BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
LÊ HOÀNG DỰ
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
DẠY TIẾNG KHMER THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số
: 9.14.01.14
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội – 2019
Công trình hoàn thành tại
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. Nguyễn Văn Đệ
2. PGS.TS. Trần Huy Hoàng
Phản biện 1: ………………………………………………………
………………………………………………………………………
Phản biện 2: ………………………………………………………
………………………………………………………………………
tộc thiểu số là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước thực hiện mục tiêu công bằng xã
hội. Phát triển ĐNGV dân tộc nói chung và GV dạy tiếng Khmer nói riêng có ý nghĩa rất
quan trọng để thực hiện thành công mục tiêu này, góp phần bảo tồn và phát huy bản sắc
văn hóa dân tộc của người Khmer khu vực ĐBSCL.
Trường PTDTNT khu vực ĐBSCL có nhiệm vụ nâng cao dân trí và tạo nguồn nhân
lực tại chỗ cho địa phương, đặc biệt là nhân lực trình độ cao cho đồng bào dân tộc
Khmer. Một trong những đặc thù của giáo dục phổ thông khu vực ĐBSCL là giáo dục
đối với học sinh người dân tộc Khmer, môi trường sống của người Khmer… đòi hỏi phải
có một ĐNGV dạy tiếng Khmer để đáp ứng yêu cầu giáo dục khu vực. Vì vậy, cần thiết
phải xây dựng và phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT khu vực
ĐBSCL. Tuy nhiên, trong nhiều năm qua giáo dục ở các trường PTDTNT khu vực
ĐBSCL còn nhiều bất cập, nhất là ĐNGV dạy tiếng Khmer do công tác phát triển
ĐNGV dạy tiếng Khmer chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh
hiện nay.
Tuy nhiên, để phát triển được một ĐNGV dạy tiếng Khmer đủ về số lượng, đồng
bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về chất lượng cần có những luận cứ khoa học đúng đắn và
những giải pháp hữu hiệu. Do vậy, vấn đề nghiên cứu hệ thống biện pháp phát triển
ĐNGV dạy tiếng Khmer khu vực ĐBSCL sẽ là cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch để
phát triển, bố trí, sắp xếp đội ngũ GV dạy tiếng Khmer khu vực ĐBSCL đảm bảo đủ về
số lượng, mạnh về chất lượng đáp ứng với yêu cầu hiện nay.Với những lý do trên, tác
giả đã chọn vấn đề: “Phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề
nghiệp ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long”
làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, đề xuất các giải pháp phát triển
ĐNGV dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường PTDTNT khu vực
ĐBSCL, nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer ở các trường phổ thông dân tộc nội trú.
ĐBSCL; khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp.
7. Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp tiếp cận
(i) Tiếp cận phát triển nguồn nhân lực: Đội ngũ GV dạy tiếng Khmer là nhân
lực chủ yếu của các trường PTDTNT. Phát triển đội ngũ GV ở các trường PTDTNT là
phát triển nguồn nhân lực cho giáo dục phổ thông. Bởi vậy, nghiên cứu phát triển đội
ngũ GV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL cần tiếp cận phát
triển nguồn nhân lực.
(ii) Tiếp cận chuẩn hóa: Nghị quyết 29-NQ/TW, ngày 04/11/2013, Hội nghị
TW8 (khóa XI) về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo hướng chuẩn
hóa.
(iii) Tiếp cận hệ thống: Nghiên cứu phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer theo
chuẩn nghề nghiệp ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL là một hệ thống gồm nhiều
yếu tố có liên hệ mật thiết với nhau và có mối quan hệ với việc phát triển các hoạt động
của GD&ĐT.
(iv) Tiếp cận văn hóa: Các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL cần phải tiếp cận
môi trường giáo dục đa văn hóa. Xây dựng môi trường giáo dục trong các trường
PTDTNT thành môi trường giáo dục đa văn hóa phù hợp với đặc điểm và văn hóa dân
tộc Khmer. Vì vậy, trong quá trình nghiên cứu đề xuất các giải pháp, luận án coi trọng
đặc điểm đa văn hóa, văn hóa dân tộc Khmer và sự thống nhất hòa hợp văn hóa dân tộc,
mối tương tác văn hoá của dân tộc Khmer, cùng góp phần bồi đắp nên những giá trị văn
hoá cao đẹp của dân tộc.
(v) Tiếp cận phức hợp: Nghiên cứu phát triển đội ngũ GV dạy tiếng Khmer theo
chuẩn nghề nghiệp ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL, luận án dựa vào nhiều lý
thuyết khác nhau làm cơ sở khoa học cho việc xây dựng các giải pháp phát triển ĐNGV
dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL nhằm
nâng cao chất lượng đội ngũ này.
7.2. Phương pháp nghiên cứu
nhu cầu xã hội. Theo chúng tôi, đây là luận điểm thể hiện tính đặc thù và sẽ mang lại
hiệu quả thiết thực về việc giảng dạy tiếng Khmer ngày càng có chất lượng hơn.
