Giáo án ngữ văn 12- ctc- đầy đủ - Pdf 55

Tiết thứ: 1-2 Ngày soạn:
Khái quát văn học Việt Nam
từ cách mạng tháng tám 1945 đến hết thế kỷ xx
A. Mục tiêu.
- Nắm đợc một số nét tổng quát về các giai đoạn phát triển; những thành tựu chủ yếu và đặc
điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỷ XX. Hiểu
đợc mối quan hệ giữa văn học với thời đại, hiện thực đời sống và sự phát triển của lịch sử văn
học.
-Có năng lực tổng hợp khái quát và hệ thống hoá các kiến thức đã học về văn học Việt Nam
từ 1945 đến hết thế kỷ XX.
B. Phơng pháp.
-Phát vấn. Thuyết giảng.
C. Chuẩn bị.
-Giáo viên: Soạn giáo án.
-Học sinh: Soạn bài.
D. Tiến trình lên lớp.
1. ổn định.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài:
hoạt động của thầy và trò nội dung
Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm hiểu
các đơn vị kiến thức trong bài.

-Văn học Việt Nam thời kỳ này ra đời
trong hoàn cảnh nào? Điều gì là thuận
lợi?
I. Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng
tháng Tám 1945 đến 1975.
1. Vài nét về hoàn cảnh lịch sử xã hội văn hoá.

Tố Hữu tiêu biểu cho xu hớng khai thác
những đề tài truyền thống. Nguyễn
Đình Thi tiêu biểu cho sự tìm tòi cách
tân thơ ca (huớng nội). Quang Dũng
tiêu biểu cho cảm hớng lãng mạn anh
hùng.
-Về kịch?
- Điều kiện giao lu văn hoá với nớc
ngoài không thuận lợi (chỉ giới hạn trong một số
nớc:Trung Quốc, Liên Xô, Cuba, Bắc Triều Tiên,
CHDC Đức.
2. Quá trình phát triển và thành tựu chủ yếu.
a. Từ 1945 đến 1954:
* Chủ đề bao trùm: + Ca ngợi Tổ Quốc và quần
chúng Cách mạng. Không khí hồ hởi vui sớng
đặc biệt của nhân dân khi đất nớc vừa giành độc
lập.
+ Phản ánh cuộc kháng
chiến chống Pháp.
-> Văn học gắn bó sâu sắc với đời sống cách
mạng và kháng chiến; hớng tới đại chúng, phản
ánh sức mạnh của quần chúng nhân dân cùng với
phẩm chất tốt đẹp nh: tình cảm công dân (yêu
đất nớc, tình đồng chí, đồng bào, chí căm thù
giặc, lòng tự hào dân tộc, tin vào tơng lai tất
thắng của cuộc kháng chiến).
-Phản ánh nội dung trên đây phải đề cập tới
truyện ngắn và ký.
+Một lần tới thủ đô, Trận phố Ràng -Trần
Đăng.

thành tựu xuất sắc, tập trung thể hiện
cuộc ra quân vĩ đại của cả dân tộc,
khám phá sức mạnh của con ngời Việt
Nam, đề cập tơí sứ mạng lịch sử và ý
nghĩa nhân loại của cuộc kháng chiến
chống Mĩ. Thơ vừa mở mang, vừa đào
sâu hiện thực đồng thời bổ sung, tăng c-
ờng chất suy tởng và chính luận.
-Lí luận phê bình: Chủ nghĩa Mác và vấn đề
văn hoá Việt Nam-Trờng Chinh, Nhận đờng,
Mấy vấn đề nghệ thuật-Nguyễn Đình Thi.
-Nói thơ kháng chiến và quyền sống con ngời
trong Truyện Kiều của Hoài Thanh
-Giảng văn Chinh phụ ngâm -Đặng Thai Mai.
-Từ truyện kí đến thơ ca và kịch đều làm nổi bật
hình ảnh quê hơng, đất nớc và những con ngời
kháng chiến nh bà mẹ, anh vệ quốc quân, chị
phụ nữ, em bé liên lạc. Tất cả đều thể hiện chân
thực và gợi cảm.
b. Từ 1954-1965:
* Chủ đề:
+ Tập trung thể hiện hình ảnh ngời lao động, ca
ngợi đất nớc và con ngời trong những ngày đầu
xd CNXH ở miền Bắc với cảm hứng lãng mạn,
tràn đầy niềm vui và tin tởng vào ngày mai.
+ Hớng về miền Nam với nỗi đau chia cắt và ý
chí thống nhất đất nớc.
*Thành tựu:
-Văn xuôi: Những tác phẩm tiêu biểu: Cửa biển
(4tập)-Nguyên Hồng, Vỡ bờ (2 tập)-Nguyễn

