báo cáo chuyên đề công tác xã hội - Pdf 14

Báo cáo chuyên đề Công tác xã hội (I&II) GVHD: Phạm Thị Kiều Duyên
Cuộc Cách mạng công nghiệp ở giai đoạn thứ nhất diễn ra ở cuối thế kỷ 18 và
đầu thế kỷ 19 và giai đoạn hai tiếp tục ngay sau đó từ nửa sau thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ
20 đã đánh dấu sự hình thành nền công nghiệp tiên tiến hiện đại. Và từ đây vấn đề an
sinh xã hội, phúc lợi xã hội dành cho người nghèo, người yếu thế trong xã hội được xuất
hiện từ đây. Trong thời kỳ hiện nay, Nước ta đang trong quá trình phát triển công nghiệp
hóa hiện đại hóa. Dần chuyển từ nước nông nghiệp lạc hậu sang nước có nền kinh tế thị
trường hội nhập quốc tế. Nhu cầu của người dân ngày một cải thiện, điều kiện sinh hoạt,
ăn mặc ngày một đáp ứng tốt hơn. Bên cạnh những lợi ích đạt được thì việc phát triển
vượt bậc về kinh tế đã kéo theo những hậu quả về sự gia tăng khoảng cách giàu nghèo,
người dân ở những vùng sâu, vùng xa, đại bộ phận người dân có trình độ học vấn thấp
càng tụt hậu về nhận thức cũng như việc khó tiếp cận với công nghẹ hiện đại. Bên cạnh
đó thì điều kiện kinh tế trở nên khó khăn khi tư liệu sản xuất cũng như phương tiện sản
xuất không còn. Đây là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến việc xuất hiện
những trẻ em khi sinh ra phải sống trong cảnh mồ côi, thiếu thốn tình cảm, không đáp
ứng được nhu cầu vật chất. Chính vì vậy nhà nước ta đã dầu tư xây dựng nhiều trung
tâm nuôi dưỡng trẻ mồ côi sơ sinh với nhiều nguồn hổ trợ từ các tổ chức bên ngoài trong
đó có tỉnh Quảng nam. Cùng với nhiều dự án được xây dựng nhằm đảm bảo an sinh xã
hội cho người dân.
1. Giới thiệu về sự hình thành và phát triển của Trung tâm.
Trải qua 11 năm kể từ khi thành lập vào ngày 01 tháng 01 năm 2001 thì trung tâm
Nuôi dưỡng trẻ mồ côi sơ sinh Quảng Nam đã có sự phát triển đáng kể về cơ sở vật chất
cũng như hạ tầng tại đây. Từ khi thành lập thì trung tâm chỉ là một khu nhà cấp 4 tạm
bợ. Mọi vật dụng sinh hoạt, hổ trợ cho công tác nuôi dưỡng đều thiếu thốn. Nhưng trải
qua thời gian dài phát triển thì đến nay trung tâm đã có có sự thay đổi đáng kể. Ngoài
văn phòng làm việc của cán bộ tại trung tâm thì trung tâm đã xây dựng được 3 khu nhà
cho các cháu với tất cả 7 phòng. Hiện tại trung tâm đã mới xây dựng thêm khu nhà ăn
cho các em. Hầu như các vật dụng sinh hoạt đã được đáp ứng tốt cho công việc tại trung
tâm.
Trung tâm được xây dựng trên nguồn kinh phí của tỉnh Quảng Nam và đến nay thì
không chỉ được sự đầu tư của các tổ chức trong tỉnh mà được sự tài trợ của các tổ chức

