GVHD: ThS. Nguyễn Phương Anh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
Công Nghệ Sinh Học Môi Trường
Đề tài:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC
TRONG XỬ LÍ KIM LOẠI NẶNG
BẰNG VI SINH VẬT
Nhóm 5:
Đỗ Minh Quân
Phan Nguyễn Phát
Phạm Hữu Thái Sơn
Lê Thị Thùy Loan
Nguyễn Thị Thanh Tâm
14163216
14163202
14163227
14163134
14163233
đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, mặt trái của sự phát triển
này chính là vấn đề ô nhiễm môi trường, một lượng lớn chất thải ( khí
thải, nước thải, chất thải rắn) là nguy cơ phát sinh và nguy cơ tiềm tàng tác
động đến môi trường cũng như sức khỏe cộng đồng, làm ảnh hưởng lớn
đến đời sống của các sinh vật.
Một trong những nguyên nhân gây ra sự tác hại đó chính là sự ô nhiễm các
kim loại nặng trong nước làm ảnh hưởng trực tiếp đến các sinh vật dưới
nước cũng như sức khỏe con người. Kim loại nặng tồn tại trong nước th ải
của nhiều ngành công nghiệp với nồng độ vượt quá giới hạn cho phép sẽ
gây những tác động tiêu cực tới môi trường. Đứng trước những thách thức
đó, việc đi tìm lời giải cho bài toán môi trường nói chung và vấn đề xử lý
nước thải ô nhiễm kim loại nặng nói riêng đang được quan tâm sâu sắc.
Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu loại bỏ các kim loại trong
nước bằng các vật liệu tự nhiên là một trong những hướng nghiên cứu
mới, thân thiện với môi trường do ít hoặc không phải bổ sung các hóa chất
vào dòng thải nên không gây các ảnh hưởng thứ cấp tới môi trường mà còn
có thể thu hồi kim loại.
Ä Một trong những phương pháp đang được chú trọng nhất là dùng vi
sinh vật để xử lý kim loại nặng trong nước.
Tại Sao Nên Dùng Vi Sinh Vật Để Xử Lý Kim Loại Nặng ?
Trong bảo vệ môi trường, người ta đã sử dụng vi sinh vật làm sạch môi
trường, xử lý các chất thải độc hại. Nhờ khả năng hấp thụ kim loại nặng trên
bề mặt tế bào đã làm thay đổi trạng thái oxy hóa khử của kim loại sẽ tách bỏ
kim loại trong nước thải. Ngoài ra phương pháp sử dụng vi sinh vật để xử lý
4Chuyên đề: Ứng dụng công nghê sinh học trong xử lí kim loại nặng bằng vi sinh vật
GVHD: ThS. Nguyễn Phương Anh
Một số kim loại cần cho sự phát triển của sinh vật và chúng được coi
là nguyên tố vi lượng. Một số không cần thiết cho sự sống, khi đi vào cơ thể
sinh vật có thể không gây nguy hiểm gì. Kim loại nặng gây độc hại với môi
trường và cơ thể sinh vật khi hàm lượng của chúng vượt qua tiêu chuẩn cho
phép.
5Chuyên đề: Ứng dụng công nghê sinh học trong xử lí kim loại nặng bằng vi sinh vật
GVHD: ThS. Nguyễn Phương Anh
4.
Tác hại của kim loại nặng đến con người:
Các chất quan trọng nhất mà chúng ta cần nghiên cứu đến như: Chì (Pb),
Thủy ngân (Hg), Asen (As), Cadimi (Cd), Crom (Cr), Niken (Ni), Đồng (Cu),
Mangan (Mn),...
Chì (Pb): Là nguyên tố có độc tính cao đối với sức khỏe con người. Chì
gây độc cho hệ thần kinh trung ương, hệ thần kinh ngoại biên, tác động
lên hệ enzim có nhóm hoạt động chứa hydro. Chì tích tụ ở xương, kìm
hãm quá trình chuyển hóa canxi bằng cách kìm hãm sự chuyển hóa
vitamin D.
Ä Tiêu chuẩn tối đa cho phép theo WHO nồng độ chì trong nước uống
là 0,005mg/ml
Thủy ngân (Hg): Tính độc của thủy ngân phụ thuộc vào dạng hóa học
của nó. Thủy ngân có khả năng làm thay đổi hàm lượng kali, thay đổi
ung thư phổi.
