-1-
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong sự vận động và phát triển của mỗi nền kinh tế của bất kỳ một
quốc gia nào, vốn là một trong những yếu tố nguồn lực quan trọng và luôn
khan hiếm. Bởi vậy, việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn là mục tiêu hàng
ĐỖ MINH ĐIỆP
đầu của các nhà quản lý kinh tế dù ở tầm vi mô hay vĩ mô. Trong nền kinh tế
thị trường, tín dụng ngân hàng luôn là lĩnh vực hoạt động phong phú và là
một trong những kênh phân phối, sử dụng vốn có hiệu quả nhất bởi nó giúp
cho nguồn vốn luôn vận động, đáp ứng kịp thời cho các nhu cầu thiết thực
“NÂNG CAO CH ẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN PHÚ BÌNH”
của cá nhân, tổ chức, đồng thời tín dụng ngân hàng cũng được sử dụng như là
một trong những công cụ kinh tế quan trọng góp phần thúc đẩy sự tăng
trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia.
Huyện Phú Bình nằm ở phía đông nam ỉtnh Thái Nguyên, giáp với
thành phố Thái Nguyên và các huyện Đồng Hỷ, Phổ Yên và Hiệp Hoà (Bắc
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60 - 31 - 10
-3-
được coi là yếu tố quan trọng mang lại lợi ích đối với ngân hàng và có ảnh
4. Những đóng góp khoa học của luận văn
hưởng rõ nét nhất đến sức khoẻ nền kinh tế.
- Nêu được các vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng th ương
Chính vì vậy, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Nâng cao chất lượng tín
dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Phú Bình”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
mại, chất lượng tín dụng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt ®éng tín dụng, chất lượng tín dụng
NHNo&PTNT&PTNT Phú Bình.
2.1. Mục tiêu chung
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phù hợp nhằm
Nghiên cứu để tìm ra giải pháp nhằm nâng cao chất hoạt động tín dụng
của NHNo&PTNT&PTNT huyện Phú Bình.
nâng cao hiệu quả kinh doanh của NHNo&PTNT&PTNT huyện Phú Bình
trong giai đoạn tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài đề cập tới tín dụng của ngân hàng thương mại đối với phát triển
lĩnh vực kinh tế nông nghiệp và nông thôn
- Thực tiễn hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT&PTNT trên địa bàn
huyện Phú Bình giai đoạn từ 2005-2007.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
-4-
-5-
Chương 1: T
ỔNG QUAN VỀ CHẤT L ƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
+ Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện:
được thành lập hợp pháp; có cấu tổ chức chặt chẽ; có tài sản độc lập với cá
1.1. Tín dụng ngân hàng thương mại
nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; nhân danh mình
vốn, là quan hệ bình đẳng và hai bên cùng có lợi. Trong nền kinh tế hàng hoá
nhân, hộ gia đình và các pháp nhân khác nhau trongền
n kinh tế quốc dân,
có nhiều loại hình tín dụng như: Tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín
trong đó:
dụng Nhà nước, tín dụng chính sách,... Các loại tín dụng đều có những điểm
+ Cá nhân được hiểu là chủ thể độc lập tham gia các quan hệ dân sự khi
có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự.
chung và khác biệt nhất định:
+ Tín dụng thương mại là loại tín dụng rất phổ biến trong tín dụng quốc
+ Hộ gia đình được hiểu là bao gồm các thành viên có quan hệ huyết
tế, là loại tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp cấp cho nhau vay, không có sự
thống, có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung
tham gia của ngân hàng hoặc cũng có thể hiểu là loại tín dụng được cấp bằng
trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh
hàng hóa dịch vụ chứ không phải bằng tiền. Có ba loại tín dụng thương mại:
doanh khác do pháp lu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
-6-
-7-
+ Tín dụng Nhà n ước là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với dân cư
hoặc chủ thể kinh tế khác, trong đó Nhà nước là người đi vay vốn. Tín dụng
Nhà nước được thực hiện thông qua hai hình thức: Trái phiếu Chính phủ và
1.1.2.2. Căn cứ vào tài sản bảo đảm
Nếu căn cứ vào tính chất bảo đảm an toàn của khoản vay, có thể chia
tín dụng thành hai loại:
+ Tín dụng có tài sản bảo đảm. Khoản vay có thể được thế chấp bằng
Trái phiếu địa phương.
+ Tín dụng chính sách cũng là một dạng của tín dụng ngân hàng tuy
một lượng tài sản có thể chuyển đổi thành tiền của chính bên vay hoặc bên
nhiên điểm khác biệt là Nhà nước dùng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, vốn
thứ ba như: may móc, gia súc, hàng hoá, ản
s phẩm, bất
Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì
hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu
thời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của tín dụng cũng
hoặc giấy tờ có giá trừ đi phần chênh lệch thu nhập dự tính đem lại cho ngân
như khả năng hoàn trả của khách hàng, vì thế phân thành:
hàng khi ngân hàng trở thành chủ sở hữu của th ương phiếu và các giấy tờ có
+ Tín dụng ngắn hạn: từ 1 n ăm trở xuống. Tín dụng ngắn hạn thường
được áp dụng tài trợ cho tài sản lưu động vì thường có vòng quay trên
giá chưa đến hạn.
+ Cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách
hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong những khoảng thời gian xác định.
1vòng/1năm.
+ Tín dụng trung hạn: từ trên 1 năm đến 5 năm, loại hình này được dùng
+ Bảo lãnh là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính
để tài trợ cho các nhu cầu đầu tư tài sản cố định như: phương tiện vận tải, máy
thay khách hàng của mình trong trường hợp khách hàng thực hiện không đúng
móc, trang thiết bị, cây trồng vật nuôi lâu năm....
Để phân loại theo tiêu thức này, ngân hàng cần nghiên cứu xây dựng
thiên nhiên và lao động
các mức độ rủi ro theo mức độ từ thấp đến cao cho các khoản mục tài sản bao
Tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn nước ta rất lớn, nếu
gồm cả nội và ngoại bảng, trên cơ sở đó có biện pháp phòng ngừa và trích lập
có chính sách đầu tư tín dụng hợp lý thì chắc chắn sẽ khai thác triệt để và phát
dự phòng tổn thất kịp thời.
huy được hiệu quả của các yếu tố nguồn lực ở nông thôn để phát triển kinh tế
+ Tín dụng lành mạnh: các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao.
