chuyển đổi cơ cấu toàn
diện...................................................................................................................... 40
Hình 7. Mô hình sản xuất được hướng tới trong tương lai................................. 41
Hình 8. Khung phân tích chất lượng tăng trưởng công nghiệp .......................... 44
Hình 9. Vi điện tử và các ngành công nghiệp bao quanh của Singapore ........... 58
Hình 3.1: Chuyể n dich
̣ cơ cấu VA công nghiệp ................................................. 64
Hình 3.2: Tỷ lệ chi phí trung gian trong sản xuất công nghiệp .......................... 75
Hình 3.3: GO và VA của ngành công nghiệp (tỷ đồ ng) ..................................... 76
Hình 3.4: Đóng góp của các khu vực cho tăng trưởng của nền kinh tế ............. 79
Hình 3.5: Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu theo nhóm hàng ................................... 82
Hình 3.6: Mức phát thải CO2/ một đồng VA công nghiệp của Việt Nam và các
nước trên thế giới (kg/1 USD PPP VA công nghiệp) ......................................... 89
Hình 3.7: Thiệt hại của nền kinh tế từ ô nhiễm của Việt Nam so với các nước
trong khu vực và thế giới. ................................................................................... 90
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu
Trang
Biểu 2.1: Thành công và thất bại trong việc can thiệp của chính phủ khi
đầu tư trọng điểm cho ngành công nghiệp bán dẫn ở một số nước
56
Biểu 3.1: Cơ cấu kinh tế ngành của Việt Nam giai đoạn 2000-2015
74
80
81
88
92
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
MÔ TẢ
Chữ viết tắt
ADB
CN- XD
Ngân hàng phát triển Châu á
Khối ngành Công nghiệp và Xây dựng
GNP
Tổng sản phẩm quốc dân
GO
Giá trị sản xuất
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Đối với hầu hết các nền kinh tế, trong một số giai đoạn nhất định, ngành
công nghiệp có vai trò hết sức to lớn. Khác với nông nghiệp, ngành công nghiệp
có lợi thế hơn hẳn về tốc độ tăng trưởng, trình độ mở rộng quy mô. Sự phát triển
của công nghiệp thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo
nhu cầu tư liệu sinh hoạt cho nhân dân, tăng kim ngạch xuất khẩu, thúc đẩy quá
trình hiện đại hóa đất nước. Trong thời đại toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc
tế, công nghiệp càng có vị trí quyết định, bởi suy cho cùng, cạnh tranh trên thị
trường quốc tế chủ yếu vẫn là cạnh tranh giữa các sản phẩm do ngành công
nghiệp chế tạo ra. Công nghiệp tăng trưởng cao, ổn định và có chất lượng sẽ tạo
ra tiền đề vật chất đảm bảo nâng cao nhịp độ phát triển đất nước, đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa; thúc đẩy đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, mở rộng thị trường cho các khu vực khác trong nền kinh tế. Tuy
nhiên, tốc độ tăng trưởng cao của ngành công nghiệp phải gắn liền với việc cải
thiện chất lượng tăng trưởng mới đảm bảo hiệu quả kinh tế cao, duy trì tốc độ
tăng trưởng ổn định và phát triển công nghiệp một cách bền vững, làm động lực
thúc đẩy các ngành kinh tế khác cùng phát triển, mang đến tiến bộ chung cho
nền kinh tế và xã hội.
