Giao an Ngu van nang cao 12- Nam hoc 2009-2010
Ngày soạn:
Lớp dạy: 12 A3
Ngày dạy:
Tiết 1: Văn học sử:
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
từ cách mạng tháng tám 1945 đến hết thế kỉ XX
A. PHẦN CHUẨN BỊ
I. YÊU CẦU BÀI HỌC:
* Giúp HS:
Kiến thức:
- Hình dung được cụ thể hoàn cảnh lịch sử một thời, từ đó hiểu được những đặc điểm cơ
bản của văn học Việt Nam từ sau CMT8 qua 2 giai đoạn: 1945 – 1975 và từ năm 1975 đến
hết thế kỉ XX.
- Đánh giá được theo quan điểm lịch sử những thành tựu cơ bản và ý nghĩa to lớn của văn
học giai đoạn 1945 – 1975 đối với cuộcchiến đấu giải phóng dân tộc.
- Thấy được những đổi mới và những thành tựu bước đầu của văn học giai đoạn từ năm
1975, đặc biệt từ năm 1986, đến hết thế kỉ XX.
Kĩ năng:
- Biết tìm dẫn chứng chứng minh cho từng luận điểm.
Giáo dục – tư tưởng – tình cảm:
- Có sự cảm nhận và đánh giá đúng nền VHVN ở giai đoạn này.
- Quý trọng nền văn hoá dân tộc và có thêm hứng thú tìm tòi, nghiên cứu.
II. CHUẨN BỊ
- Thầy: SGK, SGV, TLTK, giáo án.
- Trò: Đọc SGK, chuẩn bị theo hệ thống câu hỏi, nghiên cứu lịch sử trong 30 năm
chiến tranh.
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- Gv trao đổi, nêu vấn dề, HS thảo luận, trả lời câu hỏi.
B. PHẦN LÊN LỚP
I. KIỂM TRA BÀI CŨ
? đặc điểm này thể hiện như thế nào
trong quá trình phát triển của nền
VHVN.
VH phục vụ CM đã phát triển ntn.
? Đối với VH phục vụ chính trị thì
phương diện nào của con người là
quan trọng nhất.
? Từ đó hình thành nên những đề tài
1975.
* Hoàn cảnh lịch sử:
- Cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, chống
đế quốc kéo dài 30 năm.
- Điều kiện giao lưu văn hoá nước ngoài
không tránh khỏi hạn chế: sự tiếp xúc với văn
hoá, văn học thế giới chủ yếu: LX, TQ.
- VH đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, là bộ
phận trong sự nghiệp CM
I. Những đặc điểm cơ bản.
1. Nền văn học phục vụ cách mạng, cổ vũ
chiến đấu.
- Vấn đề đặt ra lúc này là lợi ích của toàn dân
tộc.
* Nền VH mới phải phục vụ nhiệm vụ chính
trị của đất nước: Vì độc lập, tự do, giải phóng
dt và XD CNXH. VH đi đầu trong công cuộc
đấu tranh chống đế quốc.
- HCT: VHNT là một mặt trận, anh chị em
nghệ sĩ là chiến sĩ trên mặt trận ấy
- VH theo sát từng nhiệm vụ chính trị của đất
nước: ca ngợi cách mạng, cổ vũ kháng chiến,
VH viết cho công nông binh thì nội
dung và hình thức phải như thế nào?
Thế nào là khuynh hướng sử thi?
Điều này thể hiện như thế nào trong
VH?
VH mang cảm hứng lãng mạn là VH
như thế nào? Hãy giải thích đặc
điểm này của VH trên cơ sở hoàn
cảnh XH?
hiện xúc động: tình đồng bào, đồng chí, đồng
đội, tình quân dân ấm áp, tình cảm giai cấp,
t/y với Tố Quốc, Đảng, lãnh tụ.
+ Con người trong văn học chủ yếu là con
người của lịch sử, của sự nghiệp chung, của
đời sống cộng đồng.
+ Nhân vật trung tâm: người chiến sĩ trên mặt
trận và lực lượng trực tiếp phục vụ chiến
trường.
2. Nền văn học hướng về đại chúng.
- Đại đa số nhân dân lao động là lực lượng
chủ yếu, đồng thời họ cũng vừa là đối tượng
thể hiện và vừa là đối tượng phục vụ của VH.
