BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
VŨ THÁI HÀ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH
VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
VŨ THÁI HÀ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH
VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH
TẾ
Tác giả VŨ THÁI HÀ
MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
LỜI MỞ ĐẦU ………………………………………………………………… 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
1.4.2. Mô hình SERVPERF (Cronin Jr. & Taylor,1992) …………….……… 22
1.4.3. Đề xuất mô hình đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ ……… 22
1.4.3.1. Mô hình nghiên cứu ……………………………………………… 23
1.4.3.2. Các thang đo chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ ………………… 24
1.5. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ ……… 26
1.6. Kinh nghiệm của một số ngân hàng về nâng cao chất lượng dịch vụ ngân
hàng bán lẻ và bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát
Triển Việt Nam ………………………………………………………… …… 27
1.6.1. Kinh nghiệm của một số ngân hàng về nâng cao chất lượng dịch vụ ngân
hàng bán lẻ ………………………………………………………………………. 27
1.6.1.1. Kinh nghiệm của Chi nhánh Ngân Hàng Standard Chartered tại
Singapore …………………………………………………………………….… 27
1.6.1.2. Kinh nghiệm của Ngân hàng Bangkok – Thái Lan ……………… 28
1.6.2. Bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ cho
Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam ……………………………. 29
Kết luận chương 1 ……………………………………………………………… 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN
LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam ……. 31
2.2. Thực trạng chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP
Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam ……………………………………………… 32
2.2.1. Tình hình cung ứng dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP
Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam …………………………………… 32 2.2.1.1. Dịch vụ huy động vốn ………………………………………………. 32
2.2.1.2 .Dịch vụ tín dụng ……………………………………………………. 37 3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP
Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam ……………………………… …… ……… 74
3.3. Đề xuất một số kiến nghị…………………….……………………………… 83
Kết luận chương 3……………………………………………………………… 85
Kết Luận Chung
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Dịch vụ ngân hàng điện tử
POS : Point of sale terminal, veriphone
Máy chấp nhận thẻ
Techcombank : Vietnam Technological and Commercial joint stock bank
Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương
TMCP : Thương mại cổ phần
VCB : Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Vốn huy động khách hàng bán lẻ của BIDV từ năm 2008-2012…… 36
Bảng 2.2 : Kết quả hoạt động tín dụng bán lẻ năm 2008 -2012 …… ………… 39
Bảng 2.3 : Tỷ lệ nợ xấu của khối bán buôn và bán lẻ năm 2008-2012………… 40
Bảng 2.4 : Kết quả hoạt động của dịch vụ thanh toán hóa đơn………………… 44
Bảng 2.5 : Kết quả hoạt động của dịch vụ chuyển tiền kiều hối………………….44
Bảng 2.6 : Kết quả hoạt động kinh doanh thẻ năm 2008-2012 ………………… 46
Bảng 2.7 : Kết quả thu dịch vụ BSMS ……………………………………………48
Bảng 2.8 : Thống kê mô tả thông tin về khách hàng khảo sát. ………………… 58
Bảng 2.9 : Thống kê mô tả các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ……….60
Bảng 2.10: Hệ số Cronbach Alpha của các thành phần thang đo …………………62
Bảng 2.11: Kết quả kiểm định KMO và Bertlett ………………………………….64
Bảng 2.12: Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 1…………………………….65
Hình 1.2 : Mô hình nghiên cứu lý thuyết……………………………… …… 24
Hình 2.1 : Quy trình nghiên cứu chất lượng dịch vụ NHBL tại BIDV …. 54
Hình 2.2 : Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ 67 1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Trong qúa trình hội nhập, hệ thống ngân hàng Việt Nam đứng trước nhiều cơ
hội nhưng cũng chịu nhiều thách thức khi phải cạnh tranh gay gắt giữa các ngân
hàng trong cũng như ngòai nước. Dưới áp lực cạnh tranh về cung cấp dịch vụ ngân
hàng và sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, năm 2010 được đánh
giá là năm “ bùng nổ” về dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Dân số Việt Nam ngày càng gia
tăng, với mức thu nhập người dân ngày càng cao, đây là thị trường tiềm năng của
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Căn cứ vào tình hình họat động và chiến lược phát triển của BIDV, đề tài
nghiên cứu được thực hiện với các mục tiêu: Nghiên cứu các giải pháp nâng cao
chất lượng dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại BIDV
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu : Chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ
- Phạm vi nghiên cứu định tính :
+ Về không gian : Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
+ Về thời gian : 2008-2012
- Phạm vi nghiên cứu định tính :
+ Đối tượng : Các khách hàng có sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ
của BIDV
+ Thời gian thực hiện khảo sát : tháng 09/2013
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được thực hiện dựa vào các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu định tính : bằng cách thảo luận nhóm và phỏng vấn
tay đôi nhằm điều chỉnh mô hình và thang đo chất lượng dịch vụ NHBL
- Phương pháp định lượng: điều tra, phỏng vấn khách hàng bằng bảng câu hỏi,
xây dựng mô hình hồi quy về chất lượng dịch vụ NHBL.