Góp phần cho thành quả tăng trưởng cao bình quân hàng năm của cả nước
trong nhiều thập kỷ qua, đặc biệt là trong giai đoạn hơn 30 năm kể từ khi Việt
Nam tiến hành công cuộc “đổi mới” cơ chế quản lý đối với nền kinh tế, khối
ngành công nghiệp luôn đạt được tốc độ tăng trưởng vượt bậc so với các khối
ngành khác của nền kinh tế; tốc độ tăng trưởng được duy trì ổn định ở mức cao,
liên tục trong nhiều năm. Giai đoạn gần đây (2001-2015) GDP khối ngành công
nghiệp đạt nhịp tăng trưởng bình quân hàng năm 9,6%, cao gấp 1,1 lần so với
tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế trong cùng thời kỳ. Công nghiệp tăng
trưởng cao và liên tục, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
hiệu quả của sản xuất công nghiệp đã và đang là câu hỏi nghiên cứu lớn đối với
3
các học giả, đặc biệt là về chất lượng của quá trình tăng trưởng của khối ngành
này. Một số nghiên cứu trong thời gian vừa qua cho rằng, nguyên nhân chính
của sự giảm sút nêu trên nằm ở cơ cấu nội tại của ngành công nghiệp, biểu hiện
ở việc ngành công nghiệp phụ thuộc vào những phân ngành lắp ráp, gia công có
chi phí cao và giá trị gia tăng thấp hơn là phát triển vững chắc dựa vào các
ngành công nghiệp sản xuất nguyên liệu đầu vào trung gian như cơ khí, luyện
kim, sợi, nhuộm, thuộc gia, hoá chất, linh kiện điện tử,… Ý kiến khác lại lập
luận, quy mô, trình độ và hiệu quả huy động và sử dụng các yếu tố đầu vào như
vốn, lao động, công nghệ và tài nguyên vào sản xuất công nghiệp là chưa như
mong đợi của các nhà quản lý, khiến tăng trưởng giảm sút. Việc tăng trưởng của
khối ngành công nghiệp chủ yếu dựa vào khả năng mở rộng quy mô các yếu tố
đầu vào vật chất như vốn, lao động, tài nguyên mà thiếu những cải tiến hữu hiệu
trong công nghệ sản xuất, công nghệ quản lý, trình độ người lao động khiến hiệu
suất vốn, năng suất lao động có xu hướng tới hạn, là nguyên nhân chính của tình
trạng sa sút nhịp tăng trưởng của khối ngành này.
Vấn đề đặt ra đối với ngành công nghiệp Việt Nam hiện nay là nếu không
được định hướng phù hợp, nếu những nguyên nhân dẫn tới sự sa sút trong nhịp
tăng trưởng không được khắc phục, nếu chất lượng và hiệu quả của quá trình
tăng trưởng của ngành không được cải thiện, việc duy trì một nhịp tăng trưởng
cao của ngành, của toàn nền kinh tế sẽ khó có thể đạt được. Mặc dù nhiều nghị
quyết và cơ chế chính sách liên tục được ban hành, hoàn thiện trong các kỳ đại
hội Đảng từ kỳ Đại hội khoá VI-XI, đặc biệt là Nghị quyết Đại hội Đảng lần XII
nhấn mạnh: “Cơ cấu lại tổng thể và đồng bộ nền kinh tế gắn với đổi mới mô
hình tăng trưởng; Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chú trọng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông
thôn mới.”; nghị quyết 05-NQ/TW ngày 01/11/2016 của Ban Chấp hành Trung
(1) Tổng quan các vấn đề lý luận liên quan đến chất lượng tăng trưởng;
(2) Phân tích, đánh giá thông qua một số chỉ tiêu phù hợp nhằm nêu bật
được chất lượng tăng trưởng của ngành công nghiệp Việt Nam trong thời gian
qua;
5
(3) Gợi ý, giúp các nhà hoạch định chính sách có thêm cơ sở đưa ra các
giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng của công nghiệp Việt Nam
trong giai đoạn từ nay đến 2025 và tầm nhìn 2030.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Với mục tiêu nghiên cứu như trên, luận án lấy ngành công nghiệp của
Việt Nam là đối tượng nghiên cứu là các vấn đề thuộc chất lượng tăng trưởng
của hệ thống công nghiệp như các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá, các nhân tố ảnh
hưởng đến chất lượng tăng trưởng của ngành công nghiệp.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: Ngành công nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam;
+ Về thời gian: giai đoạn 2001-2015 là chủ yế u. Ngoài ra để thấ y xu thế
phát triển của hiện tươ ̣ng có thể sử du ̣ng các số liê ̣u của những năm trước từ
1990 trở la ̣i, đặc biêṭ là từ 1995. Trên cơ sở những phân tích của luận án, đề xuất
quan điểm, định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng công
nghiệp Việt Nam trong giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Ngành công nghiệp Việt Nam là rộng, mỗi phân ngành có các đặc thù
riêng về sản phẩm, về quy trình công nghệ, v.v. Do đó, luận án sẽ tập trung phân
tích những dấu hiệu có tính phổ biến này nhằm nhận dạng chất lượng tăng
trưởng của ngành công nghiệp Việt Nam. Trên cơ sở đó, gợi ý một số giải pháp
chủ yếu nhằm cải thiện hơn nữa chất lượng tăng trưởng của ngành công nghiệp
4.2.1. Phương pháp nghiên cứu tại bàn
Nhằm nghiên cứu, tìm ra các vấn đề có tính quy luật trong quá trình
phát triển của ngành công nghiệp, tăng trưởng ngành và chất lượng
của tăng trưởng ngành.