VD: + Đôi mắt (Nam Cao) – Tuyên
ngôn nghệ thuật cho các nhà văn trong buổi
đầu đi theo CM và xác định đối tượng mới
của VH là nhân dân lao động
+ Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài) – Ca
ngợi sự đổi đời nhờ cách mạng
- VH phải tìm đến những hình thức nghệ thuật
quen thuộc trong truyền thống, trong dân
→
Đây là những nét cơ bản nhất của diện
mạo VHVN giai đoạn này.
* Luyện tập, củng cố.
- Nắm chắc 3 đặc điểm.
- Tìm VD ở các tác phẩm đã học.
III. HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC BÀI VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỚI
- Chứng minh các luận điểm đã nêu trong bài.
- Đọc tiếp phần II. Những thành tựu nổi bật và hạn chế. của VH 45 – 75.
- Dự kiến hướng tìm hiểu.
- Tìm đọc một số tác phẩm tiêu biểu.
Truong THPT Vinh Yen- Vinh Phuc
4
Giao an Ngu van nang cao 12- Nam hoc 2009-2010
Ngày soạn:
Lớp dạy: 12 A3
Ngày dạy
Tiết 2: Văn học sử:
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
từ cách mạng tháng tám 1945 đến hết thế kỉ XX
A. PHẦN CHUẨN BỊ
I. YÊU CẦU BÀI HỌC:
* Giúp HS:
Kiến thức:
- Hình dung được cụ thể hoàn cảnh lịch sử một thời, từ đó hiểu được những đặc điểm cơ
bản của văn học Việt Nam từ sau CMT8 qua 2 giai đoạn: 1945 – 1975 và từ năm 1975 đến
hết thế kỉ XX.
- Đánh giá được theo quan điểm lịch sử những thành tựu cơ bản và ý nghĩa to lớn của văn
học giai đoạn 1945 – 1975 đối với cuộcchiến đấu giải phóng dân tộc.
- Thấy được những đổi mới và những thành tựu bước đầu của văn học giai đoạn từ năm
GV cùng HS nhắc lại những mục đã
học và tiếp tục vào phần mới
Thành tựu cơ bản nhất của VH 1945
– 1975 là gì? Ý nghĩa to lớn của
thành tựu này đối với cuộc chiến đấu
giải phóng dân tộc?
GV: VH giai đoạn này: Xứng đáng
đứng vào hàng ngũ tiên phong cuả
những nền VHNT chống đế quốc
trong thời đại ngày nay.
Truyền thống tư tưởng này đã được
thể hiện như thế nào trong VH?
? Truyền thống YN và CNAH được
biểu hiện như thế nào trong VH.
Đặc điểm của chủ nghĩa nhân đạo
trong VHCM là gì?
A. Văn học Việt Nam giai đoạn 1945 –
1975.
I. Những đặc điểm cơ bản.
II. Những thành tựu cơ bản và một số hạn
chế của văn học giai đoạn 1945 – 1975.
1. Thực hiện xuất sắc nhiệm vụ lịch sử:
Trong hoàn cảnh chiến tranh nhiệm vụ hàng
đầu của VH là tuyên truyền, cổ vũ tinh thần
chiến đấu và hi sinh của nhân dân. VH lúc
này quả là tiếng kèn xung trận, là tiếng trống
giục quân. Cuộc chiến thắng vĩ đại của dân
tộc có một phần đóng góp không nhỏ của VH.
2. Những đóng góp về tư tưởng:
VH đã tiếp nối và phát huy truyền thống tư
Kể tên những tác giả tiêu biểu mà em
biết trong giai đoạn này?
GV y/c HS chia làm 4 nhóm thống kê
những thành tựu đã đạt được của Vh
qua 3 giai đoạn:
- Thời chống pháp.
- 1958 – 1964
- 1965 – 1975
Hoặc cho HS thống kê thành tựu qua
các thể loại: thơ, văn xuôi, kịch, lí
luận phê bình.
- Khai thác về đời tư, đời thường, về quá khứ,
về thiên nhiên, về tình yêu…Tuy nhiên những
riêng tư thầm kín ấy phải gắn liền với nhiệm
vụ của người cách mạng.
Hương thầm – Phan Thị Thanh Nhàn.