sóng, Tôi giàu đôi mắt (Xuân Diệu).
- Nêu những đặc điểm cơ bản của văn
học Việt Nam từ 1954-1975?
- Em hiểu nh thế nào là một nền văn
học vận động theo hớng Cách mạng
hoá ? Chứng minh ?
+Tổ quốc và xã hội chủ nghĩa.
- Văn xuôi:
+Ngời mẹ cầm súng, những đứa con trong gia
đình - Nguyễn Đình Thi, Rừng xà nu -Nguyễn
Trung Thành (Nguyên Ngọc).
+ở Miền Bắc: Kí của Nguyễn Tuân -Hà Nội ta
đánh Mĩ giỏi,Vùng trời (3 tập).
-Thơ:-Ra trận. Máu và hoa (Tố Hữu).
-Hoa ngày thờng, chim báo bão (Chế Lan
Viên)
Và những gơng mặt: Phạm Tiến Duật, Lê Anh
Xuân, Nguyễn Khoa Điềm.
Tất cả đã mang tới cho thơ ca tiếng nói mới mẻ,
sôi nổi, trẻ trung.
-Kịch: Đại đội trởng của tôi -Đào Hồng Cẩm,
Đôi mắt -Vũ Dũng Minh.
- Lý luận, nghiên cứu phê bình:Tập trung ở một
số tác giả nh Vũ Ngọc Phan, Đặng Thai Mai,
Hoài Thanh, Xuân Diệu, Chế Lan Viên.
d. Văn học vùng địch tạm chiếm từ 1945-1975:
-Văn học vùng địch tạm chiếm từ 1945-1975có
hai thời điểm.
+Dới chế độ thực dân Pháp (1945-1954).
+Dới chế độ Mĩ -Nguỵ (1954-1975).

- Nhân vật trung tâm:Ngòi chiến sĩ trên mặt trận
đấu tranh vũ trang và những ngời trực tiếp phục
vụ chiến trờng, ngời lao động.
b.Nền văn học hớng về đại chúng:
- Quần chúng đông đảo vừa là đối tợng phản ánh
vừa là đối tợng phục vụ ; vừa là nguồn cung cấp,
bổ sung lực lợng sáng tác cho văn học:
+ Quan tâm tới đời sống của nhân dân lao động,
nói lên nỗi bất hạnh cũng nh niềm vui, niềm tự
hào của họ.
+ Nền văn học mới tập trung xây dựng hình tợng
quần chúng Cách mạng: miêu tả ngời nông dân,
ngời mẹ, ngời phụ nữ, em bé
c. Nền văn học chủ yếu mang khuynh hớng sử
thi và cảm hứng lãng mạn.
+ Khuynh hớng sử thi:
- Đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và
có tính chất toàn dân tộc.
- Nhân vật chính thờng là những con ngời đại
diện cho tinh hoa, khí phách, phẩm chất và ý chí
của dân tộc; tiêu biểu cho lý tởng cộng đồng hơn
là lợi ích và khát vọng cá nhân -> Con ngời chủ
yếu đợc khám phá ở lẽ sống lớn và tình cảm lớn.
- Giọng văn ngợi ca, hào hùng.
+ Cảm hứng lãng mạn:
- Cảm hứng khẳng định cái tôi tràn đầy cảm xúc
và hớng tới lý tởng. Ca ngợi CN anh hùng Cách
mạng và tin tởng vào tơng lai tơi sáng của dân
tộc -> Nâng đỡ con ngời Việt Nam vợt qua thử
thách.

NgọcTờng), "Cát bụi chân ai" (Tô Hoài).
III. Kết luận.
- Xem SGK.