Ä Tiêu chuẩn WHO quy định hàm lương Crom trong nước uống là
0,005mg/l
II. Cơ sở khoa học của phương pháp
1.
Cơ sở khoa học chung
Nhờ khả năng hấp thụ các kim loại lên bề mặt tế bào vi sinh vật trong
các hệ thống xử lý gây tác động lên trạng thái oxy hóa khử của các ion
kim loại nhờ đó có thể tách bỏ các ion kim loại nặng trong nước thải.
Hiệu quả của quá trình lọc kim loại phụ thuộc vào hệ vi khuẩn trong
nước. Nhiều vi sinh vật có thể phân hủy bộ khung cacbon của các phức
kim loại và như vậy làm cố định, giảm khả năng phát tán các ion kim
loại một lần nữa.
Tiêp cân h
́ ̣ ương nghiên c
̃
̣
̣
ới co kha năng
́ ̉
loai bo kim loai năng
̣
̉
̣ ̣
Gop phân lam ro nguyên ly va đông hoc cua qua trinh x
́
̀ ̀
̃
́ ̀ ̣
̣
̉
́ ̀ ử ly kim loai năng
́
̣
̣
băng sinh khôi cua vi sinh v
̀
́ ̉
ật.
Cac kêt qua nghiên c
́ ́
̉
ứu vê kha năng loai bo Pb(II), Cd(II), Cu(II), Zn(II),
̀ ̉
̉ ử ly tôt, it hoa chât, chât l
́ ́ ́ ́
́
́ ượng thai tao ra nho va dê x
̉ ̣
̉ ̀ ̃ ử ly, co
́ ́
thê tai tao lai vât liêu hâp phu
̉ ́ ̣ ̣ ̣
̣
́
̣
7Chuyên đề: Ứng dụng công nghê sinh học trong xử lí kim loại nặng bằng vi sinh vật
GVHD: ThS. Nguyễn Phương Anh
Nhiều loại vi khuẩn, nấm men, tảo có thể hấp thu chủ động và tích tụ
các ion kim loại trong tế bào nhờ hệ thống vận chuyển chủ động có thể
hoạt động ngược với gradient nồng độ và tiêu tốn năng lượng. Ngược
lại sự hấp thụ bề mặt là quá trình bị động, theo gradient nồng độ mà
không sử dụng năng lượng và có thể trung gian qua các tế bào không
hoạt động
2.
Phương pháp sinh học
vân chuyên chu đông ng
̣
̉
̉ ̣
ược Gradient nông đô.
̀
̣
b. Cơ chế của phương pháp
þ Phương pháp sinh học là phương pháp sử dụng những vi sinh vật
đặc trưng chỉ xuất hiện trong môi trường bị ô nhiễm kim loại nặng
và có khả năng tích lũy kim loại nặng trong cơ thể.
þ Các vi sinh vật thường sử dụng như tảo,nấm, vi khuẩn, v.v..
Ngoài ra còn có một số loài thực vật sống trong môi trường ô nhiễm
kim loại nặng có khả năng hấp thụ và tách các kim loại nặng độc hại
như: Cỏ Vertiver, cải xoong, cây dương xỉ, cây thơm ổi, v.v.. Thực
vật có nhiều phản ứng khác nhau đối với sự có mặt của các ion kim
loại trong môi trường.
c. Cơ chế hấp thụ kim loại nặng ở sinh vật như sau:
Giai đoạn 1: Tích tụ các kim loại nặng và sinh khối, làm giảm nồng
độ các kim loại này ở trong nước.