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu đánh giá chất lượng sản phẩm dịch vụ bán lẻ tại BIDV hiện
3
nay, đồng thời đánh giá một cách khách quan nhu cầu khách hàng . Từ đó ngân
hàng sẽ đưa ra những giải pháp cải thiện thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động của ngân hàng và giúp cho khách hàng luôn cảm thấy hài lòng mỗi khi tìm đến
ngân hàng, từ đó nâng cao thị phần bán lẻ của BIDV
trực tiếp cho người tiêu dùng với số lượng ít, nhỏ lẻ. Nó khác với bán buôn là bán
cho người trung gian, cho nhà phân phối của hàng hóa đó. Tuy nhiên, do đặc thù
của lĩnh vực hoạt động tiền tệ, hiện nay chưa có định nghĩa chính xác về khái niệm
dịch vụ NHBL, có nhiều khái niệm về dịch vụ NHBL theo nhiều cách tiếp cận khác
nhau
Theo học viện Công nghệ Châu Á-AIT cho rằng “Dịch vụ ngân hàng bán lẻ là
việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tới từng cá nhân riêng lẻ, các doanh
nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới chi nhánh hoặc là khách hàng có thể tiếp
cận trực tiếp với sản phẩm, dịch vụ ngân hàng thông qua các phương tiện điện tử
viễn thông và công nghệ thông tin”.
Theo Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization, viết tắt WTO),
NHBL là nơi khách hàng cá nhân có thể đến giao dịch tại những điểm giao dịch của
ngân hàng để thực hiện các dịch vụ như: gửi tiền tiết kiệm và kiểm tra tài khoản, thế
chấp vay vốn, dịch vụ thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ và các dịch vụ khác đi kèm.
Tại Việt Nam, Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính trung gian
quan trọng nhất của nền kinh tế. Ngân hàng bao gồm nhiều loại tùy thuộc vào sự
phát triển của nền kinh tế nói chung và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó ngân
hàng thương mại thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số
lượng các ngân hàng. Đối với các ngân hàng thương mại, dịch vụ ngân hàng bán lẻ
giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị phần,
mang lại nguồn thu ổn định và chất lượng cho các ngân hàng. Bên cạnh đó, nó
mang lại cơ
hội đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ phi ngân hàng, cơ hội bán
5
chéo với cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Từ những khái niệm trên có thể đi đến kết luận về dịch vụ NHBL như sau:
6
của khách hàng dựa trên nền tảng công nghệ và nguồn nhân lực.
- Dịch vụ đơn giản, dễ thực hiện
Mục tiêu của dịch vụ NHBL là khách hàng cá nhân nên các dịch vụ thường tập
trung vào các dịch vụ tiền gửi và tài khoản, vay vốn, mở thẻ tín dụng…
- Độ rủi ro thấp
Trong khi các dịch vụ bán buôn tại các ngân hàng tập trung vào đối tượng
khách hàng là tổ chức kinh tế, trung gian tài chính với giá trị giao dịch lớn, độ rủi ro
cao thì dịch vụ NHBL với số lượng khách hàng cá nhân lớn, rủi ro phân tán và rất
thấp là một trong những mảng đem lại doanh thu ổn định và an toàn cho các
NHTM.