Cuộc chia li màu đỏ - Nguyễn Mỹ…
3. Những thành tựu về nghệ thuật:
a. Phát triển cân đối và toàn diện về thể loại,
đặc biệt là từ 1960: truyện, kí, thơ, kịch … đủ
loại.
b. Đạt chất lượng thẩm mĩ cao: Tiêu biểu là
thơ trữ tình và truyện ngắn, bên cạnh đó là
một số tác phẩm kí.
* Thời chống Pháp:
- Thơ: Hồ Chí Minh, Tố Hữu, Hoàng
Cầm,Thôi Hữu, Chính Hữu, Quang Dũng,
Hữu Loan, Nguyễn Đình Thi, Hoàng Trung
Thông,…
- Văn xuôi: kí sự của Trần Đăng, truyện ngắn
- HS đưa ra ý kiến, Gv diễn giảng lấy
VD chứng minh để HS dễ theo dõi.
T.Thảo, B.Việt, V.Q.Phương, N. Đ.Mậu,
P.T.T.Nhàn, L.T.M.Dạ, T. Đ.Khoa,
H.Thỉnh,Hoàng Hưng, Ý Nhi,…
- Từ 1960, xuất hiện nhiều bộ tiểu thuyết: Vỡ
bờ (N.Đ.Thi), Cửa biển (N.Hồng), Những
người thợ mỏ (V.H.Tâm), Cửa biển (C.Văn),
Vùng trời (H.Mai),…Nhìn chung tiểu thuyết
đã dựng lên được những bức tranh hoành
tráng về lịch sử cách mạng VN, song chất
lượng chưa cao.
- Kịch nói giai đoạn 1945 – 1975 ngày càng
phát triển mạnh, nhưng nhìn chung chất lượng
nghệ thuật còn hạn chế.
- Lí luận phê bình: phát triển mạnh vào
khoảng năm 1960 trở đi. Lí luận chủ yếu làm
nhiệm vụ biểu dương, bảo về VH cách mạng,
phê phán các biểu hiện bị coi là lệch lạc. Nhìn
chung chất lượng cũng chưa cao.
4. Một số hạn chế:
- Thể hiện con người, cuộc sống một cách
đơn giản, một chiều, phiến diện, công thức.
VD: Nói nhiều thuận lợi hơn là khó khăn,
nhiều chiến thắng hơn thất bại, nhiều thành
tích hơn tổn thất, nhiều niềm vui hơn nỗi
buồn, nhiều hi sinh hơn hưởng thụ,…
Con người giản đơn, sơ lược do cái nhìn,
nhận thức ấu trĩ: người anh hùng không có
tâm lí phức tạp, con người chỉ có tính giai
nhưng vẫn tồn tại. Hình thức thể loại thường
gọn nhẹ: thơ, truyện ngắn, phóng sự, bút ký.
Nội dung tư tưởng là phủ định chế độ bất
công, lên án bọn bán nước và cứu nước, thức
tỉnh lòng yêu nước và ý thức dân tộc,…
- Các tác giả tiêu biểu: Vũ Hạnh, Trần Quang
Long, Đông Trình, Vũ Bằng, Lý Chánh
Trung, Lý Văn Sâm, Viễn Phương, Lê Vĩnh
Hoà, Hoàng Phủ Ngọc Tường, Sơn Nam, Võ
Hồng,…
* Luyện tâp, củng cố.
- Thành tựu nổi bật.
- Một số hạn chế.
- Thi đọc một số tác phẩm thơ tiêu biểu của
VH giai đoạn này giữa các tổ
III. HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC BÀI VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỚI
- Nắm chắc kiến thức.
- Đọc trước phần B
- Tìm đọc một số tác phẩm tiêu biểu.
Truong THPT Vinh Yen- Vinh Phuc
9
Giao an Ngu van nang cao 12- Nam hoc 2009-2010
Ngày soạn:
Lớp dạy: 12 A3
Ngày dạy:
Tiết 3: Văn học sử:
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
từ cách mạng tháng tám 1945 đến hết thế kỉ XX
A. PHẦN CHUẨN BỊ
I. YÊU CẦU BÀI HỌC:
Hoạt động của GV & HS Tg Nội dung cần đạt
Gv giúp HS nắm được những nét cơ B. Văn học Việt Nam giai đoạn từ năm
Truong THPT Vinh Yen- Vinh Phuc
10
Giao an Ngu van nang cao 12- Nam hoc 2009-2010
bản về hoàn cảnh lịch sử
? VH VN sau năm 1975 có những
chuyển biến như thế nào:
? 10 năm đầu sau giải phóng có
những điểm gì.