Giai đoạn 2: Sau quá trình phát triển ở mức tối đa sinh khối, vi sinh
vật thường lắng xuống đáy bùn hoặc kết thành mảng nổi trên bề
mặt và cần phải lọc hoặc thu sinh khối ra khỏi môi trường nước.
d. Một số vi sinh vât tham gia
̣
Chlorella vulgaris
8Chuyên đề: Ứng dụng công nghê sinh học trong xử lí kim loại nặng bằng vi sinh vật
Scendesmus abudans
Kha năng hâp thu cadimi la 62mg/l
̉
́
̣
̀
(theo nghiên cưú cuả Patricia
A.Terry)
trong khoang
̉ 36 giơ ̀
Saccharomyces cerevisiae:
2+
Hâp thu môt sô Kim loai năng: Cu
́
̣
̣ ́
̣ ̣
,
2+
2+
Pb , Zn . Kha năng hâp thu theo
̉
́
2+
2+
2+
thích như sau: Đầu tiên, Cu sẽ tham gia vào quá trình tổng hợp metallo
thionein, sau đó metallo thionein bao quanh kim loại và bảo vệ S.cerevisiae
khỏi độc tính của kim loại nặng. Sức đề kháng của S. cerevisiae với ion
Cu2+ liên quan đến sự tạo thành liên kết kim loạiprotein (metallo
thionein), sự khoáng hóa và sự tích tụ tạm thời tại không bào. Sự tích lũy
kẽm trong nấm men do kẽm kích thích sự hình thành liên kết acetaldehyde
với alcohol dehydrogenase. Kẽm thúc đẩy sự tổng hợp nhân bào, thiếu
kẽm sẽ kìm hãm sự phát triển của tế bào. Theo quan điểm di truyền học,
sự tích lũy liên quan đến quá trình trao đổi chất và cấu tạo tế bào.
Bảng 3. Sự tích tụ các kim loại nặng bằng vi sinh vật và tảo
Vi sinh vật
Nguyên tố
Lượng tích tụ ( %
khối lượng khô )
Vi khuẩn
Vi khuẩn (170 chủng)
Cadmium
Vi khuẩn ( 137 chủng )
Đồng
Vi khuẩn ( 19 chủng )
Bạc
Bacillus sp.( 9 chủng )
Uranium
35
Hỗn hợp vi khuẩn
Cadmium
0,22
Hỗn hợp vi khuẩn
Đồng
30
Hỗn hợp vi khuẩn
Bạc
32
Citrobacter sp.
Chì
3440
lượng bụi được biết đến có chứa hàm lượng giá trị của kim loại mà
không bị huỷ, thải bỏ. Trong một thí nghiệm, trên 90% có sẵn Cu,
Zn, Ni và Al đã được lọc.
11Chuyên đề: Ứng dụng công nghê sinh học trong xử lí kim loại nặng bằng vi sinh vật
GVHD: ThS. Nguyễn Phương Anh
III. Cách tiếp cận phương pháp
Trong nhiều biện pháp xử lý ô nhiễm, biện pháp sinh học được mọi
người đặc biệt quan tâm sử dụng. So với các biện pháp vật lý, hoá học, biện
pháp sinh học chiếm vai trò quan trọng về quy mô cũng như giá thành đâu tư,
do chi phí năng lượng cho một đơn vị khối lượng chất khử là ít nhất. Đặc
biệt xử lý bằng biện pháp sinh học sẽ không gây tái ô nhiễm môi trường
một nhược điểm mà biện pháp hoá học hay mắc phải. Biện pháp sinh học sử
dụng một đặc điểm rất quý của vi sinh vật , đặc điểm đã thu hút sự chú ý của
các nhà nghiên cứu và các nhà sản xuất là khả năng đồng hoá được rất nhiều
nguồn cơ chất khác nhau của vi sinh vật, từ tinh bột, cellulose, cả nguồn dầu
mỏ và dẫn xuất của nó đến các hợp chất cao phân tử khác như protein, lipid,
cùng các kim loại nặng như chì, thuỷ ngân ... Thực chất của phương pháp này
là nhờ hoạt động sống của vi sinh vật (sử dụng các hợp chất hữu cơ và một
số chất khoáng có trong nước thải làm nguồn dinh dưỡng và năng lượng) để
biến đổi các hợp chất hữu cơ cao phân tử có trong nước thải thành các hợp
chất đơn giản hơn. Trong quá trình dinh dưỡng này vi sinh vật sẽ nhận được
các chất làm vật liệu để xây dựng tế bào, sinh trưởng và sinh sản, nên sinh
khối được tăng lên.
Nghiên cứu sự hấp phụ kim loại nặng bởi vi khuẩn Bacillus subtilis có
biểu hiện polyhistidine 6x trên bề mặt tế bào.
mô hình 1 lớp và 2 lớp màng sinh khối A.
niger và phân tích sự thay đổi cấu trúc bề mặt màng sinh khối trước và sau
khi hấp phụ Cu2+ , Ni2+ trong dung dịch.