4. Củng cố: Nắm những chặng đờng phát triển và các thành tựu chủ yếu của văn học giai
đoạn này.
5. Dặn dò: Tiết sau học Làm văn " Nghị luận về một t tởng đạo lý".
Tiết thứ: 3 Ngày soạn:
nghị luận về một t tởng đạo lý
A. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Biết cách viết một bài văn về t tởng đạo lí.
-Có ý thức tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan niệm sai
lầm.
B. Phơng pháp.
- Nêu vấn đề - Phát vấn.
C. Chuẩn bị.
-Giáo viên: Soạn giáo án.
-Học sinh: Soạn bài.
D. Tiến trình lên lớp.
1. ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài:
hoạt động của thầy và trò nội dung
- Giáo viên ghi đề bài lên bảng và yêu
cầu học sinh tập trung tìm hiểu các khía
cạnh sau:
--Thế nào là nghị luận về một t tởng đạo

*Sống có lí tởng đúng đắn, cao cả, phù hợp với
thời đại, xác định vai trò trách nhiệm.
*Có đời sống tình cảm đúng mực, phong phú và
hài hoà.
+ Vậy sống đẹp là gì?
Bài học rút ra?
-Cách làm bài nghị luận?
*Giáo viên giảng rõ:
-Giải thích khái niệm của đề bài (ví dụ ở
đề trên đã dẫn, ta phải giải thích sống
đẹp là thế nào?).
-Giải thích và chứng minh vấn đề đặt ra
(tại sao lại đặt ra vấn đề sống có đạo lí,
có lí tởng và nó thể hiện nh thế nào?
-Suy nghĩ cách đặt vấn đề ấy có đúng
không? (Hay sai) Chứng minh nên ta
mở rộng bàn bạc bằng cách đi sâu vào
vấn đề nào đó-Một khía cạnh.Ví dụ làm
thế nào để sống có lí tởng, có đạo lí
hoặc phê phán cách sống không có lí t-
ởng,hoài bão, thiếu đạo lí) này phải cụ
thể sâu sắc, tránh chung chung. Sau
cùng của suy nghĩ là nêu ý nghĩa vấn
đề.
*Có hành động đúng đắn.
-Suy ra: Sống đẹp là sống có lí tởng đúng đắn,
cao cả, cá nhân xác định đợc vai trò trách nhiệm
với cuộc sống, có đời sống tình cảm hài hoà
phong phú, có hành động đúng đắn. Câu thơ nêu
lên lí tởng và hành động và hớng con ngời tới

+Cách diễn đạt rõ ràng, giàu hình ảnh.
Câu 2:
-Vấn đề mà cố thủ tớng ấn Độ nêu ra là
gì? Đặt tên cho vấn đề ấy?
-Sau khi vào đề bài viết cần có các ý:
*Hiểu câu nói ấy nh thế nào?
Giải thích khái niệm:
-Tại sao lí tởng là ngọn đèn chỉ đờng, vạch ph-
ơng hớng cho cuộc sống của thanh niên tavà nó
thể hiện nh thế nào?
-Suy nghĩ.
+Vấn đề cần nghị luận là đề cao lí tởng sống của
con ngời và khẩng định nó là yếu tố quan trọng
làm nên cuộc sống con ngời.
+Khẳng định: đúng.
+Mở rộng bàn bạc.
*Làm thế nào để sống có lí tởng?
*Ngời sống không có lí tởng thì hậu quả sẽ ra
sao?
*Lí tởng cuả thanh niên ta hiện nay là gì?
-ý nghĩa của lời Nê-ru.
*Đối với thanh niên ngày nay?
*Đối với con đờng phấn đấu lí tởng, thanh niên
cần phải nh thế nào?
4.Củng cố: Nắm nội dung bài.
5.Dặn dò: Tiết sau học Đọc văn Tuyên ngôn độc lập.
Tiết thứ: 4 Ngày soạn:

Tuyên ngôn độc lập
A. Mục tiêu:

I. Tìm hiểu chung:
1. Vài nét về tiểu sử của Bác.
a. Tiểu sử: (Xem SGK).
b. Qúa trình hoạt động cách mạng.
-Năm 1911: Bác ra đi tìm đờng cứu nớc.
-Năm 1930: Bác đã thống nhất 3 tổ chức cộng
sản thành Đảng cộng sản Đông Dơng (nay là
Đảng cộng sản Việt Nam).
-Năm 1941: Ngời về về nớc trực tiếp lãnh đạo
cách mạng.
-Năm 1990: nhân dịp kỉ niệm 100 ngày sinh
của Ngời, tổ chức Giáo dục Khoa học và văn
hoá Liên hiệp quốc đã ghi nhận và suy tôn Bác
là Anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn
hoá thế giới. Đóng góp to lớn nhất của Bác là
tìm ra đờng cứu nớc giải phóng dân tộc.
2. Quan điểm sáng tác văn học:
- Văn học là một thứ vũ khí chiến đấu lợi hại
phụng sự cho sự nghiệp đấu tranh Cách mạng.
- Văn chơng phải có tính chân thật và dân tộc
+ Ngời đặc biệt coi trọng mục đích, đối tợng
tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức
của tác phẩm.
* Trớc khi đặt bút viết, Bác đặt ra câu hỏi:
-Viết cho ai (đối tợng sáng tác).
-Viết để làm gì (mục đích sáng tác).
nh một phơng tiện có hiệu quả Sự nghiệp
văn chơng của Bác đợc thể hiện trên các
lĩnh vực
- Trình bày ngắn gọn sự nghiệp văn học

biết mùi hun khói (1922), Đồng tâm nhất trí
(19220), Vi Hành (1923), Những trò lố hay Va
ren và Phan Bội Châu (1925).
-Bút pháp nghệ thuật hiện đại, tạo nên những
tình huống độc đáo, hình tợng sinh động, nghệ
thuật kể chuyện linh hoạt, trí tởng tợng phong
phú, vốn văn hoá sâu rộng, trí tuệ sâu sắc, trái
tim tràn đầy nhiệt tình yêu nớc và cách mạng.
-Ngoài tập truyện và kí, Bác còn viết: Nhật kí
chìm tàu (1931), Vừa đi vừa kể chuyện
(19630).
c. Thơ ca:
-Nhật kí trong tù (1942-1943) bao gồm 134 bài
tứ tuyệt, viết bằng chữ Hán.
-Nghệ thuật thơ "Nhật kí trong tù" rất đa dạng,
thần tự hoạ về con ngời tinh thần của Bác-
Một con ngời có tâm hồn lớn, dũng khí
lớn, trí tuệ lớn. Con ngời ấy khát khao tự
do hớng về Tổ quốc, nhạy cảm trớc cái
đẹp của thiên nhiên, xúc động trớpc đau
khổ của con ngời. Đồng thời nhìn thẳng
vào mâu thuẫn xã hội thối nát, tạo ra tiếng
cời đầy trí tuệ.
-Anh (chị) hãy trình bày những nét cơ bản
về văn chính luận?
-Nêu những hiểu biết của em về thể loại
truyện và ký của Bác?
-Giáo viên khái quát nội dung truyện và
ký của Bác:
-Nội dung của truyện và kí đều tố cáo tội

- Kết hợp giữa trí tuệ và hiện đại (tạo ra mâu
thuẫn làm bật tiếng cời châm biếm, tính chiến
đấu mạnh mẽ).
+Thơ ca: Phong cách thơ ca chia làm hai loại:
*Thơ ca nhằm mục đích tuyên truyền:
-Đợc viết nh bài ca (diễn ca. dễ thuộc, dễ nhớ.
-Giàu hình ảnh mang tính dân gian.
*Thơ nghệ thuật:
-Thơ tứ tuyệt viết bằng chữ Hán.
-"Thơ Bác đã giành cho thiên nhiên một địa vị
danh dự "(Đặng Thai Mai).
+Cách viết ngắn gọn.
+Rất trong sáng, giản dị.
+Sử dụng linh hoạt các thủ pháp nghệ thuật
nhằm làm rõ chủ đề.
Kết luận:
+Thơ văn Hồ Chí Minh là di sản tinh thần vô
giá.
+Là một bộ phận gắn bó với sự nghiệp của Ng-
ời.
+Có vị trí quan trọng
trọng trong lịch sử văn học và đời sống tinh
thần dân tộc dân tộc.
+Thơ văn cuả Bác thể hiện chân thật và sâu sắc
t tởng, tình cảm và tâm hồn cao cả của Bác.
+Tìm hiểu thơ ca của Bác chúng ta rút đợc
cách nghệ thuật của Bác: Thơ Bác là sự kết
hợp giữa bút pháp cổ điển mà hiện đại.
-Phong cách nghệ thuật của Bác đa dạng,
phong phú ở các thể loại nhng rất thống