- đề tài.
- Về mối quan hệ giữa con người.
? Sau ĐH VI có những thay đổi lớn
ảnh hưởng đến sự phát triển Vh như
thế nào.
Từ những chuyển biến của VH, đã
đạt được những thành tựu gì.
? Quan niệm nghệ thuật đã có sự
1975 đến hết thế kỷ XX:
* Hoàn cảnh lịch sử:
- Chiến thắng mùa xuân năm 1975: giành lại
độc lập tự do, thống nhất đất nước.
- Chiến tranh kết thúc, con người bắt tay vào
xây dựng một c/s mới.
- L/sử VH bước sang một giai đoạn mới.
I. Những chuyển biến đầu tiên của nền
văn học trên đường đổi mới:
- Mười năm sau giải phóng: VH vận động
theo quán tính trước đó, tạo nên sự lệch pha
giữa người cầm bút và công chúng, nhưng
không phải là cái gì đơn giản, xuôi chiều.
Truong THPT Vinh Yen- Vinh Phuc
11
Giao an Ngu van nang cao 12- Nam hoc 2009-2010
thay đổi như thế nào:
- con người.
- Nhà văn
- Độc giả
? VH giai đoạn này đã đạt được
những thành tựu ở các thể loại nào.
? Thống kê các tác phẩm tiêu biểu
H chia làm 4 nhóm tìm hiểu và trình
bày những thành tựu về thơ, văn
xuôi, sân khấu, lí luận phê bình.
Gv theo dõi phần trình bày của HS để
bổ sung và chốt những kiến thức cơ
bản.
- Quan niệm về con người: con người là một
sinh thể phong phú phức tạp, nhiều bí ẩn.
- Nhà văn phải nhập cuộc bằng tư tưởng, tìm
tòi sáng tạo không chỉ dựa trên kinh nghiệm
cộng đồng mà còn trên kinh nghiệm bản thân
mình nữa. Nhà văn không phải là người biết
hết, đứng cao hơn độc giả mà phải bình đẳng
để đối thoại với công chúng.
- Độc giả không phải là đối tượng để thuyết
giáo mà là để giao lưu, đối thoại với nhà văn.
- Ý thức cá nhân được thức tĩnh. Mỗi nhà văn
tạo cho mình một hướng đi riêng, một phong
cách riêng.
Truong THPT Vinh Yen- Vinh Phuc
12
Giao an Ngu van nang cao 12- Nam hoc 2009-2010
Thanh Thảo: Những người đi tới biển,
Những ngọn sóng mặt trời.
Hữu Thỉnh: Đường tới thành phố.
+ Thế hệ các nhà văn trước cách mạng: Chế
Lan Viên với tập Di cảo thơ.
+ Những cây bút thế hệ chống Mỹ tiếp tục
viết đều: Thanh Thảo, Ý Nhi, Nguyễn Duy,
Thu Bồn, Xuân Quỳnh…
+ Lớp nhà thơ sau năm 1975 rất đông đảo: Lê
Thị Kim, Lê Thị Mây, Nguyễn hị Hồng Ngát,
Dư Thị Hoàn, Đoàn Thị Lam Luyến, Nguyễn
Quang Thiều, Trương Nam Hương, Phùng
Khắc Bắc…
c. Về nghệ thuật sân khấu: Hướng về các đề
tài sau:
+ Chiến tranh cách mạng: Hoài Giao, Đào
Hồng Cẩm, Tất Đạt…
+ Lịch sử: là thế mạnh của sân khấu. Tiêu
biểu là Nguyễn Đình Thi với Rừng trúc
(1978), Nguyễn Trãi ở Đông quan (1979).
+ Xã hội: Lưu Quang Vũ với hàng loạt những
tác phẩm gây xôn xao dư luận với Hồn
Trương Ba, da hàng thịt, Tôi và chúng ta…
+ Chèo: Bộ ba bài ca giữ nước của Tào Mạt
(1986).
d. Về lí luận phê bình: Đổi mới chậm hơn.
- Khoảng cuối những năm 80 của thế kỉ có
- Đổi mới trong quan niệm về con người:
So sánh:
Trước 1975 :
- Con người lịch
sử.