(3) Với đặc điểm của học sinh trường PTDTNT, một nhiệm vụ cần được đặc biệt
quan tâm là phải tăng cường công tác giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh
THPT người dân tộc Khmer vào học ngành sư phạm (trong đó có ngành sư phạm ngôn
ngữ tiếng Khmer) để đảm bảo đầu vào cho việc đào tạo GV dạy tiếng Khmer ở các
trường PTDTNT khu vực ĐBSCL.
9. Đóng góp mới của luận án
9.1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm phong phú thêm lý luận về phát triển
ĐNGV dạy tiếng Khmer trên cơ sở vận dụng đa dạng các phương pháp tiếp cận nghiên
cứu, đặc biệt là tiếp cận lý thuyết phát triển nguồn nhân lực, tiếp cận theo chuẩn nghề
nghiệp GV dạy tiếng Khmer và yêu cầu đối với GV dạy tiếng Khmer trong bối cảnh đổi
mới giáo dục.
9.2. Về thực tiễn: Đánh giá thực trạng ĐNGV và phát triển ĐNGV dạy tiếng
Khmer các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL theo tiếp cận phát triển nguồn nhân lực,
tiếp cận theo chuẩn nghề nghiệp GV; Đề xuất được giải pháp phát triển ĐNGV dạy tiếng
Khmer các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL có tính cần thiết và tính khả thi ca
4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY
TIẾNG KHMER THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG
DÂN TỘC NỘI TRÚ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực
Năm 1980, nhà xã hội học người Mỹ, Leonard Nadler đã đưa ra sơ đồ quản lý
nguồn nhân lực để diễn tả mối quan hệ và các nhiệm vụ của công tác quản lý nguồn nhân
lực. Kết quả nghiên cứu của Leonard Nadler đã được nhiều nước trên thế giới sử dụng;
Christian Batal (Pháp) cũng đã khai thác và đưa ra một lý thuyết tổng thể về quản lý
quan tâm. Đây là nội dung mà các trường sư phạm phải tập trung đào tạo và mỗi GV
phải phấn đấu hoàn thiện. Công trình nghiên cứu chung của các nước thành viên OECD
đã chỉ ra yêu cầu đối với một GV cần có các phẩm chất. Kiến thức phong phú về phạm
vi chương trình và nội dung bộ môn mình dạy; Kỹ năng sư phạm; Có tư duy phản ánh
trước mỗi vấn đề và có năng lực tự phê; Biết cảm thông và cam kết tôn trọng phẩm giá
của người khác; Có năng lực quản lý, kể cả trách nhiệm quản lý trong và ngoài lớp học;
5
Tại Hội thảo nghiên cứu về “Chuẩn và chuẩn hóa trong giáo dục” do Viện Khoa học
Giáo dục Việt Nam tổ chức đã bàn luận nhiều về chuẩn nghề nghiệp GV để phát triển
nghề nghiệp GV; Trần Bá Hoành đã phân tích sâu những yêu cầu về nghiệp vụ sư phạm
mà GV phải có để thực hiện giảng dạy hiệu quả.
1.1.4. Những công trình nghiên cứu các hoạt động giáo dục và giảng dạy trong
các trường phổ thông dân tộc nội trú
Hà Đức Đà khẳng định những thành tựu phát triển GD trong những năm qua là kết
quả của sự phấn đấu không mệt mỏi của các thầy, cô giáo, các em HS, của ngành giáo dục
và toàn XH. Những thành tựu đó còn là kết quả của sự tác động của chính sách dân tộc
đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta, từ đó giải quyết các vấn đề riêng của vùng dân tộc:
Nâng cao dân trí, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo nguồn cán bộ người dân tộc;
bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; Hoàng Văn Sán, Lương Hồng Trí đã chỉ ra
nghiên cứu xây dựng chữ viết và đưa chữ viết dân tộc vào giảng dạy trong nhà trường và
cộng đồng; Nghiên cứu các hình thức dạy - học tiếng dân tộc; Nghiên cứu giảng dạy
tiếng dân tộc theo quan điểm giáo dục song ngữ; Phạm Đình Thái khẳng định tầm quan
trọng của giáo dục lao động hướng nghiệp trong các trường PTDTNT.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông
1.2.1.1. Chuẩn
Chuẩn là yêu cầu, tiêu chí có tính nguyên tắc, công khai và mang tính xã hội
1.2.2.4. Phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo chuẩn nghề nghiệp
Phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer là làm cho đội ngũ đó được biến đổi theo
chiều hướng đi lên, phát triển đội ngũ đủ về số lượng, từng bước nâng cao chất lượng và
đồng bộ về cơ cấu. Đồng thời, phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer là phải thực hiện tốt
tất cả các khâu từ việc quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm sử dụng hợp lý, đào tạo, bồi
dưỡng, đánh giá, sàng lọc ĐNGV dạy tiếng Khmer.
