BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN ANH NGUYÊN
KHẢO SÁT DÂY CHUYỀN XỬ LÝ NƯỚC THẢI
CỦA CÔNG TY TNHH XƯỞNG GIẤY CHÁNH DƯƠNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY VÀ BỘT GIẤY
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN ANH NGUYÊN
KHẢO SÁT DÂY CHUYỀN XỬ LÝ NƯỚC THẢI
CỦA CÔNG TY TNHH XƯỞNG GIẤY CHÁNH DƯƠNG
Ngành: Công nghệ sản xuất Giấy và Bột giấy
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: Th.S HUỲNH NGỌC HƯNG
Thành phố Hồ Chí Minh
Các kết quả được lấy tại nhà máy từ quý 1/2014 đến quý II/2014 được
kiểm tra theo tiêu chuẩn cho trước. Các giá trị kiểm tra bao gồm: pH, COD,
BOD5, SS, độ màu Pt_Co và Coliform.
Dựa trên những số liệu thu thập được để tiến hành đánh giá và đưa ra
các biện pháp tối ưu để có thể tăng hiệu suất và giảm được một lượng lớn
năng lượng hao phí.
ABTRACT
Topic “ Survey wastewater treatment lines of An Binh Corporation ” was
made by Loc Nguyen Minh student in waste workshop of Cheng Yang paper mill
Co.LTD; period of three months from March to May, 2014. Study was carried out
based on survey of wastewater treatment systems, collecting data, and evaluating
the result achieved.
The survey process is based on actual observations, learn the principles of
operation structure… and follow the in way of each device in the system.
Data was collected through sampling from the first quarter to the second
quarter to identify key indicator such as pH, Color, BOD, COD, insoluble content,
total Nitrogen, Phosphorus, Coliform.
Based on the collected data to assess and provide optimal measures to increase
efficiency and reduce a large amount of energy is wasted.
MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
.............................
10
.......................................................................
3
2.1 Hiện trạng và ảnh hưởng của nước thải ngành giấy đến môi trường
.............
3
2.1.1. Hiện trạng nước thải ngành giấy
...................................................................
3
2.1.2. Ảnh hưởng của nước thải đến môi trường:
...................................................
4
2.1.2.1.Ô nhiễm không khí
........................................................................................
4
2.1.2.2. Các loại chất thải rắn phát sinh
...................................................................
6
2.2 Tổng quan về công ty TNHH Xưởng Giấy Chánh Dương
.......................................................................................................
12
2.3.3 Chỉ số COD (Chemical Oxigen Demand – nhu cầu oxy hoá học)
.................
12
2.3.4. Chỉ số BOD (Biological Oxigen Demand – nhu cầu oxy sinh học)
..............
12
2.3.5. AOX (Halogen hữu cơ dễ bị hấp thụ)
..........................................................
12
2.4. Đặc tính nước thải của ngành giấy
.................................................................
12
2.5 Đặc điểm nước thải của từng khu trong công ty giấy Chánh Dương
.............
16
2.6.1 Phương pháp cơ học
......................................................................................
17
2.6.1.1 Thiết bị chắn rác
.........................................................................................
18
2.6.1.2 Thiết bị nghiền rác
......................................................................................
20
2.6.1.4 Bể điều hòa
.................................................................................................
20
2.6.1.4 Bể lắng
........................................................................................................
21
2.6.1.5 Lọc cơ học
...................................................................................................
23
2.6.3.1 Trung hòa
.....................................................................................................
29
2.6.3.2 Phương pháp oxi hóa khử
..........................................................................
30
2.6.3.3 Kết tủa hóa học.
..........................................................................................
30
2.6.3.4 Phương pháp sinh học
.................................................................................
31
2.6.4.1 Phương pháp xử lý kị khí
............................................................................
32
................................................................................................................................
33
2.6.4.2 Phương pháp hiếu khí
2.7.2 Các biện pháp khác
.........................................................................................
36
Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
38
.......
3.1 Nội dung nghiên cứu
.........................................................................................
38
3.2 Phương pháp nghiên cứu
...................................................................................
39
3.3 Xác định các chỉ tiêu nghiên cứu khảo sát
........................................................
39
3.3.1 Xác định độ pH của nước thải
.......................................................................
42
3.3.3.2 Tiến hành
.....................................................................................................