7
Đánh giá tình hình phát triển của nền kinh tế, của khối ngành công
nghiệp và cấu trúc bên trong của quá trình tăng trưởng ở cả khía cạnh
đầu vào và đầu ra của ngành công nghiệp.
So sánh, đánh giá các tiêu chí phản ánh chất lượng tăng trưởng của
khối ngành công nghiệp, đánh giá mặt được và mặt chưa được.
4.2.2. Phương pháp mô hình hoá
Sử dụng mô hình cân đối liên ngành vào – ra (I-O) để đánh giá tác động
lan toả của tăng trưởng ngành công nghiệp tới các khối ngành kinh tế
khác trong nền kinh tế.
5. Những đóng góp mới của luận án
+ Về măt lý luận: luận án hệ thống hoá các vấn đề lý luận liên quan đến
chất lượng tăng trưởng ngành; đề xuất hệ thống tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá chất
lượng tăng trưởng ngành nói chung và ngành công nghiệp nói riêng trong bối
cảnh nền kinh tế đang phát triển của Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hoá, hội
nhập kinh tế quốc tế.
+ Về mặt thực tiễn: luận án kết luận chất lượng tăng trưởng của ngành
công nghiệp Việt Nam là chưa cao thông qua tỷ lệ giá trị gia tăng thấp, phụ
thuộc vào nguồn nguyên liệu bên ngoài, năng suất lao động thấp và khả năng
thúc đẩy lan toả các ngành khác trong nền kinh tế phát triển theo là chưa cao; chỉ
ra nguyên nhân của việc chất lượng tăng trưởng của ngành đang tồn tại nhiều
điểm hạn chế; đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng của ngành
công nghiệp Việt Nam trong thời gian tới; đồng thời đưa ra những kiến nghị đối
cao trong giai đoạn hiện nay.
Theo Ngô Doãn Vịnh (2006), Hướng tới sự phát triển của đất nước-Một
số vấn đề lý thuyết và ứng dụng [19], nâng cao chất lượng tăng trưởng được
quan niệm là nâng cao tính chất bền vững và hiệu quả kinh tế-xã hội, môi trường
của quá trình thực hiện các chỉ tiêu tăng trưởng. Quá trình nâng cao chất lượng
tăng trưởng gắn liền với việc cải thiện các tiêu chí phản ánh chất lượng tăng
trưởng. Biểu hiện cụ thể của quá trình nâng cao chất lượng tăng trưởng: Một là,
quá trình sử dụng ngày càng hợp lý các yếu tố nguồn lực để tạo sản phẩm hàng
hóa, đáp ứng ngày càng cao các nhu cầu đời sống kinh tế và xã hội. Tăng trưởng
sẽ trở nên có hiệu quả cao hơn khi tỷ trọng đóng góp vào quá trình này là những
yếu tố nguồn lực có lợi thế nhất của đất nước và việc sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực. Tính hiệu quả của tăng trưởng sẽ trở nên bền vững hơn khi có sự
chuyển đổi hợp lý, từ việc sử dụng chủ yếu các yếu tố nguồn lực vật chất, thể
hiện tăng trưởng theo chiều rộng sang tăng trưởng theo chiều sâu, quyết định bởi
cơ chế sử dụng các yếu tố phi vật chất là công nghệ và vốn nhân lực. Hai là,
Nguyễn Thành Độ (2005), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong điều kiện hội nhập
quốc tế và khu vực, [41] với khả năng nguồn lực giới hạn, các chỉ tiêu nằm trong
tiêu chí đánh giá chất lượng tăng trưởng ngày càng được cải thiện. Trong số các
tiêu chí đưa ra ở trên, đặc biệt nhấn mạnh các tiêu chí phản ánh tác động lan tỏa
10
của tăng trưởng kinh tế đến các đối tượng chịu ảnh hưởng, kể cả kinh tế, xã hội
và môi trường. Đinh Văn Ân (2008), Quan niệm và thực tiễn phát triển kinh tếxã hội tốc độ nhanh, bền vững, chất lượng cao ở Việt Nam [2], việc nâng cao
dần các tiêu chí về kinh tế, xã hội vừa là kết quả của tăng trưởng kinh tế, nhưng
đồng thời nó chính là môi trường hỗ trợ tích cực cho tăng trưởng nhanh hơn
trong dài hạn.