- Nhấn mạnh ở
tính giai cấp.
- Chỉ được khắc
hoạ ở phẩm chất
tinh thần.
- Được mô tả ở
đời sống ý thức
Sau 1975
- Con người cá nhân
trong quan hệ đời
thường. (Mùa lá rụng
trong vườn- Ma Văn
Kháng, Thời xa vắng-
Lê Lựu, Tướng về hưu -
Nguyễn Huy Thiệp...)
- Nhấn Mạnh ở tính
nhân loại. (Cha và con
và...- Nguyễn Khải, Nỗi
buồn chiến tranh - Bảo
Ninh...)
- Còn được khắc hoạ ở
phương diện tự nhiên,
bản năng...
- Con người được thể
hiện ở đời sống tâm
Đó là những sáng tác của Việt Kiều ở Mỹ,
Pháp, Úc, Đức, Nga,... đủ thể loại, phong phú
về đề tài song chưa thật xuất sắc.
C. Kết luận : (SGK)
D. Củng cố, luyện tập.
1. Củng cố.
- Hiểu, phân tích đánh giá các đặc điểm cơ
bản, thành tựu và những hạn chế của VH giai
đoạn 45 – 75 theo quan điểm lịch sử ;
- Hiểu được sự chuyển biến cũng như thành
tựu bước đầu của VHsau 75 - hết XX.
2. Luyện tập.
- Phân tích 2 truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa và
Chiếc lược ngà để làm rõ khuynh hướng sử
thi và cảm hứng lãng mạn của VHVN
III. HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC BÀI VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỚI
- Nắm chắc các kiến thức cơ bản.
- Tìm một số tác phẩm tiêu biểu để chứng minh cho các luận điểm.
- Tìm đọc một số tác phẩm sau 75.
- Chuẩn bị: Tuyên ngôn độc lập.\
- Giờ sau: Làm văn. Y/c thống kê các tác phẩm văn nghị luận đã học ở lớp 11.
Truong THPT Vinh Yen- Vinh Phuc
15
Giao an Ngu van nang cao 12- Nam hoc 2009-2010
Ngày soạn:
Lớp dạy: 12 A3
Ngày dạy:
Tiết 4: Làm văn:
Nghị luận xã hội và nghị luận văn học
A. PHẦN CHUẨN BỊ
là loại văn ntn.
? Trong đời sống hàng ngày, nó xuất
I. Tìm hiểu chung.
1. Vai trò, ý nghĩa của văn nghị luận.
* Ví dụ:
* Vai trò của văn nghị luận trong lịch sử và
đời sống.
- Văn nghị luận là một thể loại có truyền
thống lâu đời, có giá trị to lớn trong trường kì
lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc.
- Văn NL có mặt thường xuyên trong đời
Truong THPT Vinh Yen- Vinh Phuc
16
Giao an Ngu van nang cao 12- Nam hoc 2009-2010
hiện ntn
? Trong lịch sử, VNL xuất hiện ở
những thời điểm nào.
? Văn nghị luận thường phản ánh
những nội dung nào.
- VD: Lời kêu gọi toàn quốc kháng
chiến.
- Thi nhân VN, Tựa Trích diễm thi
tập.
? Trong trường học, VNL có ý nghĩa
ntn
? Có thể rút ra kết luận gì vai trò và
ý nghĩa của VNL.
? Căn cứ vào đề tài mà VNL đề cập,
có thể thấy VNL được chia làm
những loại nào.
- Nó chiếm một thời lượng khá lớn trong
chương trình
=> Văn nghị luận ngày càng phát triển mạnh
mẽ, càng trở nên đa dạng và phong phú.
2. Phân loại văn nghị luận.
* 2 loại: NLXH và NLVH.
* Bảng so sánh:
So sánh NLXH NLVH
Điểm khác
- Là bài văn
bàn về các
vấn đề XH –
CT
- Là những
bài văn bàn
về các vấn
đề văn
chương -
nghệ thuật.
Điểm giống
- Cả 2 loại văn đều sử dụng
lí lẽ đẫn chứng nhằm phát
biểu tư tưởng, tình cảm, thái
độ, quan điểm của người
viết một cách trực tiếp.