43
3.3.3.3 Tính toán
......................................................................................................
44
Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
...........................................
46
4.1 Dây chuyền hệ thống xử lý nước thải nhà máy giấy Chánh Dương
..............
46
4.1.1 Sơ đồ khối hệ thống
......................................................................................
46
4.1.2.Thuyết minh dây chuyền
...............................................................................................
61
4.1.2.7.Bể hiếu khí
..................................................................................................
66
4.1.2.8.Bể lắng
........................................................................................................
70
4.1.2.9.Máy ép bùn
...................................................................................................
72
4.2.Kết quả xử lý nước thải:
..................................................................................
74
4.3 Đề xuất các biện pháp hiện hành
.....................................................................
75
BTNMT
Bộ Tài Nguyên Môi Trường
TCVN
Tiêu Chuẩn Việt Nam
Aerotank
Bể sinh học hiếu khí
AOX
Halogen hữu cơ dễ bị hấp thụ
BOD
Biological Oxigen Demand (Nhu cầu oxy sinh hóa)
COD
Chemical Oxigen Demand (Nhu cầu oxy hóa học)
DO
Nồng độ oxy hòa tan
SS
Hình 2.1: Công ty TNHH xưởng giấy Chánh Dương 8
Hình 2.2 Sơ đổ bộ máy quản lý 9
Hình 2.4 Song chắn rác tự đông. 19
Hình 2.5 Thiết bị nghiền rác 20
Hình 2.6 Bể lắng ngang 22
Hình 2.7 Bể lắng đứng 23
Hình 2.8 Bể lắng ly tâm 23
Hình 2.9 Phương pháp keo tụ 25
Hình 2.10 Phương pháp tuyển nồi 25
Hình 2.11 Phương pháp hấp phụ 27
Hình 2.12. Phương pháp trao đổi ion 28
Hinh 2.13 Phương pháp xử lý kỵ khí 32
Hình 3.1 Máy đo độ pH 40
Hình 3.2 Máy đo đô màu 40
Hình 3.3 Mẫu giấy lọc và mẫu đo 41
Hình 3.4 Máy hút chân không 41
Hình 3.5: K2Cr2O7 42
Hình 3.6 Mẫu sau khi pha hóa chất và sau khi sấy 43
Hình 4.1: Bột thu hồi 48
Hình 4.1: Sàng tinh lọc ( Sàng nghiêng) 49
Hình 4.3 Bể trung hòa 51
Hình 4.4 Bể tuyễn nổi 52
Hình 4.10 Tháp giải nhiệt 58
Hình 4.12 Bể điều hòa nước thải 60
Hình 4.13 Bồn kị khí IC 61
Hình 4.14 Cấu tạo bồn IC 62
Hình 4.14 Vi khuẩn axetic 63
Hình 4.15 Vi khuẩn methane 64
giấy là việc phối trộn và xử lý các tác chất trong việc sản xuất kết hợp với các
loại hợp chất trích ly trong gỗ làm nên những mảng giấy nổi trên nước. Nếu
tích tụ lâu ngày sẽ gây ô nhiễm cục bộ và ảnh hưởng đến đời sống sinh vật.
Ngoài việc ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật dưới các sông ao hồ
thì nó còn ảnh hưởng đến đời sống của người dân tại gần các nơi xả thải. Cần
đưa ra các biện pháp tối ưu để làm giảm được hàm lượng xả thải bên trong
dòng nước và tiết kiệm tối đa về khả năng tài chính nhưng vẫn đảm bảo được
nguồi nước loại A khi xả thải ra môi trường. Đây chính là mối trăn trở của
nhiều doanh nghiệp khi tiến hành thành lập và hoạt động của bất kì công ty
nào.
Được sự chấp thuận của nhà máy xưởng giấy Chánh Dương, được sự
đồng ý của BCN Khoa, bộ môn Công Nghệ Sản Xuất GiấyBột Giấy và giảng
viên hướng dẫn, tôi tiến hành đề tài: “Khảo sát hệ thống xử lý nước thải tại
nhà máy xưởng giấy Chánh Dương” để phân tích và đánh giá khả năng xử lý
của hệ thống.
