Vùng chọn trong Photoshop (Phần 1)
TTO - Khi sử dụng Photoshop, người sử dụng thường có nhu cầu chỉnh sửa chỉ trên một phần nào
đó của hình ảnh, thay vì trên toàn bộ hình ảnh. Photoshop cung cấp cho bạn nhiều cách thức để tạo
ra một vùng chọn (selection). Vùng chọn là tập hợp các điểm ảnh (pixels) sẽ chịu tác động của
những thao tác mà bạn thực hiện.
KIẾN THỨC: ĐỒ HỌA CƠ BẢN VỚI ADOBE PHOTOSHOP
Khi một vùng chọn được tạo ra trong Photoshop, biên của vùng chọn sẽ được thể hiện bằng một đường
chấm chấm nhấp nháy trông giống như một đàn kiến đang đi diễu hành (marching ants).
(1) Vùng không chọn (non-selected area)
(2) Vùng chọn (selected area)
(3) Vùng chọn được biểu diễn bằng “đàn kiến đang đi diễu hành”
I. Các công cụ tạo vùng chọn
Để tạo vùng chọn, Photoshop cung cấp cho bạn những công cụ sau:
1. Công cụ Rectangular Marquee (phím tắt là chữ M): dùng để tạo vùng chọn có dạng hình chữ
nhật.
2. Công cụ Elliptical Marquee : dùng để tạo vùng chọn có dạng hình ê-líp.
Cách sử dụng 2 công cụ này:
– Chọn công cụ hoặc
– Nhấn giữ và kéo chuột và từ 1 góc sang góc đối diện để tạo nên vùng chọn hình chữ nhật hoặc ê-líp.
Cả 2 công cụ trên đều vẽ từ 1 góc đến góc đối diện
Nhấn giữ phím Alt để vẽ vùng chọn xuất phát từ tâm
(hình bên phải)
Nhấn giữ phím Shift để vẽ
vùng chọn hình vuông hoặc
hình tròn
3. Công cụ Single Row Marquee : cho phép tạo vùng chọn bao gồm những điểm ảnh nằm trên
đường thẳng ngang.
4. Công cụ Single Column Marquee : cho phép tạo vùng chọn bao gồm những điểm ảnh nằm trên
đường thẳng dọc.
5. Công cụ Lasso (phím tắt là chữ L): cho phép tạo vùng chọn bằng vẽ tự do.
Cách sử dụng:
Hãy xem ví dụ sau. Ta chọn một vùng chọn bao quanh bông hoa với các giá trị Feather khác nhau. Sau đó
dời (move) hoặc dán (paste) bông hoa sang một hình ảnh khác.
A. Ảnh gốc - B. Feather=0 - C. Feather=10 - D. Feather=30
b.Anti-aliased: chọn tùy chọn này để biên của vùng chọn được trơn, dịu, không bị răng cưa. Khi đó
Photoshop làm dịu sự chuyển tiếp màu giữa những điểm ảnh biên (edge pixels) với những điểm thuộc nền
của hình ảnh (background pixels).
Có chọn Anti-aliased
c. Width (1 - 256 pixels): xác định khoảng cách tự động dò tìm biên.
d. Contrast (1% - 100%): xác định độ nhạy trong việc dò tìm biên của công cụ này. Giá trị lớn của Contrast
chỉ cho phép dò tìm biên của những hình ảnh có độ tương phản cao. Giá trị nhỏ của Contrast cho phép dò
tìm biên của những hình ảnh có độ tương phản thấp.
e. Frequency (0 - 100): xác định tần số xuất hiện của các điểm định vị trên vùng chọn.
(còn tiếp)
GV. NGUYỄN KHOA CÁT
Công ty TNHH Khải Thiên (KTC Co., Ltd) – Trung Tâm Đào tạo