Tu chon VAN 9 ca nam cuc hay(4 chu de) - Pdf 59

Phßng gD- §T **********
Trêng thcs *** *****
♣♣♣

Gi¸o ¸n
Tù chän ng÷ v¨n 9

GV : ………………………
tæ: khoa häc x· héi

n¨m häc 2009 - 2010

1
Giáo án tự chọn ngữ văn 9
chủ đề 1 (9tiết) .
Văn học trung đại việt nam
Tiết 1: Những vấn đề khái
quát về văn học Trung đại
Việt Nam

Ngày soạn :
Ngày dạy :
A/ Mục tiêu : Qua tiết học, HS có thể :
- Khắc sâu, mở rộng, nâng cao hơn những kiến thức về các tác giả, tác phẩm đã đợc học ;
các tác giả, tác phẩm khác ngoài SGK. Nắm đợc nội dung cơ bản, khái quát của văn học
trung đại qua các tác phẩm cụ thể đợc học.
- Bớc đầu so sánh đợc văn học trung đại với văn học hiện đại về: Thể loại, nghệ thuật, nội
dung.

mà em đã học và đợc đọc ?
GV có thể lấy VDụ và chốt lại:
- Nguyễn Thuyên là ngời đầu tiên áp dụng luật Đ-
ờng vào việc làm thơ tiếng Việt.
* HS nhớ lại và trả lời:
- Văn học viết hình thành và phát
triển hàng năm. Trên tiến trình ấy,
có thể chia thành 4 giai đoạn, tơng
ứng với bối cảnh lịch sử, xã hội, văn
hoá và nhất là với những sự kiện của
bản thân văn học.
* HS thảo luận trả lời:
- Dân tộc ta sau khi giành đợc nền tự
chủ, vẫn phải chiến đấu nhiều lần để
bảo vệ và giải phóng dân tộc.
- Giai cấp PK thời kì này đang có vai
trò lịch sử tích cực, lãnh đạo toàn
dân đánh thắng giặc Tống, Nguyên,
Minh xâm lợc, bảo vệ đất nớc, xây
dựng 1 nền văn hoá giàu tính truyền
thống.
* HS thảo luận trả lời :
- là thới đại chứng kiến sự ra đời của
dòng văn học viết, nh 1 bớc nhảy vọt
của tiến trình lịch sử văn học dân
tộc, với những tác phẩm nổi tiếng
ban đầu: Nam quốc sơn hà ( Sông
núi nớc Nam), Quốc tội
( vận nớc).
- Là thời chứng kiến sự ra đời của

PK : g/cấp PK >< nhân dân ; g/cấp
PK >< g/cấp PK ngày càng gay gắt
đẫn đến 1 số cuộc khởi nghĩa nông
dân và những cuộc chiến tranh PK
triền miên suốt các thế kỉ XVI,
XVII.
- Hậu quả: đời sống nhân dân ngày
càng lầm than cơ cực, đất nớc tạm
thời bị chia cắt.
* HS suy nghĩ, thảo luận nhóm phát
biểu:
- VH chữ Nôm phát triển cả ND và
hình thức.
VD : Nguyễn Bỉnh Khiêm, -
Nguyễn Dữ Truyền kì mạn lục...
- Phê phán những tệ nạn của chế độ
PK...
4) Củng cố : ( 4

)
? Nêu những nét tiêu biểu của bối cảnh lịch sử và tình hình văn học ở giai đoạn1 và
giai đoạn 2 ?
5) Hớng dẫn về nhà : (1

)

4
- Nắm chắc những điểm nổi bật về bối cảnh lịch sử, tình hình văn học ở giai đoạn1
và giai đoạn 2.
- Tiếp tục tìm hiểu về các giai đoạn tiếp theo .

* HS nhớ lại và trả lời:
- Đây là giai đoạn bão táp,sôi động
chế độ PK khủng hoảng trầm trọng.
- phong trào nông dân khởi nghĩa
bùng nổ ở khắp nơi. Cuộc khởi nghĩa
Tây Sơn do anh em Nguyễn Huệ
cầm đầu, đã lật đổ các tập đoàn PK,
đánh thắng quân xâm lợc trong
Nam, ngoài Bắc, thống nhất đất nớc.