D. Tiến trình lên lớp:
1.ổn định.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề: Khi nghe một ngời nào đó phát âm không chuẩn, một ngời quá lạm dụng từ
Hán Việt hoặc tiếng nớc ngoài ta thấy khó chịu. Tại sao Tiếng Việt phong phú sao không biết
dùng? Để thấy đợc bản chất của vấn đế, ta tìm hiểu bài Gĩ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
b. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và
trò
nội dung
-Giáo viên hớng dẫn học sinh học
bài mới:
+Em hiểu nh thế nào là sự trong
sáng của ngôn ngữ?
-Nêu các yếu tố chung của ngôn
ngữ nớc ta?
I. Sự trong sáng của Tiếng Việt.
-Trong sáng thuộc về bản chất của ngôn ngữ nói
chung và Tiếng Việt nói riêng.
+"Trong có nghĩa là trong trẻo, không có tạp chất,
không đục".
+"Sáng có nghĩa là sáng tỏ, sáng chiếu, sáng chói, nó
phát huy cái trong nhờ đó nó phản ánh đợc t tởng và
tình cảm của ngời Việt Nam ta, diển tả sự trung thành
và sáng tỏ những điều chúng ta muốn nói" (Phạm văn
Đồng -Gĩ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt).
a. Tiếng Việt có những chuẩn mực và hệ thống chung
làm cơ sở cho giao tiếp (nói và viết).
+Phát âm.

Việt, Ca dao có câu:
"Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau"
+Phải biết xin lỗi nguời khác khi làm sai, khi nói
nhầm.
+Phải biết cám ơn nguời khác.
+Phải giao tiếp đúng vai, đúng tâm lí, tuổi tác, đúng
chỗ.
+Phải biết điều tiết âm thanh khi giao tiếp.
II. Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
-Mỗi cá nhân nói và viết cần có ý thức tôn trọng và
yêu quý Tiếng Việt.
-Có thói quen cẩn trọng,cân nhắc, lựa lời khi sử dụng
Tiếng Việt để giao tiếp sao cho lời nói phù hợp với
nhân tố giao tiếp để đạt hiệu quả cao nhất.
+Rèn luyện năng lực nói và viết theo đúng chuẩn
mực.
-Loại bỏ những lời nói thô tục, kệch cỡm pha tạp, lai
căng không đúng lúc.
-Biết cách tiếp nhận những từ ngữ của nớc ngoài.
-Biết cách làm cho Tiếng Việt phát triển
III. Kết luận.
-Xem ghi nhớ Sgk.
4. Củng cố: Nắm nội dung bài.
5. Dặn dò: Tiết sau học Làm Văn.

Tiết thứ: 6 Ngày soạn:
Viết bài số 1: nghị luận xã hội
A. Mục tiêu:
Giúp học sinh:

thân?
2. Tình thơng là hạnh phúc của con ngời.
3. Hãy phát biểu ý kiến của mình về mục đích học
tập do UNESCO đề xớng: "Học đề biết, học để làm,
học để chung sống, học để tự khẳng định".
II. Gợi ý cách làm bài:
1. Xác định nội dung bài viết.
-Ba đề tập trung vào vấn đề t tởngđạo lí, đặc biệt là
đối với thanh niên học sinh trong giai đoạn hiện nay
của nớc ta.
2. Xác định cách thức làm bài:
- Thao tác lập luận: Phối hợp các thao tác giải thích
chứng minh phân tích bác bỏ bình luận.
- Lựa chọn dẫn chứng: Chủ yếu dùng dẫn chứng thực
tế cuộc sống. Có thể dẫn một số thơ văn để bài viết
thêm sinh động nhng cần vừa mức, tránh lan manlạc
sang nghị luận văn học.
- Diễn đạt cần chuẩn xác mạch lạc: có thể sử dụng
một số yếu tố biểu cảm nhất là ở phần liên hệ và trình
bày những suy nghĩ riêng của bản thân.