1.2.3. Phát triển văn hóa nhà trường
1.2.3.1. Khái niệm “Văn hóa nhà trường”
Văn hóa nhà trường là một tập hợp các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin và hành vi
ứng xử...; Văn hóa nhà trường là những nét đặc trưng riêng biệt, tạo nên sự khác biệt của
nhà trường với các tổ chức khác và sự khác biệt giữa trường này với trường khác; Văn
hóa nhà trường liên quan đến toàn bộ đời sống vật chất, tinh thần của một nhà trường;
Văn hóa nhà trường là những giá trị tốt đẹp được hình thành bởi một tập thể và được mỗi
cá nhân trong nhà trường chấp nhận; Văn hóa nhà trường tốt hướng tới chuẩn chất lượng
cao.
1.2.3.2. Phát triển văn hóa nhà trường
Xây dựng và phát triển văn hóa nhà trường là một quá trình lâu dài, kiên trì và
bền bỉ, đòi hỏi sự nỗ lực của tất cả các thành viên trong nhà trường, trong đó lãnh đạo,
quản lý đóng vai trò then chốt.
1.3. Đặc điểm và vai trò của giáo viên dạy tiếng Khmer trường phổ thông dân tộc
nội trú
1.3.1. Đặc điểm của giáo viên dạy tiếng Khmer trường phổ thông dân tộc nội trú
1.3.1.1. Đặc điểm phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa của đồng bào dân tộc
Khmer
Dân tộc Khmer có phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa riêng, cho nên GV người
dân tộc Khmer là một cá thể đa văn hóa. Việc phân định dân tộc này với dân tộc khác
được thể hiện qua ngôn ngữ và văn hóa. Từ xưa đến nay đồng bào dân tộc Khmer luôn
bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa, ngôn ngữ của dân tộc mình. Như vậy, chỉ có đồng
bào dân tộc mình mới bảo tồn, duy trì và phát huy được bản sắc văn hóa của dân tộc
mình và góp phần làm phong phú thêm văn hóa Việt Nam. Điều này thể hiện rõ trong lễ
phổ thông dân tộc nội trú
Trước yêu cầu đổi mới GD, đòi hỏi phải nâng cao nhận thức về vai trò quyết định
chất lượng GD&ĐT của ĐNGV dạy tiếng Khmer và cán bộ QLGD; tích cực phát triển
đội ngũ về năng lực (kiến thức, kỹ năng, thái độ) và phẩm chất. Thực hiện kế hoạch hóa
quá trình phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer. Chuẩn hóa ĐNGV dạy tiếng Khmer thông
qua chuẩn nghề nghiệp GV và những yêu cầu mới đặt ra trong công cuộc đổi mới giáo
dục.
1.4. Phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực
và quản lý dựa vào Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục
hiện nay
1.4.1. Vai trò chủ thể quản lý trong phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer ở
các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
Từ vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các chủ
thể quản lý, luận án xác định Sở GD&ĐT các tỉnh khu vực ĐBSCL là chủ thể quản lý
chủ yếu trong phát triển đội ngũ GV dạy tiếng Khmer. Theo chức năng quản lý, Sở
GD&ĐT cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực GD&ĐT và tham mưu cho UBND tỉnh
ban hành chính sách, quy định của địa phương đối với GV dạy tiếng Khmer. Các bộ,
ngành Trung ương như: Bộ Nội vụ, UB dân tộc,...; các sở, ban ngành địa phương như:
sở Nội vụ, Ban dân tộc,... có vai trò quan trọng, có liên quan đến phát triển đội ngũ GV
dạy tiếng Khmer.
1.4.2. Nội dung của phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo tiếp cận
quản lý nguồn nhân lực và quản lý dựa vào Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
Nội dung phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer gồm quy hoạch; tuyển chọn; sử
dụng; đào tạo, bồi dưỡng; chính sách đãi ngộ và kiểm tra, đánh giá. Các nội dung này có
mối quan hệ hữu cơ, tác động lẫn nhau.
1.4.2.1. Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer dựa
vào Chuẩn nghề nghiệp giáo viên
Quy hoạch phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer chính là thực hiện các biện pháp
nhằm phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có năng lực
chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm, đáp ứng yêu cầu đổi mới sự nghiệp GD&ĐT.
làm cơ sở để thực hiện tốt các nội dung khác của phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer.
1.4.2.6. Xây dựng và thực hiện chính sách đặc thù đối với giáo viên dạy tiếng
Khmer
Phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT cũng là phát triển
NNL người dân tộc thiểu số. Các văn bản pháp quy về phát triển NNL người dân tộc
tạo hành lang pháp lý để phát triển ĐNGV người dân tộc nói chung, GV dạy tiếng
Khmer nói riêng. Để đảm bảo việc phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer được thực hiện
có hiệu quả cao, đòi hỏi phải có quyết tâm chính trị của cả hệ thống chính trị, khi đó các
chính sách của Đảng và nhà nước về phát triển NNL người dân tộc, chính sách phát
triển ĐNGV dạy tiếng Khmer đi vào cuộc sống và được tổ chức thực hiện.
1.5. Những yếu tố tác động đến phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer
1.5.1. Yếu tố khách quan
- Sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ.
- Các cơ chế, chính sách quản lý của Nhà nước và của ngành GD&ĐT.
1.5.2. Yếu tố chủ quan
- Uy tín, thương hiệu của cơ sở giáo dục.