- xã hội. Nguồn vốn vay sẽ giúp cho sức lao động được giải phóng, kết hợp
+ Tín dụng có vấn đề: các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnh
với đất đai được giao quyền sử dụng lâu dài cho từng hộ sản xuất sẽ tạo ra
như khách hàng chậm tiêu thụ hàng hoá, tiến độ thực hiện kế hoạch chậm,
khách hàng chịu rủi ro, thiên tai....
được nhiều nông sản phẩm cho tiêu dùng và cho xuất khẩu của đất nước.
Muốn đưa nền kinh tế nông thôn từ tự cung tự cấp sang nền kinh tế
nông sản đã thu hút một số lao động dư thừa trong nông thôn, tạo công ăn
tạm thời về vốn sản xuất và tiêu dùng. Mặc dù vai trò của hệ thống ngân hàng
việc làm cho nhân dân. Mặt khác, dựa vào lợi thế so sánh giữa các vùng, các
thương mại của ảnh hưởng rất lớn đến toàn diện nền kinh tế của mỗi quốc gia,
địa phương người dân đã phát triển các ngành nghề truyền thống, nghề mới là
được các nhà kinh tế ví như mạch máu của nền kinh tế.
nơi thu hút nhiều lao động dư thừa ở nông thôn. Nhờ cơ chế thị trường người
dân đã mở mang tầm hiểu biết hơn, do vậy có rất nhiều ngành nghề mới ra đời
đáp ứng được nhu cầu thị trường, từ đó thu hút nhiều lao động, tạo công ăn
việc làm và nâng cao thu nhập cải thiện đời sống. Chính vì vậy mà vốn tín
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
-10-
-11-
sản xuất thúc đẩy sản xuất phát triển làm cho hộ nghèo thoát khỏi nghèo trở nên
phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nhằm phục vụ phát triển nông
đủ ăn, hộ giàu lại càng giàu thêm, bộ mặt nông thôn được cải thiện.
nghiệp xây dựng nông thôn mới. Cùng với việc đầu tư xây dựng và cải tạo
nhân giống mới có năng suất và chất lượng cao phục vụ sản xuất, tiêu dùng và
1.1.3.5. Vốn tín dụng góp phần thúc đẩy sự hình thành thị trường tài
chính ở nông thôn
Trong quá trình chuyển nền kinh tế nước ta sang nền kinh tế thị trường
xuất khẩu với hiệu quả kinh tế ngày càng cao.
Trong thời đại cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão, cách
thì việc hình thành thị trường tài chính ở nông thôn là một đòi hỏi bức thiết. Thị
mạng sinh học thay đổi hàng giờ, hàng ngày đòi hỏi người nông dân muốn
trường tài chính ở nông thôn nơi giải quyết quan hệ cung cầu về vốn nhằm thoả
sản xuất phải không ngừng nâng cao trình độ của mình. Kết quả cuối cùng đã
mãn nhu cầu phát triển kinh tế ở nông thôn. chính hoạt động tín dụng đã góp
ảnh hưởng đến cuộc sống bản thân và gia đình họ. Ngoài việc tích cực cần cù
phần đẩy nhanh sự phát triển của thị trường tài chính ở nông thôn.
suất quá cao, nó là nguyên nhân gây ra những tiêu cực ở nông thôn.Thông qua
phí ít nhất nhưng thu được phần lãi lớ n nhất và thực sự đứng vững trong cơ
các chính sách cho vay hộ sản xuất, các NHTM đang dần dần nhận được sự
chế thị trường.
tín nhiệm của khách hàng đặc biệt là hộ sản xuất vì nhờ có vốn của Ngân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
-12-
-13-
hàng mà các hộ đã tận dụng được cơ hội kinh doanh với chi phí hợp lý, giúp
cho người dân sản xuất, kinh doanh ngày càng có hiệu quả hơn.
- TDNH còn góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn
Trong nền kinh tế thị trường mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
các chủ thể đều nhằm mục đích cuối cùng là lợi nhuận. Họ tìm mọi cách tối
Nước ta những năm trước đây tồn tại cơ cấu kinh tế nông thôn mang
hàng hoá phát triển thì bản thân nó lại là tiền đề cho thị trường hàng hóa sinh
tính truyền thống với quan hệ hiện vật là hình ảnh bao trùm sinh hoạt kinh tế
hoạt kinh tế nông thôn. Biểu hiện rõ nhất trên các mặt như hình thành nên thị
và chi phối các quan hệ kinh tế. Các quan hệ tiền tệ đã có lúc hình thành
trường hàng hóa và dịch vụ, thúc đẩy quá trình lưu thông tự do, nâng dần tính
nhưng không đủ sức thay thế các quan hệ hiện vật, có lúc có nơi lại tạo tiền đề
chất ngang giá trong trao đổi hàng hoá và nâng dần khả năng tự điều chỉnh
để duy trì các quan hệ này. Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường thì các
trước các tín hiệu thị trường của các chủ thể kinh doanh. Tiếp theo là hình
quan hệ kinh tế này từng bước được thay thế bởi các quan hệ tiền tệ. Lúc đó
thành thị trường các yếu tố sản xuất nổi bật trong vấn đề ruộng đất, giải phóng
cơ cấu kinh tế nông thôn được xác lập lại phù hợp với yêu cầu của cơ cấu thị
ruộng đất biến nó thành một yếu tố kinh tế thực sự có giá cả được lưu thông
trường và các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội.
tạo điều kiện phát triển các ngành nghề, nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế
phận dân cư. Từ đó làm thay đổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp nông thôn.
nông thôn theo hướng hàng hoá ngày càng nhiều, thu nhập của người dân
nông thôn ngày càng cao, ời
đ sống kinh tế và văn hoá của ngườ i dân từng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
-14-
-15-
bước được nâng lên, khoảng cách giữa thành thị và nông thôn ngày càng thu
trả - khi đến hạn thanh toán như đã thoả thuận thì người vay phải hoàn trả cho
hẹp dần.