Nghiên cứu mô hình thực nghiệm lớp cố định dựa trên sinh khối nấm mốc
A. niger và giá thể rơm để hấp phụ kim loại nặng trong nước.
Trước tiên, tác giả đã khảo sát các đặc điểm hấp phụ kim loại nặng
của giá thể rơm như đường đẳng nhiệt hấp phụ, ảnh hưởng của pH,
nhiệt độ của dung dịch, nồng độ ban đầu của ion trong dung dịch đối với
sự hấp phụ Cu2+, Cd2+, phương trình động học biểu kiến của sự hấp phụ
Cu2+, Cd2+ bởi rơm. Tiếp theo, tác giả khảo sát mô hình thực nghiệm lớp
cố định hấp phụ kim loại nặng trong dung dịch bằng giá thể rơm với các
nội dung: ảnh hưởng của pH, nhiệt độ, tốc độ dòng và kích thước rơm lên
hiệu quả hấp phụ ion kim loại của mô hình. Sau đó, tác giả đã khảo sát
mô hình thực nghiệm lớp cố định rơm – A. niger để hấp phụ kim loại
nặng trong dung dịch với các nội dung: khảo sát hiệu quả loại bỏ Ni 2+
của mô hình lớp cố định rơm – A. niger, ảnh hưởng của tốc độ dòng trong
mô hình cố định với giá thể rơm – nấm mốc, phân tích sự thay đổi về cấu
trúc và thành phần nguyên tố bề mặt lớp cố định rơm – nấm mốc. Cuối
cùng, tác giả đã sử dụng phương pháp mô hình hóa thực nghiệm để tối ưu
hóa các điều kiện vận hành mô hình thực nghiệm lớp cố định dùng rơm –
A. niger để hấp phụ ion kim loại nặng trong dung dịch.
Nhóm nhà khoa học do tiến sĩ F.Reith dẫn đầu thu được những hạt
vàng có kích thước 0,1 2,5 mm nằm rải rác tại 2 mỏ vàng ở Úc và phát
hiện có dấu vết của vi khuẩn trên ở 80% số vàng thu thập. Từ đó, họ cho
rằng vi khuẩn Ralstonia metallidurans có công dụng như các máy lọc đất
13Chuyên đề: Ứng dụng công nghê sinh học trong xử lí kim loại nặng bằng vi sinh vật
ngầm nhiễm uranium có từ thời kỳ Chiến tranh lạnh, khi các mỏ và nhà
máy nghiền trên toàn nước Mỹ sản xuất hàng triệu tấn uranium oxide để
chế tạo bom hạt nhân. Khi các mỏ bị đóng cửa vào những năm 1970, chất
thải phóng xạ vẫn nằm tại đó. Chúng ngấm xuống đất và làm ô nhiễm
nước ngầm. Mọi người uống phải thứ nước này có nguy cơ bị hỏng gan
và ung thư. Tình trạng đất và nước ngầm bị nhiễm uranium lan rộng bởi
chất phóng xạ này được khai thác, nghiền, tinh lọc, làm giàu, và được tái
xử lý ở các địa điểm riêng. Khó có thể đưa ra con số chính xác về mức độ
ô nhiễm song nó rất lớn.
IV. Ưu điểm, nhược điểm
Nhược Điểm:
o Thiết bị làm sạch sinh học chỉ hoạt động sau một thời gian nhất định do
các vi khuẩn cần có thời gian thích ứng và phải phát triển với số lượng
14Chuyên đề: Ứng dụng công nghê sinh học trong xử lí kim loại nặng bằng vi sinh vật
GVHD: ThS. Nguyễn Phương Anh
đủ lớn.
o Khi chế độ công nghệ làm sạch bị phá vỡ đột ngột (sự tăng đột ngột
lượng nước thải nồng độ chất thải cao) quá trình làm sạch bị ngừng. Để
khôi phục lại chế độ công tác ổn định của thiết bị làm sạch sinh học,
cần có thời gian xem xét nguyên nhân để rồi bắt đầu lại từ đầu.
V.