1.2.Mục đích của đề tài:
Khảo sát hệ thống xử lý nước thải tại nhà máy giấy Chánh Dương nhằm
đánh giá hiệu quả xử lý nước thải tại nhà máy thông qua việc kiểm tra mẫu
nước thải cuối cùng của hệ thống. Qua đó thống kê số liệu thu được để phân
tích, đánh giá hiệu quả và tìm ra phương pháp tăng hiệu suất cho quá trình xử lý
nước thải.
1.3.Nội dung đề tài:
Khảo sát các khâu chính trong hệ thống xử lý nước thải.
hoàn toàn. Phần lớn các nhà máy chỉ xây dựng hệ thống xả thải nhằm đối phó
với các cơ quan chức năng trong lĩnh vực môi trường. Vì thế, việc giải quyết
các vấn đề về xử lý nước thải công nghiệp và đặc biệt là nước thải ngành giấy
để giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường là vấn đề thật sự đáng quan tâm.
So với một số ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta ngành giấy chỉ
đóng vai trò thiết yếu nhưng hậu quả của tác động đến môi trường của nó lại
rất đáng quan tâm. Nước thải nếu không xử lý triệt để sẽ gây ảnh hưởng trực
tiếp đến đời sống của con người và môi trường xung quanh nơi xả thải.
3
Việc sản xuất giấy tại Việt Nam còn phát triển rất chậm so với các
nước khác. Do đó để có thể cải tiến quá trình sản xuất cần tích cực tìm hiểu
cũng như học hỏi các phương pháp của các nước có nền công nghiệp giấy phát
triển như các nước Bắc Âu. Hiện tại việc sản xuất ra 1 tấn giấy thì tiêu tốn từ
50100m3 nước/ngày. Sự lạc hậu này dẫn đến việc tiêu tốn một lượng lớn năng
lượng cung cấp cho quá trình đặc biệt là việc sử dụng nước trong việc rửa và
tham gia quá trình tiến hành sản xuất. Sự lãng phí này gây lãng phí nguồn nước
ngọt và tiêu tốn chi phí xử lý nước trước khi đưa ra sông để xả thải trực tiếp ra
môi trường.
Phần lớn các tác chất được sử dụng trong ngành giấy với nồng độ khá
cao nên nước sau khi được sử dụng thường có chứa phần lớn các tác chất này.
Nước thải thường có độ pH trung bình từ 911, nồng độ BOD và COD đều cao,
có thể nằm ở mức 700mg/l đến 2.500 mg/l. Hàm lượng chất rắn lơ lửng cao
hơn rất nhiều lần so với quy định cho phép. Trong thành phần nước còn chứa
các vật thể rắn cũng như kim loại nặng, lignin (dịch đen), phẩm màu và các tác
chất benzen. Nhưng tác chất tẩy trắng được sử dụng trong quá trình tẩy còn lưu
lại sẽ theo dòng nước thải ra ngoài, đây là những tác chất ảnh hưởng trực tiếp
đến sức khỏe của con người, những chất này có khả năng gây ung thư và các
trong xưởng thường cao hơn 23oC.
Biện pháp xử lý:
+ Đối với ô nhiễm bụi công ty xử lý như sau:
Bố trí các khu vực phát sinh bụi thành từng cụm riêng biệt đồng
thời thường xuyên nhắc nhở công nhân quét dọn vệ sinh nhằm làm giảm lượng
bụi đến mức thấp nhất.
Quy định cho công nhân vận hành và tất cả những người ra vào
xưởng phải mang khẩu trang dây, có độ thông thoáng tốt nhất để hít thở.
Phun nước, làm ẩm đường nội bộ, sân bãi vào những ngày khô
nóng để tránh bụi bay từ mặt đường vào không khí.
Thường xuyên làm vệ sinh, quét dọn, thu gom rác trong khuôn viên
công ty.
5
Trồng cây xanh bao bọc xung quanh công ty để ngăn cản bụi phát
sinh ra môi trường bên ngoài.
Các phương tiện vận chuyển khi di chuyển trong nhà máy phải di
chuyển chậm và che chắn cẩn thận.
+ Đối với xử lý khí thải:
Đối với khí thải từ lò hơi đốt than: Công ty đã trang bị hệ thống xử
lý như sơ đồ công nghệ sau:
lau dính dầu nhớt, dầu nhớt cặn thải, bóng đèn huỳnh quang… Khối lượng phát
sinh trong đợt 1 là 430 kg.