3. Các dạng đề văn nghị luận.
Truong THPT Vinh Yen- Vinh Phuc
17
Giao an Ngu van nang cao 12- Nam hoc 2009-2010
giữa 2 loại văn bản.
ra.
b) Đề nghị luận văn học.
* Nghị luận về tác phẩm văn học:
+ Phân tích bài thơ Việt Bắc - Tố Hữu.
+ Sức hấp dẫn của truyện ngắn Chữ người tử
tù – NT.
* Nghị luận về 1 ý kiến bàn vế Vh:
+ Thơ TH rất giàu tính dân tộc, anh chị suy
nghĩ gì về ý kiến trên.
II. Củng cố, luyện tập.
1. Củng cố.
- Nắm vững đối tượng và đặc điểm của 2 loại
NLXH và NLVH.
- Các dạng đề và đặc điểm cảu mỗi dạng đề
nghị luận.
2 . Bài tập
Bài 1.
- Thống kê các tác phẩm NL đã học ở
SGKNV11 NC.
Bài 2.
- Y/cầu HS tự đưa ra những dạng đề vừa tìm
hiểu.
Truong THPT Vinh Yen- Vinh Phuc
18
Giao an Ngu van nang cao 12- Nam hoc 2009-2010
- 1 HS trả lời nhanh những VB đã
học và chia luôn làm 2 loại.
III. HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC BÀI VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỚI
- Nắm vững kiến thức lí thuyết.
- Mỗi tổ lập 1 dàn bài đại cương về đề bài đã nêu trong bài học.
1. Câu hỏi: Nêu một vài nét về một số thành tựu chủ yếu của văn học sau 1975?
Truong THPT Vinh Yen- Vinh Phuc
19
Giao an Ngu van nang cao 12- Nam hoc 2009-2010
2. Đáp:
* Y/cầu Hs nêu được một số thành tựu của văn học sau 1975.
* Lấy được ví dụ và phân tích
II. BÀI MỚI
* Vào bài: CMT8-1945 đã mở ra trên đất nước ta một thời kì mới: thời kì độc lập, tự do,
tiến lên CHXH. Mùng 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình lịch sử, Bác Hồ đã đọc bản
Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà. Chúng ta cùng đi vào
tìm hiểu áng văn bất hủ ấy.
Hoạt động của GV & HS Tg Nội dung cần đạt
GV cùng HS tìm hiểu những nét khái
quát chung nhất về bản TN.
1 HS đọc tiểu dẫn.
? TP được sáng tác trong thời điểm
lịch sử nào, ở đâu.
? Bản TN được tuyên bố vào thời
gian nào.
? Trong hoàn cảnh đó, nhà nước
cộng hoà còn phải đứng trước nguy
cơ nào.
? Bác đã lựa chọn hình thức nào để
viết bản TNĐL, đặc điểm của thể
loại này.
? Dựa vào HCLS, hãy cho biết bản
TN muốn hướng tới những đối tượng
nào.
? Bác viết TN nhằm mục đích nào.
* Mục đích:
- Tuyên bố nền độc lập, tự chủ đồng thời đấu
tranh bác bỏ luận điệu xuyên tạc của bọn xâm
lược trước dư luận thế giới.
Truong THPT Vinh Yen- Vinh Phuc
20
Giao an Ngu van nang cao 12- Nam hoc 2009-2010
? Bản TN được chia làm mấy phần,
nội dung chính của từng phần. Nhận
xét về cách bố cục.
Từ những nét chung, Gv định hướng
Hs tìm hiểu văn bản theo bố cục của
thể văn nghị luận.
? Mở đầu, Bác đã trích dẫn văn bản
nào.
? Bác đã nhấn mạnh nội dung nào
trong những văn bản ấy.
- HS đọc ngữ liệu, phát hiện
? Đưa ra nội dung của 2 bản TN ấy,
Tg nhằm mục đích gì, ý nghĩa.
- HS thảo luận, phát biểu.
? Từ lời của bản TN, Tg đã phát triển
ý nào, có tác dụng gì.
- HS phát hiện, thảo luận, phát biểu
? Kết đoạn, tg sử dụng kiểu câu gì,
có tác dụng ntn.
? Nhận xét vị trí của câu, ý nghĩa
- HS phát hiện, thảo luận, phát biểu
3. Bố cục.
* Từ đầu … không ai chối cãi được.