Ngân hàng cả nợ gốc và lãi. Vì vậy trong quá trình sản xuất hộ sản xuất phải
1.1.3.7. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế
góp phần rút ngắn khoảng cách về mức sống giữa thành thị và nông thôn, xoá
chủ yếu là thông qua hộ sản xuất. Tín dụng Ngân hàng đã đóng góp một phần
bỏ sự phân hoá giàu nghèo, đưa nông thôn tiến kịp thành thị. TDNH chủ động
rất quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội nói chung và phát triển kinh tế
khơi tăng nguồn vốn trong dân đồng thời cũng không ngừng đáp ứng nhu cầu
hộ nông dân nói riêng. Đặc biệt đối với Việt Nam - một nước nông nghiệp với
vốn để nông dân phát triển đa dạng ngành nghề, góp phần tăng thu nhập, ổn
hơn 80% dân cư sống v à làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn,
định đời sống. Vốn TDNH góp phần không nhỏ vào việc khôi phục, hoàn
chủ yếu là sản xuất nhỏ lẻ, chia cắt, trình độ khoa học kỹ thuật lạc hậu, năng
thiện và phát triển hệ thống các kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội ở nông thôn
suất lao động thấp. Mặt khác, trong cơ chế quản lý mới hiện nay, theo khoán
như giao thông, thông tin, thuỷ lợi và nước sạch, điện, đường, trường, trạm y
10 Nhà nước đã giao quyền sử dụng đất lâu dài ch o hộ sản xuất, mỗi hộ giờ
tế, nhà ở và các công trình văn hoá phúc lợi công cộng khác. Từ đó tạo ra sự
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
-16-
-17-
Ví dụ, có hộ thì mua máy móc để kinh doanh dịch vụ, chế biến nông sản; có
hộ đầu tư vào chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản. Tuỳ theo điều kiện sẵn có của
từng hộ mà có phương án sản xuất kinh doanh phù hợp, có khả năng thu lợi
cao.Vì vậy mà nói kinh tế hộ sản xuất là đơn vị kinh tế có sự kết hợp hài hoà
giữa sản xuất và xã hội, giữa quy mô, phương thức, điều kiện sản xuất với lực
lượng lao động cụ thể của gia đình.
- Tiền vay được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sử
dụng tiền vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
1.1.4.2. Ngân hàng nơi cho vay xem xét và quyết định cho vay khi khách
hàng có đủ các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, có hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật:
Cũng nhờ có các hình thức đầu tư vốn của Ngân hàng như cho vay trực
kinh tế hộ sản xuất mà còn đối với cả sự phát triển của nền kinh tế. Nó đẩy
lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và hoạt động theo Luật Doanh
nhanh quá trình quá trình phát triển của khu vực kinh tế nông thôn, làm tăng
nghiệp. Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có đủ năng lực pháp
giá trị sản xuất mà khu vực này mang lại. Hoạt động của Ngân hàng góp phần
luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
đáng kể vào việc thực hiện đường lối chính sách mà Đảng và Nhà nước ta đề
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
ra: “Công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, từng bước đưa
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ theo thời gian cam kết: có vốn
nông thôn phát triển không ngừng về mọi mặt, dần dần xoá đi ranh giới về
tự có tham gia và phương án, dự án; kinh doanh có hiệu quả; không có nợ quá
kinh tế giữa thành thị và nông thôn.”
hạn hoặc nợ khó đòi tại ngân hàng.
1.1.4. Các nguyên tắc và điều kiện cấp tín dụng ngân hàng
1.1.4.1. Khách hàng vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
trường và các thị
trường mục tiêu
ĐỀ XUẤT TÍN DỤNG
- Thẩm định trước khi cho vay;
- Kiểm tra, giám sát trong khi cho vay;
THẨM ĐỊNH
NHU CẦU
KHÁCH HÀNG
- Kiểm tra, giám sát, tổ chức thu hồi nợ sau khi cho vay.
Quy trình tín dụng được tóm tắt ở sơ đồ sau:
Tiếp nhận yêu cầu
khách hàng
Tìm hiểu triển vọng
Tham khảo ý kiến
bên ngoài
THỦ TỤC HỒ SƠ & GIẢI NGÂN
THỦ TỤC HỒ SƠ
GIẢI NGÂN
Dự thảo hợp đồng
Xem xét hồ sơ
Kiểm tra tài sản bảo đảm
Miễn bỏ giấy tờ pháplý
Các vấn đề khác
Thủ tục hồ sơ hoàn tất
Chuyển tiền
QUẢN LÝ DANH MỤC
QUẢN LÝ TÍN DỤNG
Cố gắng thu hồi nợ
Biện pháp pháp lý
Tái cơ cấu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
THANH TOÁN
Trả đủ gốc
Trả đủ lãi
TỔN THẤT
Không trả nợ gốc
Không trả nợ lãi
-20-
-21-
* Khách hàng vay v ốn là dân cư và doanh nghiệp có hai loại mục đích chính:
có thấp hơn quy định trên, giao cho Giám đốc Ngân hàng nơi cho vay quyết
- Nguồn vốn cho vay của ngân hàng
định.
Từ đó Ngân hàng sẽ quyết định dựa theo đề nghị của khách hàng cho vay
với các thể loại là ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn.
- Đối với những hộ vay trên 10 triệu thì phải thực hiện bảo đảm bằng tài
sản theo quy định hiện hành của Chính phủ, của Thống đốc NHNN Việt Nam,
* Lãi suất cho vay:
của từng ngân hàng.