4.. Dặn dò: Tiết sau học Đọc văn "Tuyên ngôn độc lập " (Tiếp theo).

Tiết thứ: 7-8 Ngày soạn: ...
Tuyên ngôn độc lập (Tiếp theo).
(Hồ Chí Minh)
A. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Nắm đợc quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh, hoàn cảnh ra đời và đặc trng
thể loại.

I. Tiểu dẫn.
1. Hoàn cảnh ra đời.
-Ngày 19/8/1945: Chính quyền ở Hà Nội về tay
nhân dân.
-Ngày 26/8/1945: Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt
Bắc.
-Ngày 2/9/1945: Bác Hồ đọc bản"Tuyên ngôn độc
lập"
2. Giá trị:
-Là một một văn kiện to lớn.
-Là một tác phẩm văn học có giá trị - áng văn chính
luận xuất sắc.
II. Đọc hiểu:
1. Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn.
+Tuyên ngôn nớc Mĩ (1776): Nhân dân thuộc địa
Bắc Mĩ đấu tranh giải phóng khỏi thực dân Anh
giành độc lập dân tộc.
+Tuyên ngôn nhân quyền của thực dân Pháp: Năm
1789: CMTS Pháp xoá bỏ chế độ phong kiến Pháp
lập nên nền dân chủ t sản.
Nghệ thuật trích dẫn sáng tạo, suy ra một cách
khéo léo (từ quyền con ngời quyền của cả dân
tộc); chiến thuật sắc bén (gậy ông đập lng ông).
Tinh thần 2 bản tuyên ngôn có ý nghĩa tích cực
tạo cơ sở pháp lí vững vàng cho bản tuyên ngôn và
-Bác đã tố cáo những tội ác gì của
giặc Pháp?
-Em có nhận xét gì về giọng văncâu
văn?
-Giáo viên bình: sự chuyển ý khéo

-Lập trờng:chính nghĩa và nhân đạo.
-ý chí:Trên dới một lòng chống lại âm mu xâm lợc
của thực dân Pháp.
-Kết quả:
+Bác bỏ luận điệu "bảo hộ "của thực dân Pháp.
+Giành độc lập từ tay Nhật.
+Làm chủ đất nứơc, lập nên nền dân chủ cộng hoà.
=>Lí lẽ sắc bén, lập luận chặt chẽ Bác đã phơi bày
luận điệu xảo trá của bon Thực dân Pháp Đồng thời
thể hiện truyền thống nhân đạo chính nghĩa của dân
tộc ta.
3. Lời tuyên ngôn độc lập:
-"Nớc Việt Nam có quyền "-Lời khăng định đanh
thép, ngắn gọn, trang trọng nhng đầy sức thuyết
phục.
Lời tuyên bố trớc quốc dân, trớc thế giới sự thành
lập nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và khẳng định
quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam.
III. Tổng kết:
"Tuyên ngôn độc lập" là tác phẩm chính luận xuất
sắc, lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo, luận điểm, bằng
chứng rõ ràng, chính xác-Thể hiện tầm t tởng văn
hoá lớn đợc tổng kết trong một văn bản ngắn gọn,
khúc chiết.
4.. Củng cố - Dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt.
Tiết thứ: 9 Ngày soạn: ...
Giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt
(Tiếp theo)
A. Mục tiêu:
Giúp học sinh:

"lạm dụng".
Bìa tập 4: Học sinh tìm hiểu để đánh dấu
đúng và phân tích đợc những câu "trong
sáng " Muốn vậy phải đọc rõ ràng từng
ví dụ
bài tập 5: Một học sinh đọc bài tập, cả
I. Giải bài tập:
1. Bài tập 1:
*Dùng từ: Mỗi từ mà nhà văn dùng đều rất sát,
không những thế mà còn rất hay vì nhiều hình
ảnh súc tích. Đó là các từ: "chung tình, ngoan,
biết điều mà cay nghiệt "
2. Bài tập 2:
- Điền dấu để thành đoạn văn nh sau:
"Tôi có lấy ví dụ về dòng sông. Dòng sông vừa
trôi chảy vừa phải tiếp nhận dọc đờng đi của
mình những dòng nớc khác. Dòng ngôn ngữ
cũng vậy một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu
của dân tộc nhng nó không đợc phép gạt bỏ từ
chối những gì mà thời đại đem lại ".
3. Bài tập 3:
- Các từ mang tính chất "lạm dụng": là fan;
hacker. Lần lựơt thay thế bằng các từ "ngời hâm
mộ", "tin tặc".
4. Bài tập 4:
- Học sinh đấnh dấu vào (b., (d).
- Phân tích: Câu (b. lợc bớt từ "đòi hơi" nhng
nghĩa vẫn đầy đủ, dễ hiểu, rõ ràng, câu văn gọn
gàng.
lớp tập trung tìm hiểu để xác định từ t-