GPDT toàn TG, khơi nguồn cho bão táp CM
ở các nước thuộc địa.
* Kết đoạn: Câu đơn đại từ: Đó là …
- Câu chốt ý, khái quát, khẳng định cơ sở lí
luận đã nêu.
- Câu văn thành 1 dòng riêng:
+ Khẳng định chắc chắn lí lẽ nêu ra.
+ Ngầm như lời chỉ trích với cả đế quốc P và
M. Đó là lẽ phải -> nên phải tuân theo.
2. Cơ sở thực tế của bản Tuyên ngôn.
* Từ: Thế mà -> chuyển ý bài văn
Truong THPT Vinh Yen- Vinh Phuc
21
Giao an Ngu van nang cao 12- Nam hoc 2009-2010
? Để chuyển đoạn, tg sử dụng từ ngữ
nào, có tác dụng gì.
- HS phát hiện, thảo luận, phát biểu.
GV: Tiếp tục triển khai vấn đề, tác
giả đã làm cho người đọc thấy rõ bộ
mặt thật của TDP qua việc lột tẩy tội
ác của TDP với VN.
? Tác giả dùng lí lẽ và d/c nào.
- HS thống kê trong văn bản.
? Việc nêu các d/c như vậy, nhằm
mục đích gì.
? Song song với việc liệt kê d/c, Tg
đưa ra những điều gì.
? Nhận xét cách dùng từ, câu.
? Em có nhận xét gì về giọng điệu và
thái độ của tg.
hùng hồn -> khắc họa tội ác.
=> Tóm lại, đoạn văn là bản luận tội đanh
thép đối với kẻ thù. Bằng chứng hiện thực
bóc trần lớp sơn: bác ái, tự do, đập tan luận
điệu khai háo của P gợi c/s nô lệ đầy máu và
nước mắt.
* Củng cố
- HS đọc lại phần VB, nhận xét cách lập luận
của tg
III. HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC BÀI VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỚI
Truong THPT Vinh Yen- Vinh Phuc
22
Giao an Ngu van nang cao 12- Nam hoc 2009-2010
- Phân tích cách lập luận của Tg trong phần mở đầu VB.
- Đọc phần còn lại: tìm hiểu theo câu hỏi gợi ý.
- Giờ sau: Học tiếp.
Truong THPT Vinh Yen- Vinh Phuc
23
Giao an Ngu van nang cao 12- Nam hoc 2009-2010
Ngày soạn:
Lớp dạy: 12A3
Ngày dạy:
Tiết 6: Đọc văn:
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
Hồ Chí Minh
A. PHẦN CHUẨN BỊ
I. YÊU CẦU BÀI HỌC:
* Giúp HS:
Kiến thức:
- Hiểu được nội dung chính của tuyên ngôn độc lập: một bản tổng kết về lịch sử dân tộc
hiểu phần còn lại.
HS đọc đoạn văn tiếp.
? Khi Nhật đến x/lược Đ D, người P
đã làm gì để bảo hộ nước ta. ? Hành
động của P trong 5 năm.
? Nhận xét về từ ngữ sử dụng
? D/c ấy chứng minh điều gì.
? Với quân Đ. Minh, quân P có thái
độ ntn.
? Thái độ của VM với P.
? Tg sử dụng NT gì, t/d.
? Từ những d/c đó, tg KĐ điều gì.
? Sử dụng bpnt gì.
? Kết đoạn, nhà văn chốt ý ntn
? Nhận xét cách nêu.
? Rút ra kết luận về cơ sở thực tế của
bản TN.
I/II Đọc hiểu.
1/2/ Cơ sở thực tế của bản tuyên ngôn.
a)/ b) Phá tan luận điệu quyền bảo hộ của
TDP.
* Nhật đến: TDP quỳ gối đầu hàng, mở cửa
nước ta, rước Nhật.
- 5 năm, bán nước ta 2 lần cho Nhật.
-> TN giàu hình ảnh, cụ thể, chi tiết -> TDP là
những kẻ cực kì hèn nhát.
- Hành động của chúng là tội ác tày trời
CMR: TDP chưa hề bảo hộ người VN (cách
nêu ngày tháng, bản chất khôg thể thay đổi)
+ Giọng văn lắng lại đầy chua xót.
Truong THPT Vinh Yen- Vinh Phuc
25