- Môi trường sư phạm.
- Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục.
- Bộ máy quản lý.
- Trình độ nhận thức của đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer.
9
Tiểu kết chương 1
Luận án nghiên cứu tổng quan các công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực;
phát triển ĐNGV theo tiếp cận phát triển nguồn nhân lực và Chuẩn nghề nghiệp giáo
viên.
Luận án đã làm rõ các khái niệm cơ bản như: Chuẩn nghề nghiệp GV THPT;
Phát triển nguồn nhân lực và phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer theo Chuẩn nghề
Năm học 2015-2016, số lượng, học sinh THPT khu vực ĐBSCL có 377.099 học
sinh, chiếm tỉ lệ 15,55% so với học sinh THPT của cả nước. Song học sinh THPT
người DTTS khu vực ĐBSCL chiếm tỉ lệ 6,34% so với học sinh THPT người DTTS
của cả nước; Học sinh THPT DTTS khu vực ĐBSCL chiếm tỉ lệ 5,03% so với HS
THPT khu vực ĐBSCL. Như vậy, xu thế phát triển về quy mô học sinh THPT người dân
tộc thiểu số khu vực ĐBSCL tăng theo hằng năm.
2.1.2.3. Chất lượng giáo dục trung học phổ thông khu vực Đồng bằng sông Cửu
10
Long
Giáo dục trường PTDTNT khu vực ĐBSCL thể hiện ở các mặt như lên lớp, lưu
ban, bỏ học, tốt nghiệp như sau: Tỉ lệ lên lớp đạt tỉ lệ từ 88,49%; Tỉ lệ lưu ban chiếm tỉ
lệ 1,0%; Tỉ lệ bỏ học chiếm tỉ lệ khá cao 2,19%; Tỉ lệ tốt nghiệp đạt tỉ lệ từ 96,47%.
Như vậy, những yếu tố phản ánh chất lượng GD trường PTDTNT khu vực ĐBSCL là
vấn đề chất lượng giáo dục ở vùng có đông đồng bào dân tộc còn nhiều hạn chế, bất
cập.
2.2. Giới thiệu tổ chức khảo sát
2.2.1. Mục đích khảo sát
Đánh giá khách quan thực trạng ĐNGV dạy tiếng Khmer khu vực ĐBSCL và công
tác phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer khu vực ĐBSCL theo tiếp cận phát triển nguồn
nhân lực và Chuẩn nghề nghiệp GV.
2.2.2. Nguyên tắc lựa chọn mẫu khảo sát
Việc khảo sát được tiến hành ở 13 trường PTDTNT các tỉnh thuộc khu vực
ĐBSCL.
2.2.3. Nội dung điều tra, khảo sát
Thực trạng công tác phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer khu vực ĐBSCL theo
tiếp cận phát triển nguồn nhân lực và Chuẩn nghề nghiệp GV.
Các dữ liệu, thông tin về tình hình phát triển KT-XH, dân số, dân tộc, nhà trường,
khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
Số liệu GV THPT dạy tiếng Khmer ở các trường THPT DTNT khu vực ĐBSCL
ổn định qua hằng năm, tỉ lệ GV nữ dạy tiếng Khmer là 13/46, chiếm tỉ lệ 28,26% trong
tổng số GV dạy tiếng Khmer: Qua 3 năm học từ 2015-2016 đến năm học 2017-2018 số
lượng GV dạy tiếng Khmer là 46 GV, tăng 9 GV dạy tiếng Khmer.
2.3.2. Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer các trường phổ
thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
2.3.2.1. Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên các trường phổ thông dân tộc nội
trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
Tỉ lệ GV trường PT DTNT theo thông tư số 30/2009/TT-BGD-ĐT năm học 20152016 xếp loại xuất sắc, khá chiếm tỉ lệ rất cao (trong đó, loại xuất sắc 142 GV, chiếm tỉ
lệ 46,41%; loại khá 163 GV, chiếm tỉ lệ 53,27%; loại trung bình 1 GV, chiếm tỉ lệ
0,33%).
2.3.2.2. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer ở các trường phổ
thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
Đối với ĐNGV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL trình
độ trên chuẩn không có; trình độ đại học 20/46, chiếm tỉ lệ 43,48%; trình độ hoặc
chứng chỉ tiếng Khmer 26/46, chiếm tỉ lệ 56,52%; trình độ trung cấp chính trị 5/46,
chiếm tỉ lệ 10,87%; giáo viên giỏi cấp cơ sở trở lên 12/46, chiếm tỉ lệ 26,09%; trình độ
ngoại ngữ B (trình độ B hoặc tương đương) 20/46, chiếm tỉ lệ 43,18%; trình độ tin học
(trình độ A hoặc tương đương) 46/46, chiếm tỉ lệ 100%.