Phương pháp xử lí kim loại nặng bằng việc kết hợp
thực vật và vi sinh vật
1.
do nước thải, đặc biệt là ô nhiễm kim loại nặng đang rất bức xúc và cần
được xử lý triệt để. Việc đẩy mạnh xây dựng các hệ thống xử lý nước
thải tập trung là rất cần thiết, liên quan trực tiếp đến chất lượng nước
15Chuyên đề: Ứng dụng công nghê sinh học trong xử lí kim loại nặng bằng vi sinh vật
GVHD: ThS. Nguyễn Phương Anh
thải khi xả vào môi trường. Đồng thời cần chú trọng vào phương pháp xử
lý bằng vi sinh vật để tăng hiệu quả, tiết kiệm và tham gia bảo vệ môi
trường. Ngoài ra cũng cần phải đề ra những chính sách phù hợp khuyến
khích các khu công nghiệp, làng nghề xây dựng tốt, kịp thời, nâng cao
hiệu quả các khu xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường nhằm phát
triển bền vững các khu công nghiệp, làng nghề trong tương lai.
2.
Công nghệ xử lí kim loại nặng bằng thực vật.
Thực vật có nhiều cách phản ứng khác nhau đối với sự có mặt
của các ion kim loại trong môi trường. Hầu hết, các loài thực vật rất
nhạy cảm với sự có mặt của các ion kim loại, thậm chí ở nồng độ rất
thấp. Tuy nhiên, vẫn có một số loài thực vật không chỉ có khả năng
sống được trong môi trường bị ô nhiễm bởi các kim loại độc hại mà
còn có khả năng hấp thụ và tích các kim loại này trong các bộ phận
khác nhau của chúng
Trong thực tế, công nghệ xử lý ô nhiễm bằng thực vật đòi hỏi
phải đáp ứng một số điều kiện cơ bản như dễ trồng, có khả năng vận
chuyển các chất ô nhiễm từ đất lên thân nhanh, chống chịu được với
nồng độ các chất ô nhiễm cao và cho sinh khối nhanh Tuy nhiên, hầu
GVHD: ThS. Nguyễn Phương Anh
nhân tố chủ yếu xác đinh sự tồn tại, phát triển của các thực vật lẫn vi
sinh vật trong đó.
Trong mối quan hệ cộng sinh, tương hỗ này , thực vật cung cấp cho vi
sinh vật vùng rễ những nguồn cacbon hữu cơ khác nhau giúp cho vi sinh
vật được tiến hành các hoạt động trao đổi chất cũng như chuyển hó năng
lượng. Đến lượt mình, vi sinh vật ngoài việc cung cấp dinh dưỡng cho
cây trồng còn sinh ra các chất kích thích sinh trưởng thực vật, làm giảm ,
khử tính độc của kim loại, giúp cho thực vật sinh trưởng và phát triển tốt
hơn. Như vậy, bổ sung thêm chế phẩm vi sinh vật thử nghiệm hoặc là
giữ nguyên khả năng sinh trưởng của loài thực vật hoặc là kích thích
chúng sinh trưởng tốt hơn.
Qua đó ,việc kết hợp giữa thực vật và vi sinh vật trong xử lí kim loại
nặng đang là một xu hướng phổ biến được úng dụng nhiều trên thế
giới. Phương pháp này còn giúp cho việc tăng cường sự hoạt động
cũng như sự đa dạng của các vi sinh vật, giữ cho hệ sinh thái được
cân bằng.
Ví dụ về ảnh hưởng của sự kết hợp vi sinh vật và thực vật đến dinh
trưởng nhóm thực vật bản địa trồng trên đất nông nghiệp bị ô nhiễm:
Trong quá trình thực nghiệm, đánh giá hiệu quả xử lý đất nông nghiệp
bị ô nhiễm kim loại nặng bằng kết hợp thực vật với vi sinh vật thì việc lựa
chọn các chủng làm tăng kích thích sinh trưởng của thực vật bản địa thường
là tiêu chí lựa chọn đầu tiên (Baker, A. J. M, R. D. Reeves and A. S. M. Hajar,
1994; Rufes L Chaney và cộng sự, 2007).