- Mức lãi suất cho vay do ngân hàng nơi cho vay và khách hàng thoả
thuận phù hợp với quy định của ngân hàng và Ngân hàng Nhà nước
- Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do ngân hàng cho
* Đối tượng cho vay: chủ yếu là giá trị vật tư hàng hoá, máy móc thiết bị
và các khoản chi phí thực hiện các dự án, phương án sản xuất kinh doanh,
các vật dụng cần thiết cho sản xuất....
vay ấn định nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời
* Nguồn vốn cho vay : Vốn của Ngân hàng là giá trị tiền tệ mà Ngân
hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng, theo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
-22-
-23-
- Vốn khác: được hình thành từ hoạt động tham gia làm đại lý, uỷ thác
cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước từ việc cung cấp các phương
tiện thanh toán.
+ Về phía ngân hàng: rủi ro về thông tin không cân xứng, rủi ro lựa
chọn đối nghịch, rủi ro đạo đức của cán bộ tín dụng.
+ Về phía khách hàng: rủi ro đạo đức hoặc do hoạt động sản xuất kinh
* Phương thức cho vay:
doanh không mang lại hiệu quả, thiên tai dẫn đến mất khả năng trả nợ.
Tuỳ theo yêu cầu của khách hàng và số tiền mà khách hàng cần vay mà
1.1.5.2. Đặc trưng đối với tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp
Ngân hàng áp dụng các phương thức cho vay thích hợp. Các phương thức cho
hạn cấp tín dụng cho khách hàng phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất kinh doanh
tượng chủ yếu của NHNo&PTNT & PTNT.
của khách hàng và cả đối tượng khách hàng xin vay. Trong thời hạn cấp tín
dụng, khách hàng có quyền sử dụng tài sản bằng tiền, tài sản của ngân hàng.
- Chi phí tổ chức cho vay cao vì giá trị các món vay thấp mà thủ tục không
đổi. Điều này xuất phát từ tính chất sản xuất nhỏ lẻ của hộ sản xuất, mỗi hộ sản
- Tính hoàn trả: xuất phát từ yêu cầu duy trì hoạt động của ngân hàng,
xuất là một đơn vị kinh tế, do đó số vốn mà họ cần và mức vốn tối đa dựa trên
cho vay để tồn tại, ngân hàng cấp tiền vay cho khách hàng và sau một thời
tài sản bảo đảm của họ không cao nên chi phí khi phân bổ tăng cao. Mặt khác,
gian nhất định như đã thoả thuận thì người đi vay phải có trách nhiệm thanh
số lượng khách hàng đông, phân bố ở khắp nơi nên mở rộng cho vay thường
toán cả gốc và/hoặc lãi cho ngân hàng.
liên quan tới việc mở rộng mạng lưới cho vay, thu nợ (mở chi nhánh, bàn giao
- Sự tín nhiệm: tín dụng ngân hàng dựa trên sự tín nhiệm, tin tưởng lẫn
dịch, tổ vay vốn tại xã,...). Đây cũng là yếu tố làm tăng chi phí.
-25-
- Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ
của khách hàng. Đối với hộ sản xuất thì nguồn trả nợ vay Ngân hàng chủ yếu
cầu của khách hàng, đáp ứng nhu cầu phát triển Ngân hàng và mục tiêu phát
triển kinh tế xã hội.
là tiền bán lúa và các sản phẩm khác có liên quan cùng một số ngành nghề
Như vậy, chất lượng tín dụng Ngân hàng thể hiện qua các điểm sau :
phụ khác (chiếm tỷ lệ không đáng kể). Như vậy kết quả của việc trồng lúa và
- Đối với khách hàng: Tín dụng Ngân hàng đưa ra phải phù hợp với yêu
chăn nuôi là yếu tố quyết định trong việc xác định khả năng trả nợ của khách
cầu của khách hàng về lãi suất (giá cả sản phẩm), kỳ hạn, phương thức thanh
hàng. Mà hiệu quả của sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên
toán, hình thức thanh toán, thủ tục đơn giản thuận tiện nhưng luôn đảm bảo
rất lớn, nó có thể chi phối trực tiếp đến nông nghiệp. Bên cạnh đó yếu tố tự
nguyên tắc tín dụng.
nhiên cũng tác động tới giá cả của các sản phẩm nông nghiệp. Nếu được mùa
điều kiện để Ngân hàng làm tốt chức năng trung gian thanh toán, tín dụng.
Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ một loại sản phẩm nào sản xuất ra
Khi chất lượng tín dụng được đảm bảo, vòng quay vốn tín dụng tăng, với một
cũng phải là những sản phẩm mang tính cạnh tranh, điều này có nghĩa là mọi
khối lượng tiền như cũ có thể thực hiện được số lần giao dịch lớn hơn, tạo
sản phẩm sản xuất ra đều phải đảm bảo yêu cầu về chất lượng. Các nhà kinh
điều kiện tiết kiệm tiền trong lưu thông, củng cố sức mua của đồng tiền.
tế đã nhận xét rằng: "Chất lượng phù hợp với mục đích của người sản xuất và
Tín dụng ngân hàng là một tổng thể những công cụ để thực hiện các chủ
người sử dụng về một loại hàng hoá nào đó" hay "Chất lượng chính là sản
trương của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế xã hội theo từng ngành,
phẩm hoặc dịch vụ đó thoả mãn nhu cầu khách hàng".
từng lĩnh vực. Mặt khác, thông qua sự phân tích đánh giá khả năng phát triển
Tín dụ ng là một trong những sản phẩm chính của Ngân hàng, đây là
của các đối tượng định đầu tư để có quyết định đầu tư đúng đắn nhằm khai
Nước ta là một nước nông nghiệp lạc hậu, đi lên nền kinh tế thị trường
từ nền kinh tế tập trung quan liêu với nhiều thách thức, khó khăn. Mặt khác,
sản xuất hàng hoá ở nông thôn chưa phát triển, đơn vị sản xuất chủ yếu là
trường hợp khách hàng bị pháp luật xét xử hoặc khả năng kinh tế không trả
được nợ.
+ Rủi ro tiềm ẩn: là rủi ro không dự báo tr ước được do cơ chế chính
kinh tế hộ gia đình, năng suất sản lượng còn thấp, quy mô sản xuất nhỏ lẻ,
sách thay đổi, do thiên tai, địch hoạ hay do biên động lớn của thị trường trong
việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn nhiều hạn chế, trình
và ngoài nước.