2.3.2.3. Phẩm chất và năng lực của đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo
Chuẩn nghề nghiệp ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông
Cửu Long
Phẩm chất chính trị: 91,3% đạt điểm 4; Đạo đức nghề nghiệp: 100% đạt điểm 4;
Ứng xử với học sinh 100% đạt điểm 4; Ứng xử với đồng nghiệp: 100% đạt điểm 4; Lối
sống, tác phong: 91,3% đạt điểm 4; Về năng lực dạy học: Xây dựng kế hoạch dạy học:
13,04% đạt điểm 4; Đảm bảo kiến thức môn học: 17,39% đạt điểm 4; Đảm bảo chương
trình môn học: 100% đạt điểm 4; Vận dụng các phương pháp dạy học: 8,7% đạt điểm 4;
Sử dụng các phương tiện dạy học: 100% đạt điểm 4; Xây dựng môi trường học tập:
21,74% đạt điểm 4; Quản lý hồ sơ dạy học: 100% đạt điểm 4...
Cửu Long
Các Sở GD&ĐT đã xây dựng quy hoạch tổng thể ngành GD&ĐT nhưng chưa
xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ GV dạy tiếng Khmer. Chính vì vậy, các trường
PTDTNT của tỉnh cũng chưa xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ GV dạy tiếng
Khmer cho đơn vị mình. Hiệu trưởng các trường PTDTNT chỉ tiến hành rà soát số
lượng GV dạy tiếng Khmer của đơn vị, từ đó đề xuất nhu cầu về số lượng GV dạy tiếng
Khmer. Trên cơ sở tổng số GV được giao của các trường và số lượng GV hiện có, Sở
GD&ĐT tổ chức tuyển chọn, hợp đồng GV dạy tiếng Khmer để đảm bảo công tác
giảng dạy tại các trường PTDTNT.
2.4.3.3. Tuyển chọn và sử dụng đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo Chuẩn
nghề nghiệp ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
Công tác tuyển chọn và sử dụng GV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT
khu vực ĐBSCL thực hiện theo quy định chung, chưa tỉnh nào có quy định về tuyển
dụng và sử dụng GV dạy tiếng Khmer theo hướng phát triển nguồn nhân lực và Chuẩn
nghề nghiệp GV.
2.4.4. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo Chuẩn nghề
nghiệp ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
Công tác bồi dưỡng GV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT khu vực
ĐBSCL đảm bảo theo quy định của Bộ GD&ĐT và kế hoạch bồi dưỡng GV hằng năm
của các Sở GD&ĐT và áp dụng cho tất cả GV, nhưng chưa thực hiện bồi dưỡng cho
ĐNGV dạy tiếng Khmer theo Chuẩn nghề nghiệp GV.
2.4.5. Chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc của đội ngũ giáo viên trung
học phổ thông người dân tộc thiểu số
Hiện tại, GV dạy tiếng Khmer được hưởng các chế độ chính sách như những GV
THPT khác công tác ở các trường vùng dân tộc thiểu số, vùng KT-XH đặc biệt khó
khăn, vùng biên giới, hải đảo. Như vậy, chưa có chính sách ưu đãi riêng đối với GV dạy
tiếng Khmer ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL.
Môi trường làm việc của GV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT khu vực
ĐBSCL được thực hiện theo quy định chung đối với tất cả GV. Môi trường giáo dục đa
định, chính sách địa phương để phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer theo hướng phát
triển nguồn nhân lực người dân tộc.
2.6. Kinh nghiệm quốc tế về phát triển đội ngũ giáo viên
Kinh nghiệm phát triển đội ngũ giáo viên DTTS của một số quốc gia như:
Phần Lan, Hàn Quốc, Singapore, Pháp, Trung Quốc, Malaysia, Úc, Nhật Bản.
Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam: Đối với quốc gia đa dân tộc đều xem trọng
dân tộc thiểu số, cho nên các quốc gia đều có chính sách ưu tiên để phát triển nguồn
nhân lực này. Việt Nam cũng là quốc gia đa dân tộc, cần phải nhận thức đầy đủ về ý
nghĩa chiến lược quan trọng của việc phát triển giáo dục dân tộc và vai trò của giáo viên
Khmer đối với phát triển giáo dục ở vùng dân tộc. Bên cạnh việc phát triển KT-XH, phải
quan tâm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài người dân tộc Khmer;
phải tìm ra các giải pháp thiết thực, khả thi để thúc đẩy giáo dục khu vực ĐBSCL phát
triển. Song cùng với sự hỗ trợ của Nhà nước, đồng bào dân tộc Khmer với tinh thần,
quyết tâm tự lực cánh sinh, với tư cách chủ thể của quá trình phát triển và có trách nhiệm
với giáo dục dân tộc Khmer.
Tiểu kết Chương 2
Chương 2 đã khái quát những đặc điểm chung nhất về phát triển KH-XH của
khu vực ĐBSCL; đánh giá, phân tích và chỉ ra những thành tựu và ưu điểm, những hạn
chế và bất cập; những thuận lợi và cơ hội, những khó khăn và thách thức, cũng như
14
những nguyên nhân về thực trạng ĐNGV dạy tiếng Khmer và phát triển ĐNGV dạy
tiếng Khmer khu vực ĐBSCL.