Biện pháp xử lý
Đối với rác thải sinh hoạt:
Công ty đã cho người thu gom và tập trung lại bỏ vào thùng rác đặt đúng
nơi quy định, hợp đồng với công ty TNHH MTV Cấp thoát nước môi trường
Bình Dương hàng ngày tới thu gom lượng rác thải này. Do vậy, vấn đề rác thải
sinh hoạt đã được công ty giải quyết tốt, đảm bảo vệ sinh môi trường.
Đồi với rác thải công nghiệp:
+ Bột giấy có trong nước thải thu hồi được từ các công đoạn xử lý được
thu gom và tái sử dụng lại trong quá trình sản xuất.
+ Bùn từ hệ thống xử lý nước thải không thể tái chế, các bao bì đựng hóa
chất và các chất nguy hại khác được lưu trữ và hợp đồng với công ty TNHH
MTV cấp thoát nước môi trường Bình Dương đến thu gom, định kì xử lý.
+ Do vậy vấn đề giải quyết chất thải rắn của công ty đã được giải quyết
tốt và đảm bảo vệ sinh môi trường the yếu cầu.
Đối với rác thải nguy hại:
+ Hiện công ty đã thu gom và lưu trử đúng nơi quy định.
+ Công ty đã kí hợp đồng với Xí Nghiệp xử lý chất thải thuộc Công ty
TNHH MTV Cấp thoát nước môi trường Bình Dương để thu gom và xử lý.
2.2 Tổng quan về công ty TNHH Xưởng Giấy Chánh Dương
7
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH Xưởng giấy Chánh Dương được đặt tại đường D15 khu
công nghiệp Mỹ Phước 1 huyện Bến Cát Tỉnh Bình Dương. Công ty với sử đầu
tư 100% vốn của Đài Loan đã chính thức đi vào sản xuất những tấn giấy đầu
tiên vào tháng 6/2004. Được thiết kế với dây chuyền 80 nghìn tấn/năm và đã
hoạt động rất hiệu quả. Tháng 9/2006 công ty chuyển giao công nghệ cho tập
+ Vocc: Việt Nam (cao cấp với độ sạch là 100%)
+ Vocc1+2: Việt Nam ( độ sạch nằm trong khoảng 7585%)
+ Jocc: Nhật Bản
+ Aocc: Mỹ
+ Eocc: Châu Âu
+ Kocc: Hàn Quốc
+ TLKP: Đài Loan
+ SNUKP,NSBKP, RLBKP, LBKP: Đây là những loại bột gỗ được cho vào
thêm để gia tăng tính cơ lý của giấy có xuất xứ từ Nhật.
+ DLK: Mỹ ( độ sạch là 100%)
+ Auocc: Austraylia
Tại mỗi dây chuyền thì việc phối trộn nguyên liệu sẽ được phân chia rõ
ràng để đáp ứng cụ thể được yêu cầu của từng loại sản phẩm.
Bảng 2.1 Nguyên liệu cung cấp cho 2 chuyền 100T và 300T
Dây chuyền 300T( lớp giữa và lớp Dây chuyền 100T( lớp mặt)
đáy)
Aocc 90/10
Vocc cao cấp
Auocc 90/10
Eocc 90/10
NSBKP
10
LBKP
RLBKP
Sản phẩm
Công ty chỉ sản xuất 1 loại sản phẩm duy nhất đó là giấy carton 3 lớp.
Các loại giấy được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.2 Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm
STT
1
2
3
4
5
6
7
M125
M115
Định
Cường
Tỉ lệ
Cường
Tỉ
Độ
lượng
độ chịu
chịu
độ nén
lệ
ẩm
(g/m2)
bục
6,40
7,36
6,40
5,60
4,90
4,73
3,90
5,20
4,55
3,90
3,25
5,06
3,96
3,30
3,08
2,75
2,53
3,2
3,2
3,2
3,2
3,2
2,8
2,7
2,6
2,6
2,6
2,6
2,6
15,8
14,2
13,7
12,6
12,6
12,6
12,6
12,6
13,7
13,7
13,7
12,6
11,6
11,6
8+1
8+1
8+1
8+1
8+1
8+1
8+1
8+1
8+1
8+1
8+1
8+1
8+1
8+1
8+1
2.4. Đặc tính nước thải của ngành giấy
12