độ dân trí thấp. Mà hoạt động tín dụng là hoạt động sống còn, tạo ra lợi nhuận
cho Ngân hàng, vì vậy để có thể tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh
tranh ngày càng gay gắt, các NHTM phải hoạt động có hiệu quả.
+ Rủi ro thu hồi vốn: quá trình thu hồi vốn vay của ngân hàng không
phát hiện việc trả lãi, gốc chậm trễ hoặc không đủ theo các kỳ hạn đã cam kết.
Nguyên nhân cơ bản dẫn đến rủi ro tín dụng là sự mất khả năng trả nợ
1.2.3. Rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng
của khách hàng do gặp phải bất trắc trong sản xuất kinh doanh như: khả năng
1.2.3.1. Khái niệm, các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng tín dụng. Theo đó các quy định của
nên những khoản lỗ lớn cho ngân hàng và có thể dẫn ngân hàng tới tình trạng
các ngân hàng thương mại phải luôn phù hợp với quy định của Ngân hàng
mất khả năng thanh toán vì ậvy chất l ượng tín dụng của ngân hàng đương
Nhà nước và thông lệ quốc tế, cụ thể:
nhiên bị ảnh hưởng và suy giảm.
* Quản lý khách hàng vay: khách hàng vay được xác định rộng rãi
Khi khả năng không trả được nợ của khách hàng là chưa chắc chắn và
khả năng thu hồi tiềm n ăng chưa thể dự báo tr ước thì rủi ro tín dụng được
nhưng chặt chẽ hơn, có đủ cả 2 điều kiện:
+ Điều kiện cần: có nhu cầu vay.
+ Điều kiện đủ: có đủ điều kiện vay, có khả năng trả nợ lãi, gốc theo
chia thành ba loại:
cam kết.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
hàng sẽ bị chuyển nợ quá hạn và chuyển vào các nhóm nợ thích hợp để tiện
giá là có khả n ăng tổn thất cao. Tỷ lệ trích dự phòng cụ thể cho khoản vay
theo dõi. Trường hợp các khoản nợ vay khó có khả năng, mất khả năng thu
thuộc nhóm 4 là: 50%.
hồi sẽ được ngân hàng hàng dùng quỹ dự phòng rủi ro để xử lý, chuyển hạch
+ Nhóm 5: Nợ có khả n ăng mất vốn: bao gồm các khoản nợ được ngân
toán sang ngoại bảng để theo dõi, thu nợ và nhằm làm lành mạnh tài chính
hàng đánh giá là không còn khả n ăng thu hồi, mất vốn. Tỷ lệ t rích dự phòng
của ngân hàng. Tuy nhiên, các ngân hàng không được xoá nợ cũng như thông
cụ thể cho khoản vay thuộc nhóm 5 là: 100%.
báo cho khách hàng biết về việc xử lý rủi ro vì bản chất của việc xử lý nợ là
trích thu nhập của ngân hàng để xử lý.
* Quỹ dự phòng rủi ro: do ngân hàng tính toán và trích lập theo các quy
định của Ngân hàng Nhà nước từng thời kỳ, bao gồm:
* Kiểm tra, giám sát khoản vay: đánh giá được khả năng hoàn trả nợ
+ Dự phòng chung: là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những
+ Nhóm 2: Nợ cần chú ý: bao gồm các khoản nợ được ngân hàng đánh
R=max{0,(A-C)}x r
Trong đó:
R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích
giá là có khả n ăng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách
A: số dư gốc của khoản nợ
hàng suy giảm khả n ăng trả nợ. Tỷ lệ trích dự phòng cụ thể cho khoản vay
C: giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm
thuộc nhóm 2 là: 5%.
r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
* Xếp hạng tín dụng đối với khách hàng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
-30-
khả năng cạnh tranh của hàng Việt Nam trên thị trường quốc tế tín dụng ngân
+ Nhóm A: 3 hạng (AAA, AA, A), khá ch hàng tốt, đảm bảo khả năng
thu hồi đầy đủ nợ gốc, lãi tiền vay đúng hạn, rủi ro thấp.
hàng thực sự có hiệu quả khi nó góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển phù
hợp với định hướng của Đảng và Nhà nước.
+ Nhóm B: 3 hạng (BBB, BB, B): khách hàng quan hệ lần đầu, hoặc có
- Mức độ lợi nhuận mà ngân hàng thu được, bởi sự tồn tại và phát triển
dấu hiệu suy giảm tài chính, không được ưu đãi khi cho vay, có khi phải hạn
của ngân hàng phụ thuộc lớn vào khả năng mở rộng đầu tư, cụ thể là hoạt
chế cho vay.
động ngân hàng có tập trung được nguồn vốn nhàn rỗi, có thực hiện cho vay
+ Nhóm C: 3 hạng (CCC, CC, C) khách hàng yếu, có khả năng không
nhiều, sử dụng vốn có hiệu qủa thì mới tồn tại và đứng vững được. Đối với
thanh toán được một phần nợ gốc, lãi tiền vay, khách hàng thuộc hạng này bị
các ngân hàng, hiệu quả tín dụng được thể hiện cụ thể nhất, dễ nhận ra nhất
hạn chế tối đa tín dụng, phải xử lý nợ bằng mọi biện pháp.
Đối với Ngân hàng, tín dụng Ngân hàng là một hoạt động mang lại phần
lớn thu nhập cho Ngân hàng do đó đánh giá đúng hiệu quả tín dụng sẽ giúp các
hàng Nhà nước ban hành, thẩm định cẩn thận trước khi cho vay, thường
xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn của người vay, lập quỹ dự phòng rủi ro...
ngân hàng, các ngành có liên quan đưa ra đư ợc các biện pháp thích hợp để thực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
-32-
-33-
1.2.4.1. Chỉ tiêu chung
phép mà không huy động được nguồn vốn tương ứng sẽ làm ảnh hưởng đến
khả năng thanh toán của Ngân hàng.