Kết quả nghiên cứu thực trạng đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer và phát triển
đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer khu vực ĐBSCL:
- ĐNGV dạy tiếng Khmer khu vực ĐBSCL cơ bản đảm bảo việc giảng dạy; chất
lượng được cải thiện. Tuy nhiên, công tác quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng, đào tạo, bồi
dưỡng, xây dựng môi trường làm việc chưa được chú trọng, còn nhiều hạn chế.
Cửu Long
Đến năm 2020, 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ học vấn trung học phổ
thông và tương đương.
Chương trình hành động thực hiện chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020:
“Mở rộng dạy và học ngôn ngữ dân tộc thiểu số; tăng cường số lượng, chất lượng đội
ngũ giáo viên là người dân tộc thiểu số”.
3.2. Nguyên tắc đề xuất giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer ở các
trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu
Các giải pháp đề xuất phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT
khu vực ĐBSCL là: xây dựng được một ĐNGV dạy tiếng Khmer tại chỗ đủ về số lượng;
đảm bảo về chất lượng để đủ năng lực làm chủ trong thực hiện nhiệm vụ phát triển bền
vững giáo dục các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL và đổi mới GD&ĐT.
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
Các giải pháp phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT khu vực
ĐBSCL, phải luôn luôn đặt trong sự phát triển giáo dục phổ thông vùng DTTS khu vực
ĐBSCL.
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn, tính phù hợp và đáp ứng yêu cầu đổi
mới căn bản, toàn diện khu vực ĐBSCL
Mỗi giải pháp phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT khu
vực ĐBSCL được đề xuất khi vận dụng vào thực tiễn phải làm thay đổi được hiện trạng
theo chiều hướng tích cực và phù hợp với điều kiện thực tiễn, đáp ứng được yêu cầu của
thực tiễn và yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT khu vực ĐBSCL.
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
Các giải pháp phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT khu vực
ĐBSCL được đề xuất có đủ điều kiện để có thể thực hiện được trong thực tiễn.
3.3. Các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer theo Chuẩn
nghề nghiệp ở các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu
Long
3.3.1. Giải pháp 1: Tăng cường phân cấp việc phát triển đội ngũ giáo viên dạy
Có được quy hoạch phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT khu
vực ĐBSCL.
3.3.2.2. Nội dung của giải pháp
Thực hiện các bước xây dựng quy hoạch phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer ở
các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL.
3.3.2.3. Cách thực hiện giải pháp
Cần thực hiện các bước sau: Xác định rõ vai trò đơn vị chủ trì, các đơn vị phối
hợp, cơ chế thực hiện, cơ chế phối hợp, cấp phê duyệt; Tiến hành khảo sát thực trạng
ĐNGV, đánh giá thực trạng ĐNGV; Dự báo nhu cầu sử dụng; Xác định các mục tiêu
chiến lược, mục tiêu cụ thể và các chỉ tiêu cho từng nội dung cụ thể; Xây dựng quy
hoạch và kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển.
3.3.2.4. Điều kiện thực hiện giải pháp
Đảm bảo đủ các nguồn lực thực hiện quy hoạch.
3.3.3. Giải pháp 3: Đổi mới tuyển chọn, sử dụng đội ngũ giáo dạy tiếng Khmer ở
các trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
3.3.3.1. Mục đích của giải pháp
Có được ĐNGV dạy tiếng Khmer có chất lượng, đủ số lượng và đồng bộ về cơ
cấu đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục vùng dân tộc khu vực ĐBSCL; Có phương
17
thức sử dụng hợp lý và hiệu quả đội ngũ GV dạy tiếng Khmer.
3.3.3.2. Nội dung của giải pháp
Sở GD&ĐT xây dựng kế hoạch tuyển chọn ĐNGV dạy tiếng Khmer theo tiếp
cận phát triển nguồn nhân lực và chuẩn nghề nghiệp giáo viên; Tổ chức thực hiện kế
hoạch tuyển chọn GV dạy tiếng Khmer; Xây dựng kế hoạch sử dụng ĐNGV dạy tiếng
Khmer và tổ chức thực hiện.
3.3.3.3. Cách thực hiện giải pháp
a) Đổi mới tuyển chọn đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer
thời gian thực hiện nhiệm vụ chính trị của ngành GD&ĐT.
Công tác bồi dưỡng: Tổ chức bồi dưỡng ngắn hạn, bồi dưỡng dài hạn, bồi dưỡng
thường xuyên; các hoạt động hội thảo, hội giảng, tham quan thực tế; sáng kiến kinh
nghiệm, nghiên cứu đề tài.
b) Tổ chức thực hiện
Sở GD&ĐT và hiệu trưởng mỗi trường PTDTNT căn cứ vào kế hoạch để tổ chức
18
thực hiện có hiệu quả cao.
3.3.4.4. Điều kiện thực hiện giải pháp
Sở GD&ĐT phối hợp chặt chẽ với các trường Đại học trong công tác đào tao, bồi
dưỡng GV dạy tiếng Khmer.
Đảm bảo các nguồn lực để thực hiện các nội dung của công tác đào tạo và bồi
dưỡng.