Bảng 1. Sinh khối thu hoạch của các cây trồng thí nghiệm
stt
CTR03: Dừa nước
5912,30
3375,40
CTR04: Dừa nước + Hỗn
hợp 4 chủng vi sinh vật
CTR05: Mương đứng
3491,70
9218,90
CTR06: Mương đứng +
Hỗn hợp 4 chủng vi sinh
CTR07: Mương đứng +
Dừa nước
CTR08: Mương đứng +
Dừa nước + Hỗn hợp 4
CTR09: Ngổ dại
9986,50
11277,0
0
11631,0
0
6041,70
CTR10: Ngổ dại + Hỗn
hợp 4 chủng vi sinh vật
CTR11: Ngổ dại +
nhau.
Ngổ dại có phản ứng dương tính nhất với mức tăng 27,59%, sau đó
đến đơn buốt (12,96%),hướng dương(11,11%)và mương đứng (8,33%).
Bổ sung hỗn hợp chủng vi sinh vật vẫn không gây hiệu quả tăng
sinh khối cây dừa nước so với đối chứng (CTR04 so với
CTR03)
Với mô hình sử dụng cùng lúc 2 loài thực vật, hỗn hợp chủng vi sinh
18Chuyên đề: Ứng dụng công nghê sinh học trong xử lí kim loại nặng bằng vi sinh vật
GVHD: ThS. Nguyễn Phương Anh
vật thử nghiệm tỏ ra không có hiệu quả đáng kể với dừa nước mương
đứng, tuy nhiên với ngổ dại mương đứng thì cũng có biểu hiện dù
mức tăng sinh khối không cao (8,07% so với đối chứng).
Khi có bổ sung vi sinh vật, mô hình ngổ dại mương đứng cho tổng
sinh khối thực vật thử nghiệm lớn nhất, đạt 14877,45 kg/ha sau đó đến
mương đứng (9986,5 kg/ha), hướng dương (8976,5 kg/ha), ngổ dại
(7708,3 kg/ha), đơn buốt (5912,3 kg/ha) và thấp nhất là dừa nước
(3491,67 kg/ha). So sánh hiệu lực kích thích sinh trưởng của chế phNm
vi sinh với loài cây mà các tác giả nước ngoài đã công bố (Hambuckers
Berhin, F., and J. Remacle, 1990; Isao. Hasegawa, 2002) cho th ấy m ức
tăng sinh thực vật trồng trên các vùng đất nông nghiệp bị ô nhiễm
kim loại nặng của 4 chủng vi sinh vật phân lập được là khá ngang
bằng.
4.
Một số công nghệ xử lí nước thải có chứa kim loại
nặng bằng vi sinh vật
Công nghệ xử lí nước thải bằng bể Aerotank.
Bể Aerotank cũng là một trong những phương pháp xử lý sinh học hiếu
khí. Ưu điểm của bể là rất dễ xây dựng và vận hành.
Bể Aerotank có nhiều loại như bể Aerotank truyền thống, bể Aerotank
nhiều bậc,… Tuy nhiên bể Aerotank truyền thống sử dụng đơn giản
nhất.
Nguyên tắc hoạt động của bể Aerotank:
Công nghệ Aerotank là công nghệ được sử dụng nhiều nhất và lâu đời nhất
bởi tính hiệu quả của nó.
Aerotank là qui trình xử lý sinh học hiếu khí nhân tạo, các chất hữu cơ dễ
bị phân hủy sinh học được vi sinh vật hiếu khí sử dụng như một chất dinh
dưỡng để sinh trưởng và phát triển. Qua đó thì sinh khối vi sinh ngày càng
gia tăng và nồng độ ô nhiễm của nước thải giảm xuống. Không khí trong
bể Aerotank được tăng cường bằng các thiết bị cấp khí: máy sục khí bề
mặt, máy thổi khí…
Bể Aerotank
Công nghệ xử lí nước thải bằng SBR
20Chuyên đề: Ứng dụng công nghê sinh học trong xử lí kim loại nặng bằng vi sinh vật
GVHD: ThS. Nguyễn Phương Anh
SBR ( Sequencing batch reactor ) Công
nghệ x
Sơ đồ qui trình của bể SBR
Công nghệ xử lí nước thải bằng MBR.