Nguyễn Thị Kim Dung và các cộng sự (2006), Các giải pháp chủ yếu
nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam [18], các tiêu chí để đánh giá
chất lượng tăng trưởng của ngành công nghiệp có thể là phân thành ba nhóm:
như vốn và lao động, đóng góp của yếu tố TFP cho tăng trưởng còn thấp) hệ số
ICOR thấp, chứng tỏ đầu tư có hiệu quả cao. Tuy nhiên, theo quy luật lợi tức
biên giảm dần, khi nền kinh tế tăng trưởng thì hệ số ICOR sẽ tăng lên, tức là để
duy trì một tốc độ tăng trưởng, cần một tỷ lệ vốn đầu tư so với GDP cao hơn.
ICOR được xác định qua hai phương pháp, (1) ICOR = I1/ Y1-Y0 trong đó
I1 và Y1 là vốn đầu tư và GDP của năm nghiên cứu, Yo là GDP của năm trước
đó (lưu ý rằng các chỉ tiêu này được tính cùng một loại giá); và (2) ICOR = I/Y
chia cho gY, trong đó I/Y là tỷ lệ vốn đầu tư so với GDP, gY là tốc độ tăng GDP.
Hệ số ICOR tính theo phương pháp này thể hiện: để tăng thêm 1% GDP đòi hỏi
phải tăng thêm bao nhiêu phần trăm tỷ lệ vốn đầu tư so với GDP.
- Vị trí của công nghiệp Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu: “Chuỗi giá
trị là quá trình biến một sản phẩm, dịch vụ phát triển từ ý tưởng qua nghiên cứu
thử nghiệm đến sản xuất rồi đến tay người tiêu dùng và cuối cùng là dịch bán
hàng và sau bán hàng (Hình 1). Mỗi một công đoạn trên tùy từng tính chất của
mỗi hàng hóa và dịch vụ mà có một hệ thống các hoạt động bao gồm hàng loạt
các hãng khác nhau đảm trách, tạo thành một mạng lưới sản xuất, lắp ráp, dịch
vụ nằm rải rác trên khắp thế giới tạo ra chuỗi giá trị toàn cầu.