1.1.3. Vai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ
1.1.3.1. Đối với nền kinh tế - xã hội
Việc phát triển các sản phẩm dịch vụ NHBL trên nền tảng công nghệ tiên tiến,
hiện đại thể hiện sự văn minh của nền kinh tế quốc gia vì nó trực tiếp làm biến đổi
từ nền kinh tế tiền mặt sang nền kinh tế phi tiền mặt, nhờ vào khả năng thanh toán
không dùng tiền mặt, dịch vụ NHBL góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước
về tiền tệ, kiểm soát các hành vi gian lận thương mại, trốn thuế, tham nhũng…
Dịch vụ NHBL không chỉ góp phần huy động nguồn lực trong nước cho nền
kinh tế mà còn gồm cả nguồn lực từ nước ngoài thông qua hoạt động chi trả kiều
hối, chuyển tiền và kinh doanh ngoại tệ.
1.1.3.2. Đối với ngân hàng thương mại
Dịch vụ NHBL đem lại cho ngân hàng khoản thu nhập lớn về phí dịch vụ.
Phát triển dịch vụ đa dạng, nhiều tiện ích theo hướng cải tiến phương thức thanh
toán, đơn giản hóa thủ tục, mở rộng mạng lưới hoạt động
Phát triển dịch vụ NHBL sẽ mang lại nhiều lợi ích từ huy động vốn, tín dụng
và hoạt động dịch vụ cho các NHTM. Ngoài nguồn vốn huy động có kỳ hạn tương
đối ổn định, NHTM còn có thể sử dụng số dư không kỳ hạn từ các tài khoản thanh
toán, tài khoản mở phát hành thẻ, tài khoản ký quỹ… để huy động vốn có lãi suất
vay mua nhà trả góp, cho vay mua ô tô, cho vay đầu tư chứng khoán, kinh doanh
vàng, bất động sản …), cho vay hộ gia đình và cho vay DNNVV (như cho vay từng
lần, cho vay thấu chi, cho vay theo hạn mức)
8
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội, tỷ trọng cho vay cá nhân và gia
đình trong dư nợ tín dụng của NHTM ngày càng cao. Cho vay cá nhân hiện chiếm
một tỷ trọng rất quan trọng trong danh mục đầu tư của các NHTM trên thế giới.
Dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân và DNVVN hứa hẹn một tiềm năng thị trường
lớn và sẽ không ngừng phát triển. Tuy nhiên, các khoản vay nhỏ lẻ, phân tán nên chi
phí quản lý cao.
1.2.3. Dịch vụ thanh toán
Dịch vụ thanh toán qua ngân hàng là thanh toán không dùng tiền mặt, thanh
toán dưới dạng ngân hàng trích chuyển từ tài khoản của người này chuyển sang
người khác theo lệnh trả tiền của chủ tài khoản và được hưởng một khoản phí nhất
định. Hiện nay các NHTM đang áp dụng các phương thức thanh toán như: Chuyển
tiền trong nội bộ hệ thống ngân hàng, chuyển tiền qua NHTM khác, chuyển tiền qua
ngân hàng nước ngoài và thanh toán bù trừ. Các hình thức thanh toán bao gồm: Séc,
ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ thanh toán…
Dựa trên tiến bộ của công nghệ thông tin, các hình thức thanh toán không
dùng tiền mặt ngày càng đa dạng, có nhiều tiện ích và đảm bảo an toàn hơn. Nhờ
vậy, NHTM có thể tăng thêm thu nhập từ thu phí dịch vụ và là cơ sở để phát triển
các dịch vụ khác. Cụ thể là thông qua việc mở tài khoản tiền gửi thanh toán của
khách hàng, các ngân hàng có cơ hội cung cấp dịch vụ thẻ cho các cá nhân
1.2.4. Dịch vụ thẻ
Thẻ được xem là sản phẩm ngân hàng hiện đại dành cho khách hàng cá nhân
bên cạnh những sản phẩm dịch vụ truyền thống
- Homebanking: Là dịch vụ cho phép khách hàng ở tại nhà, tại công ty nhưng
vẫn có thể thực hiện hầu hết các giao dịch chuyển khoản, thanh toán qua tài khoản
tại ngân hàng thông qua mạng internet và phần mềm chuyên dùng mà ngân hàng đã
cài đặt cho khách hàng.