Doanh số cho vay
a) Doanh số cho vay bq 1 khách hàng =
Đây là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng.
Vòng quay càng lớn với số dư nợ luôn tăng chứng tỏ đồng vốn Ngân hàng bỏ
ra đã được sử dụng một cách có hiệu quả. Tuy nhiên nếu số vòng quay tăng
Doanh số thu nợ
đ) Tỷ lệ thu nợ =
quá nhanh có thể là do biểu hiện của sự giảm số dư nợ trong kỳ, điều này là
không tốt vì giảm dư nợ dễ dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn.
Dư nợ trung, dài hạn hộ sản xuất
c) Tỷ trọng vốn vay trung dài hạn =
x100%
Doanh số cho vay
Đây là một trong những chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng Ngân
hàng: Doanh số cho vay cao, kết hợp với tỷ lệ thu nợ hợp lý chứng tỏ sự hoạt
động có hiệu quả của TDNH. Nếu doanh số cho vay ra cao mà không thu
Tổng dư nợ
được nợ thì Ngân hàng rất dễ gặp rủi ro do có nợ xấu.
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu vốn trung, dài hạn của
khách hàng để mở rộng sản xuất kinh doanh cũng như việc cơ cấu nguồn
ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn của ngân hàng ảnh hưởng mức độ rủi ro
Dư nợ xấu
e) Tỷ lệ nợ xấu =
trưởng kinh tế, mức độ tham gia vào chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông
vốn đúng thời hạn thể hiện qua tỷ lệ nợ xấu thấp là vấn đề quan trọng trong
thôn, mức độ tiết kiệm chi phí nghiệp vụ của Ngân hàng....
quản lý, liên quan đến sự sống còn của Ngân hàng. Việc phân tích tình hình
Như vậy, chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất là một chỉ tiêu tổng
nợ xấu luôn được tiến hành thường xuyên và kết quả thu được là thông tin
hợp được xác định qua nhiều yếu tố, nó là kết quả của quá trình kết hợp giữa
giúp cho Ngân hàng có kế hoạch kinh doanh thích hợp cho những giai đoạn
những người trong cùng tổ chức với nhau vì một mục đích chung là cùng tồn
tiếp theo.
tại và phát triển không ngừng.
1.2.4.2. Chỉ tiêu cụ thể
Nợ khó đòi chưa thu được
g) Tỷ lệ nợ khó đòi =
x100%
Tổng nợ khó đòi
thu nhập đảm bảo gia tăng vốn chủ sở hữu của khách hàng, khả năng mở rộng
nhuận thuần. Qua đó thấy được tình hình quản lý chi phí của Ngân hàng.
quy mô cũng như nguồn trả nợ ngân hàng thực sự tin cậy.
c) Đảm bảo tiền vay:
Lợi nhuận
Đảm bảo tiền vay bằng những tài sản có thể chuyển nhượng theo quy
i) Doanh lợi vốn chủ sở hữu =
x100%
Nguồn vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng
định của pháp luật của chính khách hàng hay bên thứ ba cam kết bảo lãnh cho
khách hàng sự phòng ngừa tổn thất xảy ra khi khách hàng mất khả n ăng trả
nợ và đảm bảo vốn vay của ngân hàng có thể thu hồi được.
lợi nhuận, nó thể hiện hiệu quả của một đồng vốn bỏ ra. Ngoài ra nó còn phản
d) Mức độ quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng:
ánh tăng trưởng, phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn. Bên cạnh đó còn có
Những khách hàng có quan hệ tín dụng thường xuyên đối với ngân
1.2.5.1. Các nhân tố khách quan
huy động với việc đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng.
a) Môi trường kinh tế
Chu kỳ kinh tế cũng có tác động lớn đến hoạt động tín dụng. Trong thời
Hoạt động Ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng đạt
kỳ kinh tế đình trệ, sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, hoạt động tín dụng gặp
hiệu quả cao hay thấp, rủi ro nhiều hay ít đều có quan hệ gắn bó hữu cơ tới sự
khó khăn trên tất cả các lĩnh vực, nhu cầu vốn tín dụng giảm, khách hàng đã
phát triển kinh tế của một quốc gia. Khi nền kinh tế chính trị ổn định tạo điều
được cấp tín dụng làm ăn thua lỗ, khó có khả năng trả nợ Ngân hàng đúng
kiện nâng cao chất lượng tín dụng và ngược lại.
hạn. Ngược lại, thời kỳ kinh tế hưng thịnh, nhu cầu vốn tín dụng tăng mạnh
Xét trên phương diện tổng thể, nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận
nhưng cũng không loại trừ trường hợp đầu cơ tích trữ do chạy đua trong kinh
lợi cho hoạt động tín dụng. Cụ thể nó làm cho quá trình sản xuất kinh doanh
triển của nền kinh tế nói chung. Lúc này TDNH không còn là đòn bẩy thúc
Nếu mở rộng quy mô tín dụng quá giới hạn cho phép sẽ xảy ra lạm phát với
đẩy sản xuất phát triển và theo đó chất lượng tín dụng cũng bị ảnh hưởng.
tốc độ cao, các NHTM sẽ chịu thiệt hại lớn do tiền mất giá, chất lượng tín
b) Môi trường xã hội
dụng sẽ bị giảm.