Công nghệ xử lý nước thải sử dụng màng lọc MBR là công nghệ hiện
đại và được sử dụng khá phô biên hi
̉ ́ ện nay vì những ưu điêm v
̉
ượt trội.
Công nghệ MBR là sự kêt h
́ ợp của cả phương pháp sinh học và lý học.
Môi đ
̃ ơn vị MBR được câu t
́ ạo gôm nhiêu s
̀
̀ ợi rông liên kêt v
̃
́ ới nhau,
môi s
̃ ợi rông l
̃ ại câu t
́ ạo giông nh
́
ư một màng lọc với các lô l
̃ ọc rât nh
́ ỏ
ạt động còn làm
nhiệm vụ thôi bung các màng này đê h
̉
̉ ạn chê b
́ ị nghẹt màng.
Quy trình xử lý bể sinh học bằng màng MBR
(Membrane Bio Reactor) có thể loại bỏ chất ô nhiễm và vi sinh vật rất
22Chuyên đề: Ứng dụng công nghê sinh học trong xử lí kim loại nặng bằng vi sinh vật
GVHD: ThS. Nguyễn Phương Anh
triệt để nên hiện nay được xem là công nghệ triển vọng nhất để xử lý
nước thải.
MBR là kỹ thuật mới xử lý nước thải kết
hợp quá trình dùng màng với hệ thống bể sinh học thể động bằng quy
trình vận hành SBR sục khí 3 ngăn và công nghệ dòng chảy gián đoạn.
MBR là sự cải tiến của quy trình xử lý bằng bùn hoạt tính, trong đó việc
tách cặn được thực hiện không cần đến bể lắng bậc 2.
Nhờ sử dụng màng, các thể cặn được giữ
lại trong bể lọc, giúp cho nước sau xử lý có thể đưa sang công đoạn tiếp
theo
hoặc
Các hợp chất kim loại nặng thực sự gây hại nghiêm trọng đến sự tồn tại
và sinh trưởng của thực vật, động vật và con người. Càng nguy hiểm hơn,
đó là sự tích luỹ lâu dài của các hợp chất này. Chính vì thế, nếu chúng ta
không hành động từ bây giờ, các thế hệ mai sau sẽ lãnh chịu những hậu
quả nghiêm trọng. Chúng ta không thể chỉ sống và sản xuất cho hiện tại
mà còn phải nghĩ đến tương lai. Xử lí ô nhiễm kim loại nặng cũng quan
trọng không kém việc xử lí các loại hình ô nhiễm khác trên hành tinh này.
Cần có các biện pháp, chính sách nhằm phát triển bền vững các ngành sản
xuất liên quan đến kim loại nặng. Như đã tìm hiểu ở trên, ứng dụng công
nghệ sinh học để xử lí kim loại nặng là một phương pháp tốt, dễ thực
hiện, tiết kiệm chi phí và có thể sử dụng về lâu dài. Phương pháp này cần
được chú ý, tập trung nghiên cứu và đề ra chính sách thực hiện. Cùng với
sự phát triển của các ngành khoa học khác, công nghệ sinh học cũng nên
được quan tâm và đầu tư đúng cách. Các cơ quan chính quyền nên đề ra
những chính sách cụ thể và triệt để hơn cho vấn đề này. Công nghệ sinh
học, hay bất kỳ công nghệ nào khác đều không tồn tại tách biệt. Nó được
dẫn xuất nhờ những nỗ lực của con người và chịu tác động của xã hội, văn
hóa và bầu không khí chính trị. Công nghệ sinh học không phải là một
phương thuốc cho các vấn đề toàn cầu, nhưng nó là một công cụ đầy hứa
hẹn nếu sử dụng một cách thích hợp. Đầu tư vào công nghệ sinh học đã
được tiến hành đầu tiên ở các nước phát triển và vào những sản phẩm cho
phép hoàn vốn. Ứng dụng công nghệ sinh học như một vòng tuần hoàn tự
nhiên khép kín, đặc biệt là trong việc xử lí kim loại nặng, vừa hiệu quả mà
vừa tránh được sự ảnh hưởng bất lợi tới môi trường. Xử lí kim loại nặng
bằng công nghệ sinh học là một hướng đi đầy triển vọng.
25Chuyên đề: Ứng dụng công nghê sinh học trong xử lí kim loại nặng bằng vi sinh vật