- Phonebanking: Đây là loại sản phẩm cung cấp thông tin ngân hàng qua điện
thoại hoàn toàn tự động. Khi khách hàng ấn những phím cần thiết trên điện thoại
theo mã hóa do ngân hàng quy định, hệ thống sẽ tự trả lời theo yêu cầu của khách
hàng. Phone banking chỉ cung cấp thông tin đã được lập trình sẵn trong hệ thống
thông tin tự động của ngân hàng.
10
- Mobile banking: Là hình thức thanh toán trực tuyến qua mạng điện thoại di
động . Khách hàng chỉ cần dùng điện thoại di động nhắn tin theo mẫu do ngân hàng
quy định gửi đến số dịch vụ của ngân hàng sẽ được ngân hàng đáp ứng những yêu
cầu, chẳng hạn: thông tin về tài khoản cá nhân, thanh toán hóa đơn, chuyển khoản
từ tài khoản này sang tài khoản khác, đặt các lệnh giao dịch chứng khoán, giao dịch
vàng
- Call center: Là dịch vụ ngân hàng qua điện thoại, khách hàng có thể gọi đến
ngân hàng bất cứ lúc nào để được nhân viên ngân hàng tư vấn và thực hiện cung
ứng các dịch vụ ngân hàng, bao gồm: Cung cấp thông tin về các sản phẩm dịch vụ
ngân hàng; thực hiện các khoản thanh toán chuyển tiền; tiếp nhận giải đáp các khiếu
nại thắc mắc từ phía khách hàng.
1.2.6. Các dịch vụ ngân hàng bán lẻ khác
Các dịch vụ NHBL khác như: Chi trả kiều hối, thu hộ, chi hộ, tư vấn tài
chính, tư vấn đầu tư chứng khoán, dịch vụ bảo hiểm, quản lý uỷ thác đầu tư, cho
thuê két sắt
- Hoạt động kiều hối : là một dịch vụ NHBL chủ yếu phục vụ chuyển tiền của
ngày càng trở nên phổ biến. Các ngân hàng thực hiện việc lưu giữ vàng , các giấy tờ
có giá và các tài sản khác cho khách hàng trong két
1.3. Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ
1.3.1. Khái niệm về chất lượng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ có nhiều cách định nghĩa khác nhau tùy thuộc vào đối
tượng nghiên cứu và môi trường nghiên cứu. Trong một thời gian dài, nhiều nhà
nghiên cứu đã cố gắng định nghĩa và đo lường chất lượng dịch vụ.
Theo Parasuraman và cộng sự (1988) thì cho rằng “Chất lượng dịch vụ là
khoảng cách giữa sự mong đợi về dịch vụ của khách hàng và nhận thức của họ khi
đã sử dụng qua dịch vụ” hay “ Chất lượng dịch vụ là những đánh giá của khách
hàng về những điểm trội của thực thể, nó là một dạng của thái độ và là kết quả từ
việc so sánh sự mong đợi và nhận thức về sự thực hiện mà họ nhận được”
(Zeithaml, 1987). Chia sẻ quan điểm với Parasuraman, Lewis và Booms (1983)
cũng cho rằng chất lượng dịch vụ là một sự đo lường mức độ dịch vụ được đưa đến
khách hàng tương xứng với mong đợi của khách hàng tốt đến đâu. Việc tạo ra một
dịch vụ chất lượng nghĩa là đáp ứng mong đợi của khách hàng một cách đồng nhất.
12
Nhận định này chứng tỏ rằng chất lượng dịch vụ liên quan đến những mong
đợi của khách hàng và nhận thức của họ về dịch vụ. Parasuraman và ctg
(1988) giải thích rằng để biết được sự dự đoán của khách hàng thì tốt nhất là nhận
dạng và thấu hiểu những mong đợi của họ. Việc phát triển một hệ thống định được
những mong đợi của khách hàng là cần thiết, và ngay sau đó ta mới có một chiến
lược chất lượng cho dịch vụ có hiệu quả.