Tín dụng là sự vay mượn trên cơ sở lòng tin, nghĩa là quan hệ tín dụng
Ngoài ra, chính sách kinh ết của Nhà nước về ưu tiên hay hạn chế sự
là sự kết hợp giữa 3 yếu tố: nhu cầu của khách hàng, khả năng của Ngân hàng
phát triển của một ngành hay một lĩnh vực nào đó nhằm đảm bảo sự cân đối
và sự tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau. Vì vậy, chất lượng tín dụng phụ thuộc
trong nền kinh tế cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng.
vào 3 yếu tố trên, trong đó sự tin tưởng là cầu nối quan hệ giữa Ngân hàng với
Đối với những khách hàng sản xuất kinh doanh có lãi, có xu hướng phát
khách hàng. Ngân hàng có uy tín càng cao thì thu hút được lượng khách hàng
động sản xuất kinh doanh thuận lợi, đạt hiệu quả kinh tế cao. Nó còn là cơ sở
là người cung ứng vốn, họ mong muốn nhận được từ Ngân hàng một khoản
để giải quyết các vấn đề khiếu nại khi có tranh chấp xảy ra. Vì vậy pháp luật
lãi tiền gửi hay những dịch vụ thanh toán thuận tiện. Sự tín nhiệm của khách
có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt động Ngân hàng nói chung và chất
hàng với Ngân hàng sẽ làm tăng tính ổn định của nguồn vốn huy động. Với tư
lượng tín dụng nói riêng. Chỉ có trong điều kiện các chủ thể tham gia quan hệ
cách là người đi vay, họ mong muốn nhu cầu vay của mình được đáp ứng với
tín dụng tuân thủ pháp luật một cách nghiêm chỉnh thì quan hệ tín dụng mới
lượng tiền, thời hạn, lãi suất phù hợp. Nếu nhu cầu vốn của khách hàng được
đem lại hiệu quả cho cả 2 bên và chất lượng tín dụng mới được đảm bảo.
chấp nhận với thái độ ân cần, thủ tục đơn giản sẽ thu hút được nhiều khách
Nghiên cứu hệ thống pháp luật để hợp pháp hoá hoạt động Ngân hàng,
hàng tốt, khách hàng truyền thống, tạo điều kiện cho hoạt động tín dụng được
đảm bảo cho Ngân hàng hoạt động theo pháp luật, tạo môi trường pháp lý lành
rủi ro của ngân hàng. Điều khẳng định này buộc chúng ta phải tiến hành xem
ít bị ảnh hưởng của thiên tai, bão lụt, tình hình chính trị xã hội ổn định thì đây
xét vấn đề về người cho vay có liên quan thế nào tới hiệu quả tín dụng.
là điều kiện để đem lại chất lượng tín dụng tốt. Ngược lại, trình độ dân trí thấp,
- Trình độ quản lý, kỹ năng kinh doanh của khách hàng còn nhiều hạn
ý thức tự giác kém, điều kiện tự nhiên bất lợi làm khả năng trả nợ của khách
chế, trong khi đây chính là yếu tố hết sức quan trọng, quyết định hiệu quả hoạt
hàng gặp khó khăn, gây ảnh hưởng tới hoạt động của Ngân hàng.
động kinh doanh của doanh nghiệp. Một số doanh nghiệp khi vay vốn họ lập
c) Môi trường pháp lý
phương án sản xuất kinh doanh rất hiệu quả, chứng minh đầu vào và đầu ra khả
Tất cả các tác nhân tham gia vào nền kinh tế đều chịu sự chi phối của
thi, nhưng do không tính h ết đến biến động của thị trường nên bị thua lỗ. Trong
pháp luật. Thực tế cho thấy pháp luật đã trở thành một bộ phận không thể
một số món vay trung và dài hạn để nhập máy móc thiết bị, do phân tích dự án
khăn trong kinh doanh d ẫn đến tình trạng thua lỗ của doanh nghiệp.
việc đánh giá năng lực tài chính thực sự và kết quả hoạt động sản xuất kinh
- Khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, không đảm bảo độ an toàn
doanh của doanh nghiệp để có đủ cơ sở quyết định cho vay.
trong sử dụng vốn gây lãng phí thậm chí mất vốn. Ví dụ như nhiều doanh
- Thực trạng hiện nay là các doanh nghiệp trong nước hầu hết là thiếu
nghiệp dùng tiền vay của ngân hàng quay vòng không đúng đối tượng kinh
vốn, hoạt động chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng; nhiều doanh nghiệp
doanh, không đúng với phương án, mục đích khi xin vay, trong khi đó hoạt
Nhà nước không theo kịp với phương thức sản xuất kinh doanh đổi mới,
động kinh doanh gặp những biến động lớn về thị trường tiêu thụ, nhu cầu tiêu
thường có thói quen trông chờ, ỷ lại vào sự bao cấp tài trợ của Nhà nước; có
dùng… do không tính toán, dự đoán trước nên thua lỗ, ứ đọng hàng hoá, vốn
đội ngũ công nhân đông đảo nhưng chưa lành nghề, chưa được đào tạo
và không có khả năng trả được nợ đúng hạn; thậm chí khách hàng còn dùng
làm doanh nghiệp vay vốn ngân hàng gặp khó khăn không tr ả được nợ hoặc
xuất kinh doanh kể cả vay 100% vốn ngắn hạn và vốn đầu tư dài hạn, chi phí
có thể dẫn tới phá sản…
sản xuất, khấu hao cơ bản, lãi vay tính trong giá thành sản phẩm rất lớn…
- Hiện nay, Luật kế toán đã hiệu lực bắt buộc các doanh nghiệp thực hiện
cộng thêm với áp lực của các khoản vay nợ làm cho năng lực cạnh tranh và
chế độ thống kê kế toán chính xác, kịp thời. Tuy nhiên, việc quy định cơ quan có
tính năng động của doanh nghiệp rất yếu; "loay hoay trong tấm lưới vô hình
chức năng có trách nhiệm thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình tài chính của
đó", chỉ những biến độ rất nhỏ của thị trường, của nền kinh tế làm cho các
doanh nghiệp cũng chưa rõ ràng và cụ thể, trách nhiệm thuộc về ai? Việc kiểm
doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ và thực sự khó khăn trong việc hoàn trả vốn
toán tình hình tài chính doanh nghiệp không mang tính quy định, bắt buộc mà
vay gây thiệt hại cho ngân hàng.