* Học sinh : Soạn bài.
D. Tiến trình bài dạy:
1. ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Tại sao nói "Tuyên ngôn độc lập" là áng văn chính luận xuất sắc mẫu
mực?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
Đọc và tìm hiểu phần tiểu dẫn.

- Nêu những nét lớn về Phạm Văn
Đồng?
- Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
Bố cục?
Học sinh đọc văn bản.
- Nội dung văn bản nói cái gì?
nhận định của Phạm Văn Đồng về
Nguyễn Đình Chiểu có gì mới mẻ?
I. Vài nét chung.
1. Tác giả:
- Phạm Văn Đồng (1909-2000).
- Quê: Xã Tân Đức- Huyện Mộ Đức- Quảng Ngãi
-Là nhà chính trị, kinh tế, quản lí đồng thời cũng
là nhà văn hoá, nhà văn nghệ tài ba. Giữ nhiều
chức vụ quan trọng trong Chính phủ nh: Bộ trởng
Bộ ngoại giao, Thủ tớng, Chủ tịch Hội đồng Bộ tr-
ởng
2. Tác phẩm:
- Đợc viết trong dịp kỷ niệm 75 năm ngày mất của

thơ văn Đồ Chiểu.
3. Vài nét nghệ thuật:
- Bài nghị luận không khô khan mà trái lại có sức
thuyết phục hấp dẫnlôi cuốn vì:
+Có sự kết hợp hài hoà giữa lí lẽ xác đáng và tình
cảm nồng hậu của ngời viết đối với nhà thơ yêu n-
ớc Nguyễn Đình Chiểu.
+Có sự kết hợp giữa cuộc đời và thơ văn Nguyễn
Đình Chiểu với công việc chống Pháp lúc bấy giờ
của nhân dân Nam Bộ.
=> Bài viết có sức tác động mạnh đến lý trítình
cảm ngời đọc - tạo nên sức thuyết phục lớn.
4. Củng cố: Nắm: Nội dung của văn bản, cách nhìn mới mẻ và đúng đắn về thơ văn Nguyễn
Đình Chiểu, nghệ thuật viết văn nghị luận,
5. Dặn dò: Tiết sau học bài Đọc thêm "Mấy ý nghĩ về thơ".
Tiết thứ: 11 Ngày soạn:
Đọc thêm:
Mấy ý nghĩ về thơ (Nguyễn Đình Thi)
và Đô-xtôi-ep-xki (Trích)
a. mục tiêu:
Giúp học sinh hiểu:
*Bài 1: -Quan niệm về thơ của Nguyễn Đình Thi. Nét tài hoa của Nguyễn Đình Thi
trong nghệ thuật lập luận đa dẫn chứng sử dụng từ ngữ, hình ảnh.
*Bài 2: -Nắm đợc cách viết một bài văn nghi luận về chân dung văn họcthân thếsự
nghiệp văn họcvị trí đóng góp của nhà văn.
-Hiểu đợc t tởng tiến bộ, phong cách nghị luận bậc thầy của Xvai-gơ và những
nét chính trong cuộc đời tác giả.
-Nắm đôi nét về tiểu sử của Đốt-xtôi-ép-xki.
B. phơng pháp:
-Thuyết giảng - Nêu vấn đề.

+Từ năm 1995: làm Chủ tịch Uỷ ban toàn quốc
Liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam.
=> Là nghệ sĩ đa tài: Viết văn, làm thơ, phê bình
văn học, sáng tác nhạc, soạn kịch, biên khảo triết
học. ở lĩnh vực nào ông cũng có đóng góp đáng
ghi nhận. Năm 1996: ông đợc nhận giải thởng
Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Hoàn cảnh ra đời:


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status