3.3.5. Giải pháp 5: Xây dựng môi trường giáo dục đa văn hóa trong các trường
phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
3.3.5.1 Mục đích của giải pháp
Có được môi trường giáo dục đa văn hóa tạo ở các trường PTDTNT khu vực
ĐBSCL.
3.3.5.2. Nội dung của giải pháp
Xác định các thành tố của môi trường giáo dục đa văn hóa ở trường
PTDTNT (đa văn hóa về vật chất, đa văn hóa về tinh thần). Tổ chức xây dựng môi
trường giáo dục đa văn hóa trong nhà trường PTDTNT; Xác định những nội dung chủ
yếu của môi trường giáo dục đa văn hóa ở trường PTDTNT; Phương thức triển khai
thực hiện xây dựng môi trường giáo dục đa văn hóa ở trường PTDTNT.
3.3.5.3. Cách thực hiện giải pháp
- Cơ sở để xây dựng môi trường giáo dục đa văn hóa trong trường PTDTNT khu
vực ĐBSCL.
tiếng Khmer; Chính sách đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV dạy tiếng Khmer; Chính sách
xây dựng môi trường giáo dục đa văn hóa ở trường PTDTNT; Chính sách tạo nguồn đào
tạo đội ngũ GV dạy tiếng Khmer; Chính sách đãi ngộ đội ngũ GV dạy tiếng Khmer,...
- Chính sách của Trung ương (Chính phủ, Bộ ngành): Chính sách đối với GV dạy
tiếng Khmer; Chính sách đối với HS, sinh viên người dân tộc Khmer.
3.3.6.3. Cách thực hiện giải pháp
Sở GD&ĐT chủ trì, phối hợp với các ban, ngành dự thảo các văn bản về chính
sách.
Quy trình xây dựng chính sách: Chuẩn bị các điều kiện; Xây dựng bản dự thảo
chính sách; Tham vấn các bên liên quan và hoàn thiện văn bản dự thảo; Phê duyệt và tổ
chức thực hiện.
3.3.6.4. Điều kiện thực hiện giải pháp
Cấp tỉnh: Cấp ủy, chính quyền địa phương vùng dân tộc thống nhất chủ trương
phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer và chỉ đạo Sở GD&ĐT và các ban ngành liên quan
tổ chức thực hiện.
Sở GD&ĐT: Phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan của tỉnh xây dựng chính
sách, quy định để phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer của tỉnh và tổ chức thực hiện sau
khi được UBND tỉnh phê chuẩn.
Trường PTDTNT: Tổ chức thực hiện các nội dung của quy định.
3.3.7. Giải pháp 7: Tạo nguồn đào tạo đội ngũ giáo viên dạy tiếng Khmer ở các
trường phổ thông dân tộc nội trú khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
3.3.7.1. Mục đích của giải pháp
Có được nguồn tuyển sinh đào tạo GV dạy tiếng Khmer đáp ứng nhu cầu phát
triển ĐNGV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL.
3.3.7.2. Nội dung của giải pháp
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hướng nghiệp sư phạm tạo nguồn đào
tạo GV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL.
3.3.7.3. Cách thực hiện giải pháp
Trường PTDTNT khu vực ĐBSCL, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch
hướng nghiệp sư phạm cho học sinh dân tộc. Đảm bảo kế hoạch hướng nghiệp sư phạm
phát triển nguồn nhân lực và Chuẩn nghề nghiệp GV và khẳng định độ tin cậy của các
giải pháp.
3.5.1.2. Nội dung và phương pháp khảo nghiệm
Đối với tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp xin ý kiến với 3 cấp độ:
Rất cần thiết, cần thiết và không cần thiết.
Dùng phiếu hỏi; Tổng hợp và phân tích kết quả khảo nghiệm.
3.5.1.3. Đối tượng khảo nghiệm
Đối tượng khảo nghiệm (xin ý kiến): 257 người. Trong đó: Tổ trưởng, giáo viên
dạy ở các trường PTDTNT (bao hàm giáo viên dạy tiếng Khmer) khu vực ĐBSCL: 195
người; cán bộ QLGD các trường PTDTNT: 36 người; cán bộ QLGD cấp Sở GD&ĐT:
26 người.
3.5.1.4. Thời gian khảo nghiệm
Từ tháng 12 năm 2017 đến tháng 3 năm 2018
3.5.1.5. Kết quả khảo nghiệm
Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết được thể hiện ở biểu đồ Hình 1
KHẢO NGHIỆM TÍNH CẦN THIẾT (%)
Hình 1: Biểu đồ khảo nghiệm tính cần thiết của các giải pháp
Kết quả khảo nghiệm tính khả thi được thể hiện ở biểu đồ Hình 2
21
KHẢO NGHIỆM TÍNH KHẢ THI (%)
Hình 2: Biểu đồ khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp
3.5.1.6. Sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi
Sự phù hợp thực trạng tương quan giữa mức độ cần thiết về mức độ khả thi của
các giải pháp, chúng tôi áp dụng công thức Spiếcman tính hệ số tương quan thứ bậc:
7∑D2
Tổng số: 377 học sinh lớp 12 năm học 2016-2017.