tuỳ thuộc vào điều kiện của doanh nghiệp hoặc khi có nhu cầu vay vốn hay quản
c) Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng bao gồm những quy định cần phải thực hiện trong
1.2.5.2. Các nhân tố chủ quan
quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn nguồn vốn tín dụng. Nó được
Đây là nhóm nhân ốt có thể điều chỉnh được, vì đây là những nhân tố
bắt đầu từ khi nhận được đơn vay vốn của khách hàng, thẩm định các điều
xuất phát từ bản thân Ngân hàng có liên quan trực tiếp đến hoạt động tín dụng
kiện vay vốn, tiến hành giải ngân, kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay cho đến
của Ngân hàng. Cụ thể:
khi thu hồi được nợ. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình
tín dụng sẽ tạo điều kiện cho vốn tín dụng được luân chuyển theo đúng kế
a) Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng của một Ngân hàng là hệ thống các biện pháp có
liên quan đến việc khuếch trương hoặc hạn chế tín dụng để đạt được mục tiêu
đã định của Ngân hàng và hạn chế rủi ro, đảm bảo an toàn trong kinh doanh
hoạch đã định, từ đó đảm bảo được chất lượng tín dụng.
d) Công tác tổ chức và chất lượng cán bộ ngân hàng
Tổ chức của Ngân hàng cần được cụ thể hoá và sắp xếp một cách khoa học
đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ giữa các phòng ban trong Ngân hàng
của khách hàng. Nếu CBTD không đủ năng lực để kiểm tra hoặc thẩm định
Thông tin tín dụng là các thông tin có liên quan đến tình hình tài chính
hoặc không nhiệt tình với công việc, tư cách đạo đức không tốt thì hiệu quả tín
cũng như tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng nói chung và hộ sản
dụng chắc chắn sẽ không cao. Do vậy cần quan tâm đến chất lượng nhân sự
xuất nói riêng. Thông tin tín dụng có thể được khai thác trực tiếp từ khách
ngay từ khi tuyển dụng. Có như vậy hoạt động tín dụng mới lành mạnh, chất
hàng, từ bạn hàng của khách hàng, từ các cơ quan chuyên cung cấp thông tin
lượng, hiệu quả.
trong và ngoài nước như CIC,...Số lượng và chất lượng của thông tin tín dụng
thu thập được có liên quan đến mức độ chính xác trong phân tích tín dụng,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
tiêu cơ bản của lĩnh vực Ngân hàng – Tài chính và chất l ượng tín dụng ngân
hiện sửa chữa, chấn chỉnh những mặt còn tồn tại nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
hàng. Đồng thời có điều tra chọn mẫu lấy ý kiến khách hàng có vay vốn phản
hồi về tín dụng NHNo&PTNT&PTNT, cụ thể là điều tra 120 hộ vay vốn tại
động của Ngân hàng.
Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ cả về số và chất lượng mới
địa bàn 6 xã (Thượng Đình, Nhã Lộng, Úc Kỳ, Thanh Ninh, Lương Phú,
đủ điều kiện để thực hiện tốt các hoạt động giám định, bảo vệ tài sản của đơn vị.
Dương Thành), mỗi xã điều tra 2 xóm và mỗi xóm là một mẫu (gồm10 khách
Thực hiện tốt việc kiểm soát nội bộ sẽ góp phần làm tăng chất lượng và hiệu quả
hàng). Việc điều tra này chỉ nhằm phục vụ việc đánh giá một cách định tính,
các hoạt động của Ngân hàng nói chung cũng như tín dụng nói riêng.
lấy thông tin phản hồi từ phía khách hàng về chất lượng khoản tín dụng và các
e) Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng
dịch vụ do NHNo&PTNT&PTNT huyện Phú Bình cung cấp.
Bên cạnh việc định ra một chính sách tín dụng phù hợp, một quy trình
NHNo&PTNT&PTNT HUYỆN PHÚ BÌNH
Chăn nuôi: tổng đàn trâu 11.435 con (đạt 90.76% kế hoạch), đàn bò 18.971 con
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Phú Bình
(đạt 99.84% kế hoạch), đàn lợn 118.120 con (đạt 104.4% kế hoạch), tổng đàn gia
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
cầm 1.4 triệu con (đạt 102% kế hoạch); Sản lượng thuỷ sản 1.100 tấn (đạt 100%
Vị trí địa lý tự nhiên đã tạo thuận lợi, cũng như những khó khăn cho
kế hoạch); Trồng rừng nguyên liệu đạt 415 ha (đạt 101.22% kế hoạch); tỷ lệ hộ
việc phát triển kinh tế xã hội của huyện Phú Bình nói chung, đồng thời cũng
nghèo giảm 3,6% còn 24.52%; Giải quyết công ăn việc làm cho 3.315 lao động,
tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Phú
đưa người đi lao động nước ngoài là 200 người; Thu nhập bình quân đầu người
Bình nói riêng. Huyện Phú Bình là một huyện có nền kinh tế thuần nông,
đạt 6,00 triệu đồng/ người/năm.
diện tích tự nhiên là 249,36km , với dân số 145.596 người, điều kiện khí hậu
-X
kinh tế đạt kết quả khá, một số chỉ tiêu vượt kế hoạch tăng so với các năm trước:
Tổng sản phẩm nội huyện đạt 950.700 triệu đồng, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
-48-
-492.1.3.2. Khó khăn
công ngh
Cuối năm 2007 và những tháng đầu năm 2008, hàng loạt thách thức, cả
.
2005 – 2010 đã đề ra
về vĩ mô và vi mô đã xuất hiện. Các dấu hiệu tiêu cực của thị trường xuất hiện
mục tiêu: “Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của toàn Đảng bộ ,
ở nhiều cấp độ, hình thức khác nhau khiến bức tranh phát triển kinh tế của
tiêu đại hội đã đề ra.
trong ho ạt động của Ngân hàng.
NHNo&PTNT
2.2. Nh ững vấn đề về chất lượng tín dụng NHNo&PTNT&PTNT huy ện
tâm và 2 phòng giao dịch trực thuộc nằm ở những vùng ki
Phú Bình
2.2.1. Quá trình hình thành và phát tri
ển của
NHNo&PTNT&PTNT Phú Bình
1960 gọi là Ngân hàng Nhà
NHNo&PTNT
nư
đổi tên thành
NHNo&PTNT
NHNo&PTNT
NHNo&PTNT
NHNo&PTNT
. NHNo&PTNT
Nhà nước đư