12
Hình 1. Chuỗi giá trị
Nguồn: [24]
Theo nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Sơn (2012), Việt Nam trong chuỗi giá
trị toàn cầu ngành dệt may [42], vị trí của công nghiệp Việt Nam trong chuỗi giá
trị toàn cầu là nhân tố quan trọng về mặt cơ cấu, ảnh hưởng đến chất lượng tăng
trưởng của khối ngành. Chuỗi giá trị là quá trình biến một sản phẩm, dịch vụ
phát triển từ ý tưởng qua nghiên cứu thử nghiệm đến sản xuất rồi đến tay người
tiêu dùng và cuối cùng là dịch bán hàng và sau bán hàng. Mỗi một công đoạn
trên tùy từng tính chất của mỗi hàng hóa và dịch vụ mà có một hệ thống các hoạt
giá trị. Trong chuỗi giá trị toàn cầu do người mua chi phối lợi nhuận lại phụ
thuộc chủ yếu vào vào giá trị gia tăng cao trong R&D, thiết kế, marketing và
chiến lược kết nối các nhà sản xuất trên phạm vi toàn cầu và bán các sản phẩm ở
các thị trường tiêu dùng chính;
- Tỷ lệ chi phí trung gian trong sản xuất công nghiệp: Giá trị gia tăng chỉ
bao gồm phần giá trị mới tăng thêm (mới sáng tạo ra) trong nền kinh tế. Chi phí
trung gian là toàn bộ chi phí vật chất và chi phí dịch vụ đã chi ra cho quá trình
sản xuất để tạo ra giá trị gia tăng đó. Chi phí trung gian không làm tăng thêm
của cải cho xã hội mà chỉ là tiêu dùng của cải vật chất và dịch vụ của quá trình
sản xuất. Mối quan hệ giữa giá trị sản xuất, giá trị gia tăng và chi phí trung gian
được thể hiện như sau:
GO = VA – IC hay VA = GO – IC
Khi nói đến tăng trưởng kinh tế, người ta thường chỉ quan tâm đến sự gia
tăng của phần giá trị mới sáng tạo ra VA theo giác độ ngành kinh tế. Theo công
14
thức trên, VA tỷ lệ thuận với GO và nghịch với IC. Do đó, tỷ lệ chi phí trung
gian là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả sản xuất của xã hội và của
các ngành, tỷ lệ này càng thấp thể hiện sản xuất càng có hiệu quả cao. Nhưng
cũng lưu ý rằng sự đánh giá này phải dưới góc độ ngành cụ thể và xem xét sự
biến động theo thời gian, bởi không thể so sánh tỷ lệ chi phí trung gian giữa các
ngành.
- Tiêu hao năng lượng của sản xuất công nghiệp.
Thứ hai, Nguyễn Văn Nam và Trần Thọ Đạt (2006), Tốc độ và chất
lượng tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam [9] đề xuất các tiêu chí liên quan đến cấu
trúc của tăng trưởng liên quan đến cơ cấu của khối ngành. Cơ cấu nội bộ ngành
công nghiệp thể hiện cấu trúc bên trong của ngành, nó biểu hiện qua tỷ trọng của
các phần tử tạo nên cơ cấu và qua các quan hệ chặt chẽ hay lỏng lẻo giữa các
phần tử hợp thành. Cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp quyết định sự phát triển
TFP tăng nhanh và chiếm tỷ trọng cao trong đóng góp vào tăng trưởng
kinh tế sẽ bảo đảm duy trì được tốc độ tăng trưởng dài hạn và tránh được những
biến động kinh tế từ bên ngoài. Có thể thấy, tốc độ tăng TFP và đóng góp TFP
vào tăng trưởng kinh tế là chỉ tiêu phản ánh đích thực và khái quát nhất hiệu quả
sử dụng nguồn lực sản xuất, làm căn cứ quan trọng để đánh giá tính chất phát
triển bền vững của kinh tế, là cơ sở để phân tích hiệu quả sản xuất xã hội, đánh
giá tiến bộ khoa học công nghệ, đánh giá trình độ tổ chức, quản lý sản xuất,…
của mỗi ngành, mỗi địa phương hay mỗi quốc gia.
Tốc độ tăng TFP được tính theo công thức GTFP = gY – (α.gK + βgL)
Trong đó, gY là tốc độ tăng GDP, gK là tốc độ tăng vốn hoặc tài sản cố
định, gL là tốc độ tăng lao động làm việc, α và β lần lượt là hệ số đóng góp của
vốn và lao động (α + β =1), thường được xác định bằng phương pháp hạch toán
tăng trưởng hoặc dựa trên hàm sản xuất Cobb-Douglas.
Thứ ba, Trần Thọ Đạt (2007), Tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế
Việt Nam [9] cho rằng, đánh giá chất lượng tăng trưởng của ngành cũng cần
đánh giá mức độ tác động lan toả của tăng trưởng công nghiệp tới nền kinh tế.