22
- Thời gian thử nghiệm: Từ 10/2016 đến 8/2017;
- Địa điểm thử nghiệm: Trường PTDTNT tỉnh Cà Mau, Trà Vinh và Bạc Liêu;
3.5.2.5. Phương pháp và quy trình thử nghiệm
- Phương pháp thử nghiệm: Dùng phiếu hỏi để đánh giá nhận thức của HS dân tộc
Khmer học lớp 12 về xu hướng nghề nghiệp và dự định lựa chọn nghề nghiệp vào đầu
năm học; Đánh giá lại nhận thức và xu hướng nghề trước khi các đăng ký dự tuyển vào
các trường CĐ, ĐH. Đối chiếu với khảo sát đầu năm, đánh giá kết quả, hiệu quả của giải
pháp.
- Quy trình thử nghiệm: (1) Trao đổi thống nhất chủ trương, nội dung và phương
thức thực nghiệm với BGH nhà trường; thống nhất kế hoạch tổ chức thử nghiệm. (2) Tổ
chức thực nghiệm.
3.5.2.5. Kết quả thử nghiệm
Thử nghiệm với 377 học sinh lớp 12, năm học 2016-2017 của trường PTDTNT
tỉnh Cà Mau, Trà Vinh và Bạc Liêu. Các em tham gia kỳ thì THPT quốc gia năm 2017
và đăng ký dự tuyển vào các trường ĐH, CĐ năm 2017.
3.5.2.6. Phân tích, đánh giá kết quả thử nghiệm
(1) Khảo sát ban đầu (trước khi thử nghiệm):
Kết quả khảo sát ban đầu tỉnh Cà Mau cho thấy trong 9 trường ĐH, CĐ HS dự
định đăng ký dự tuyển có 5/8 trường có trên 8 em đăng ký dự tuyển; 3/9 trường có dưới 8
em đăng ký dự tuyển; Kết quả khảo sát ban đầu tỉnh Trà Vinh cho thấy trong 15 trường
ĐH, CĐ HS dự định đăng ký dự tuyển có 5/15 trường có trên 5 em đăng ký dự tuyển;
10/15 trường có dưới 5 em đăng ký dự tuyển; Kết quả khảo sát ban đầu tỉnh Bạc Liêu
cho thấy trong 12 trường ĐH, CĐ HS dự định đăng ký dự tuyển có 5/12 trường có trên
10 em đăng ký dự tuyển; 7/12 trường có dưới 10 em đăng ký dự tuyển.
- Qua trao đổi 296 em không dự định chọn ngành sư phạm, lý do mà các em
tin hơn trong lựa chọn và quyết định nghề nghiệp tương lai của mình.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Luận án đã làm rõ hơn các khái niệm cơ bản: phát triển; phát triển nguồn nhân
lực; phát triển ĐNGV; phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer theo Chuẩn nghề nghiệp. Đã
xây dựng được khung lý luận phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer theo tiếp cận phát
triển nguồn nhân lực và Chuẩn nghề nghiệp.
Luận án cũng đã khái quát đặc điểm phát triển KT-XH của khu vực ĐBSCL;
Đánh giá được thực trạng ĐNGV dạy tiếng Khmer ở các trường PTDTNT khu vực
ĐBSCL về số lượng, cơ cấu và chất lượng; thực trạng phát triển ĐNGV dạy tiếng
Khmer ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL, xác định những mặt mạnh cần kế thừa
phát huy, những mặt yếu kém cần khắc phục. Trong đó cần đặc biệt chú trọng các vấn
đề: Quy hoạch; tuyển chọn; đào tạo, bồi dưỡng; môi trường làm việc phù hơp; chính
sách đặc thù và tạo nguồn đào tạo trong quá trình phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer ở
các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL theo mô hình lý luận của luận án đã đề xuất.
Luận án đã đề xuất hệ 7 giải pháp để phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer ở các
trường PTDTNT khu vực ĐBSCL. Những giải pháp phát triển ĐNGV dạy tiếng Khmer
ở các trường PTDTNT khu vực ĐBSCL bao gồm các giải pháp khác nhau, trong đó có
các giải pháp tác động nhằm làm cho đội ngũ này đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu,
năng lực sư phạm của ĐNGV được nâng cao. Hệ các giải pháp có mối liên hệ biện
chứng với nhau hỗ trợ và tác động lẫn nhau tạo thành một chỉnh thể.
Kết quả khảo nghiệm 7 giải pháp và thử nghiệm giải pháp 7 cho thấy các giải
pháp đều có tính cần thiết và tính khả thi cao, và đã minh chứng cho tính đúng đắn của
giả thuyết khoa học mà luận án đã đề ra.
2. Khuyến nghị
(1) Chính phủ
Đề nghị Chính phủ nghiên cứu để tiếp tục có các nghị quyết, các đề án lớn trong
thời gian tới để chăm lo cho đời sống GV ở các vùng ĐBKK, đặc biệt là việc hỗ trợ cơ
sở vật chất, nhà công vụ, xây dựng đường xá đi lại để thuận lợi trong công tác, cũng như
các hoạt động khác trong dạy và học.