- Thuyết hướng trị liệu nhóm: mỗi con người khi sinh hoạt trong nhóm thì có nhiều
lợi ích: những người cùng cảnh, đồng cảnh ngộ do vậy họ có cơ hội được bộc lộ, bày tỏ
bản thân giải tỏa ấm ức, chia sẽ các kinh nghiệm, quan sát đối chiếu với người xung
quanh và họ cảm thấy an ủi vì cùng cảnh ngộ, có cơ hội học hỏi kinh nghiệm, học hỏi
người khác. Mỗi cá nhân trong nhóm nhận ra sự cỗ vũ, ủng hộ và nâng đỡ từ phía xã
hội, cảm thấy được chấp nhận, gắn bó với những người cùng cảnh ngộ, có cơ hội để hiểu
người khác.
Sống và sinh hoạt tại trung tâm nên thân chủ có nhiều bạn có cùng cảnh ngộ nên khi
thiết lập mối quan hệ nhóm sẽ giúp Tuyết dần dần nhận diện được vấn đề cảu mình và tự
điều chỉnh bản thân, ứng phó hợp lý với những khó khăn trong tương lai.
- Thuyết hướng trị liệu gia đình: Tìm hiểu bầu không khí trong gia đình, tính chất
quan hệ giao tiếp trong gia đình, thứ bậc của các thành viên trong gia đình, quyền lực
của gia đình rơi vào tay ai, các nhu cầu không được thỏa mãn của các thành viên trong
gia đình.
Là một đứa trẻ mới lớn nên tình cảm của gia đình là hết sức quan trọng. Chính vì vậy
nên tạo điều kiện để các thành viên trong gia đình có thể tiếp xúc, tạo mối quan hệ gắn
kết các thành viên lại với nhau. Nhất là đối tượng thân chủ lại là trẻ em nên hướng trị
liệu gia đình là cần thiết.
-2- SVTH: Tán Văn Thanh
Báo cáo chuyên đề Công tác xã hội (I&II) GVHD: Phạm Thị Kiều Duyên
Ngoài ra chúng ta cũng có thể sử dung học thuyết Phân tâm học về nhân cách.
Trong đó chúng ta có thể sử dụng các kỹ thuật như nói tự do, phân tích giấc mơ, phân
tích sắm vai,
3. Nhận diện và giải quyết vấn đề của thân chủ
3.1 Thông tin về thân chủ
- Tên: Lê Thị Bạch Tuyết
- Giới tính: Nữ
- Năm sinh: 2002
- Quê quán: xã Tam Thanh, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam.
- Nơi sống hiện nay: Trung tâm Nuôi dưỡng trẻ mồ côi sơ sinh Quảng Nam.

trong tương lai.
3.2 Nhận diện vấn đề của thân chủ
3.2.1 Nhận xét chung về vấn đề của thân chủ
Vấn đề của thân chủ chủ yếu xoay quanh vấn đề tâm lý bị ảnh hưởng do phải mất
cha mẹ từ nhỏ, sống thiếu tình thương của gia đình, sống gia gia đình và không được
sống chung với bà nội và anh trai. Nên dễ bị ảnh hưởng đến tâm lý và sự hình thành
nhân cách sau này.
3.2.2 Những vấn đề của thân chủ
- Bị sốc do mất cả cha và mẹ.
- Sống xa gia đình từ nhỏ, không được sự chăm sóc yêu thương của người thân.
- Tâm lý bị ảnh hưởng khi tiếp xúc với bạn bè cùng trang lứa có hoàn cảnh sống tốt
hơn, được sự yêu thương, quan tâm của gia đình. Từ đó em sẽ có sự tự ti mặt cảm với
bản thân mình. Hiện tại em chưa hình dung rõ về tầm quan trọng của gia đình và tình
yêu thương của người thân nhưng em đã có cảm giác bị thiệt thòi, và sau này em sẽ dễ
dẫn đến bi quan và chán nản.
3.2.3 Những vấn đề có thể can thiệp
- Chăm sóc sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ.
- Tạo điều kiện để Tuyết có thể về thăm gia đình nhiều hơn. Bên cạnh đó, tạo điều
kiện để em giao lưu tiếp xúc với các em có cùng hoàn cảnh từ đó giúp em không có suy
nghĩ bi quan.
- Định hướng khả năng phát triển của bản thân trong tương lai.
4. Đánh giá khả năng và xác định phương pháp trị liệu
4.1 Đánh giá khả năng của thân chủ
- Tên: Lê Thị Bạch Tuyết
- Năm sinh: 2002
- Giới tính: Nữ
- Thời gian đánh giá: 90 phút
- Thành phân tham gia đánh giá: Cán bộ trung tâm Nuôi dưỡng trẻ mồ côi sơ sinh
Quảng Nam.
- Tiêu chí điểm:

- Tên: Lê Thị Bạch Tuyết
- Năm sinh: 2002
- Giới tính: Nữ
- Cơ sở: Trung tâm nuôi dưỡng trẻ mồ côi sơ sinh Quảng Nam
- Địa chỉ: Thôn Thạnh Hòa, Xã Tam Đàn, Huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam
- Số điện thoại: (0510) 3847 021
- Tiêu chí điểm:
1 điểm : Thấp nhất
10 điểm : Cao nhất
BẢNG ĐÁNH GIÁ
STT Nội dung Tiêu chí Thang điểm Điểm
1 Thân chủ Thân chủ nam 1.2.3.4.5.6.7.8.9.10 8
Thân chủ nữ 1.2.3.4.5.6.7.8.9.10 8
-5- SVTH: Tán Văn Thanh
Báo cáo chuyên đề Công tác xã hội (I&II) GVHD: Phạm Thị Kiều Duyên
Tổng điểm 16
2 Mục đích Nuôi dưỡng 1.2.3.4.5.6.7.8.9.10 8
Học văn hóa 1.2.3.4.5.6.7.8.9.10 3
Vui chơi giải trí 1.2.3.4.5.6.7.8.9.10 7
Dạy kỹ năng sống 1.2.3.4.5.6.7.8.9.10 5
Tổng điểm 23
3 Hoạt động Cung cấp nơi ăn, ở 1.2.3.4.5.6.7.8.9.10 9
Chăm sóc sức khỏe 1.2.3.4.5.6.7.8.9.10 8
Dạy học 1.2.3.4.5.6.7.8.9.10 3
Tập huấn kỹ năng sống 1.2.3.4.5.6.7.8.9.10 5
Vui chơi giải trí 1.2.3.4.5.6.7.8.9.10 7
Tổng điểm 32
4 Nguồn lực Tài chính 1.2.3.4.5.6.7.8.9.10 8
Cơ sở vật chất 1.2.3.4.5.6.7.8.9.10 7
Giúp đỡ từ bên ngoài 1.2.3.4.5.6.7.8.9.10 6

4.4 Phương pháp trị liệu
- Sinh hoạt nhóm đồng đẵng.
- Sử dụng các kỹ thuật trị liệu như:
+ Vẽ tranh ảnh
+ Nói tự do
+ Kỹ thuật cắt nghĩa
+ Chiếc ghế trống
+ Kể tiếp câu chuyện
+ Chiếc cốc đầy một nữa
5. Kế hoạch trị liệu
5.1 Thông tin cá nhân thân chủ
1. Ngày tiếp nhận: 26/12/2011
2. Nơi địa điểm tiếp nhận: Trung tâm nuôi dưỡng trẻ mồ côi sơ sinh Quảng Nam
3. Người giới thiệu/tự đến: Nhân viên Công tác xã hội tìm hiểu tiếp cận thân chủ.
4. Họ tên: Lê Thị Bạch Tuyết
5. Tên khác: Tuyết Nhỏ
6. Ngày, tháng, năm sinh: 2002
7. Nơi sinh: xã Tam Thanh, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam
8. Quê quán: xã Tam Thanh, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam
9. Nguyên quán: xã Tam Thanh, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam
10. Nơi ở hiện tại: Trung tâm nuôi dưỡng trẻ mồ côi sơ sinh Quảng Nam
11. Địa chỉ số điện thoại liên lạc khi cần thiết: (0510) 3847 021
12. Tình trạng: có sự mặc cảm, hơi nhút nhát, ít giao tiếp với người lạ.
13. Trình độ học vấn: 4/12
14. Giấy tờ tùy thân:
CMND Hộ khẩu
Khai sinh Giấy tờ khác
15. Công việc từng làm: không
16. Thời gian sống trên dường phố: không
17. Lý do rời gia đình:

để hiểu lời nói, những suy nghĩ, việc làm của chính thân chủ.
+ Công cụ vấn đàm: sử dụng công cụ vấn đàm nhằm tạo mối quan hệ, tạo sự thân
thiện, gần gũi, cơi mở. Đông thời nhằm để khảo sát, khảo cứu các vấn đề của thân chủ,
tạo điều kiện hổ trợ và giúp đỡ thân chủ, cùng thân chủ giải quyết vấn đề.
+ Công cụ tạo mối quan hệ: cần tạo mối quan hệ thân mật gần gũi, nhất là tạo mối
quan hệ bình đẵng, không mang ơn…giữa thân chủ với nhân viên công tác xã hội.
- Sau khi thu thập thông tin, xác định được vấn đề thân chủ thì thục hiện chữa trị
thân chủ bằng biện pháp tác động tâm lý, xây dựng các nhóm sinh hoạt đồng đẵng, rèn
luyện kỹ năng sống cũng như nâng cao khả năng hiểu biết pháp luật của thân chủ. Tạo
mối quan hệ gần gũi thân thiết, giảm thiểu những mặc cảm tự ti của bản thân. Tạo điều
kiện để phát huy khả năng, năng lực của bản thân.
-8- SVTH: Tán Văn Thanh
Báo cáo chuyên đề Công tác xã hội (I&II) GVHD: Phạm Thị Kiều Duyên
5.5 Nội dung và thời gian thực hiện
STT Nội dung thực hiện Thời gian thực
hiện
Người thực
hiện
Địa điểm Hỗ trợ và
phương
pháp trị
liệu
I II III IV
1 Tham vấn tâm lý Cán bộ quản

Trung tâm
Nuôi dưỡng
trẻ mồ côi,
sơ sinh
Quảng Nam

nhóm
3 Nhận thức hành vi
vi phạm pháp luật
Cán bộ quản

Sân vui chơi
tại Trung
tâm
Phổ biến
pháp luật,
tổ chức
tìm hiểu
pháp luật
4 Khám sức sức khỏe Cán bộ y tế Bệnh viên Khám
tổng quát.
Có sự can
thiệp về
tâm lý
đúng
-9- SVTH: Tán Văn Thanh
Báo cáo chuyên đề Công tác xã hội (I&II) GVHD: Phạm Thị Kiều Duyên
cách.
5 Học tập Giáo viên
dạy văn hóa
Trường học
địa phương
Giáo dục,
nâng cao
kiến thức.
6 Kỹ năng sống Cán bộ quản

tâm
Trung tâm
nuôi dưỡng
trẻ mồ, côi sơ
sinh Quảng
Nam
- Tích cực
tham gia
các hoạt
động
70%
- Chia sẽ
thông tin
60%
2 Nề nếp - Chấp
hành kỹ
luật
Tốt: Tốt Cán bộ
trung
tâm
Trung tâm
nuôi dưỡng
trẻ mồ, côi sơ
sinh Quảng
- Hòa đồng Tốt: Tốt
3 Học kỹ năng
sống
- Trình độ 12/12: 4/12 Cán bộ
trung
tâm

đồng đẵng
- Tham gia
đều
- Tích cực
tham gia
các hoạt
động
- Chia sẽ
thông tin
Có sự
đồng cảm
với hoàn
cảnh các
bạn cùng
trang lứa.
Cán bộ
trung tâm
Trung tâm
Nuôi dưỡng trẻ
mồ côi, sơ sinh
tỉnh Quảng
Nam
2 Nề nếp - Chia sẽ
động viên
- Thường
xuyên
nhắc nhở
kiểm tra
Hòa đồng
với bạn

mồ côi, sơ sinh
Quảng Nam
4 Khám bệnh Khám
tổng quát
Sức khỏe
tốt
Bác sĩ Bệnh viên
6.3 Lượng giá
Bảng lượng giá về tiến trình trợ giúp thân chủ
-11- SVTH: Tán Văn Thanh
Báo cáo chuyên đề Công tác xã hội (I&II) GVHD: Phạm Thị Kiều Duyên
Nội dung lượng giá Kém Trung
bình
khá
Khá Khá
tốt
Tốt
Tiếp cận thân chủ x
Nhận diện vấn đề x
Thu thập thông tin x
Chuẩn đoán x
Lên kế hoạch trị liệu x
-12- SVTH: Tán Văn Thanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status