Như vậy, qua một số định nghĩa của các nhà nghiên cứu chúng ta có thể hiểu
về chất lượng dịch vụ như sau :
- Chất lượng dịch vụ đó là mức độ khác nhau giữa sự mong đợi của người tiêu
Hiện nay, chưa có một hệ thống chỉ tiêu chung nào dùng xác định tiêu chí
đánh giá chất lượng dịch vụ NHBL. Để đánh giá được chất lượng dịch vụ ngân
hàng cung cấp đến các khách hàng cá nhân, các doanh nghiệp vừa và nhỏ như thế
nào phụ thuộc vào nhiều tiêu chí khác nhau. Sau đây là một số chỉ tiêu thông
thường dùng để đánh giá chất lượng dịch vụ NHBL :
Chỉ tiêu định tính
- Tăng tiện ích cho sản phẩm
Các sản phẩm tiện ích dựa trên nền tảng công nghệ có thể kể đến như:
Ngân hàng trực tuyến cho phép giao dịch trên toàn quốc với cùng một tài khoản;
sản phẩm thẻ mang nhiều tính năng; chuyển tiền trong và ngoài nước nhanh, hiệu
quả Tính an toàn càng cao thì ngân hàng càng được sự tin tưởng của khách
hàng, mà ngân hàng là doanh nghiệp kinh doanh dựa trên uy tín là chủ yếu. Tính
an toàn trong việc cung cấp dịch vụ ngân hàng thể hiện ở an toàn ngân quỹ, an
toàn trong việc ứng dụng các công nghệ hiện đại, an toàn trong việc bảo mật thông
tin khách hàng. Khi thị trường tài chính cũng như công nghệ thông tin ngày càng
phát triển thì sự an toàn trong hoạt động ngân hàng ngày càng trở
nên
quan
trọng và trở thành vấn đề
sống còn. Bằng các công nghệ bảo mật và biện pháp
bảo đảm như chữ ký điện tử, mã hóa đường truyền… tính an toàn của các sản
phẩm đã và đang được tăng cường.
- Mức độ đáp ứng nhu cầu khách hàng
Mức độ đáp ứng nhu cầu được đo lường bằng khả năng thỏa mãn, mức độ hài
lòng của khách hàng đối với cơ cấu sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân
hàng. Nếu như chất lượng dịch vụ ngân hàng ngày càng hoàn hảo, có chất lượng
hội đáp ứng nhu cầu khách hàng và tăng doanh thu.
Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng ngày nay không chỉ gói gọn ở việc cho
vay và nhận tiền gửi mà phát triển ngày càng phong phú, tận dụng tối đa hiệu suất
của các kênh phân phối. Các ngân hàng đa năng còn chủ động cạnh tranh bằng cách
15
lấn sang các hoạt động phi ngân hàng khác như cung cấp dịch vụ bảo hiểm, môi
giới tư vấn đầu tư… Như thế ngân hàng vừa thu được nhiều lợi nhuận vừa tránh bớt
rủi ro trong kinh doanh.
- Mức độ gia tăng doanh số và thu nhập cho ngân hàng
Doanh số là chỉ tiêu hết sức quan trọng để đánh giá sự phát triển dịch vụ
NHBL. Doanh số hoạt động càng lớn tức là lượng khách hàng sử dụng dịch vụ
NHBL ngày càng cao, thị phần bán lẻ càng nhiều. Do đó, dịch vụ bán lẻ càng đa
dạng và hoàn thiện hơn. Đây chính là kết quả của việc đa dạng hóa, nâng cao chất
lượng dịch vụ, sản phẩm bán lẻ. Lợi ích lớn nhất mà các loại hình dịch vụ mang lại
cho NHTM là lợi nhuận. Dịch vụ NHBL không thể coi là phát triển nếu nó không
mang lại lợi nhuận thực tế cho ngân hàng.
- Sự gia tăng số
lựợng
khách hàng và thị phần
Trong điều kiện cạnh tranh như ngày nay thì mỗi ngân hàng đều không ngừng
nâng cao vị thế của mình tạo ra một hình ảnh tốt để mở rộng thị phần. Hoạt động
bán lẻ chỉ được coi là phát triển khi có chất lượng phục vụ tốt với một danh mục sản
phẩm đa dạng để thu hút ngày càng nhiều đối tượng khách hàng.
- Hệ thống chi nhánh và kênh phân phối