5
* Về văn học :
? Hãy nêu những điểm nổi bật của văn học thời kì
này ?
* GV bổ sung và chốt lại những ý chính:
- VH phát triển rầm rộ ở cả 2 loại tác phẩm chữ
Hán và chữ Nôm.Văn học chữ Hán có thành tựu
nhiều là ở thể truyện kí: Thợng kinh kí sự, Hoàng
Lê nhất thống chí.
- Văn hcọ chữ Nôm có những kiệt tác cha từng
thấy, biểu hiện ở 2 thể loại lớn:
+ Truyện Nôm lục bát với truyện Kiều, Hoa tiên.
+ Khúc ngâm song thất lục bát với Chinh phụ
ngâm và Cung oán ngâm khúc.
- Các tác giả tiêu biểu: Nguyễn Du, Hồ Xuân H-
ơng, Đoàn Thị Điểm, Nguyễn Gia Thiều, Cao Bá
Quát, Nguyễn Công Trứ ...
- Nổi bật trong văn học thời này là trào lu văn học
nhân đạo chủ nghĩa với 2 nội dung lớn:
+ Phê phán những thế lực PK chà đạp con ngời,

Nguyễn đình hiểu, Phan Văn Trị, Tú Xơng ...
+ Thể loại: phong phú nh : vè, hịch, văn tế ...
VD : văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
? Vậy t tởng chủ đạo của VH giai đoạn này là gì ?
* GV chốt:
- Nguyễn Đình Chiểu là tác giả lớn nhất thời kì
này, cũng là tác giả tiêu biểu của văn học yêu nớc
chống Pháp, với cống hiến có tính thời đại: sáng
tạo hình tợng ngời anh hùng nông dân trong chiến
tranh vệ quốc ; thể hiện lòng yêu nớc tha thiết .
VD : bài xúc cảnh , Chạy giặc ...
- Đóng góp chung vào ND chủ đạo ấy còn có
Nguyễn Khuyến và Tú Xơng. Cả 2 nhà thơ đều có
thơ văn tố cáo, đả kích những cái lố lăng, hủ bại ở
buổi giao thời,ở bớc đầu của xã hội TD nửa PK.

* HS thảo luận, trình bày:
4) Củng cố : ( 4

)
? Nêu những điểm nổi bật về tình hình văn học ở 4 giai đoạn ?
5) Hớng dẫn về nhà : (1

)
- Nắm chắc những điểm nổi bật về bối cảnh lịch sử cũng nh tình hình văn học.
- ở mỗi giai đoạn , em hãy cho ví dụ 1 vài tác giả và tác phẩm tiêu biểu .
********************************
Tiết 3 : những vấn đề khái quát về văn học
Ngày soạn : Trung đại việt nam ( Tiếp )
Ngày dạy :

2 Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm
lòng
Hồ Nguyên Trừng
(1374-1446 )
TK 14 Truyện thật văn
xuôi chữ Hán
3 Sông núi nớc Nam
Tơng truyền là của
Lí Thờng Kiệt
( 1019-1105 )
TK 10 Thơ Đờng luật tứ
tuyệt
4 Phò giá về Kinh
Trần Quang Khải
( 1241 - 1294 )
Sau giải
phóng Kinh
Đô 6 - 1285
Ngũ ngôn tứ
tuyệt
5 Thiên Trờng vãn vọng
Trần Nhân Tông
( 1258 - 1308 )
Khoảng
1300
Thất ngôn tứ
tuyệt
6 Bài ca Côn Sơn
( Côn Sơn ca )
Nguyễn Trãi

Canh tuất
1010
Thể chiếu, thể
văn nghị luận cổ
12 Hịch tớng sĩ
Trần Quốc Tuấn
( 1231 - 1300 )
Trớc 1285
( KC lần 2 )
Thể hịch, văn
nghị luận cổ.
13 Nớc Đại Việt ta
( Trích Cáo bình Ngô )
Nguyễn Trãi
17-12-1428
( sau đại
thắng quân
Minh )
Thể cáo, văn
biền ngẫu cổ
14 Bàn luận về phép học
Nguyễn Thiếp
( 1723 - 1804 )
TK 18 Văn xuôi cổ
15 Chuyện ngời con gái Nam
Xơng
Nguyễn Dữ
( ? - ? )
TK 16 Văn xuôi chữ
Hán, tự sự cổ

Nguyễn ĐìnhChiểu
( 1822 - 1888 )
Đầu những
năm 50 thế
kỉ 19 (1853 )
Truyện thơ Nôm
( thể lục bát )
4) Củng cố : ( 4

)
? Em hãy cho biết ND cơ bản của 1 vài tác phẩm văn học trung đại đã đợc học ?
5) Hớng dẫn về nhà : (1

)
- Nắm chắc tên tác giả, tác phẩm , thời gian sáng tác, thể loại của các tác phẩm
văn học trung đại theo bảng đã hệ thống.
Tiếp tục tìm hiểu những nội dung cơ bản của các tác phẩm văn học trung đại .

******************************
Tiết 4 .
Những sáng tạo của nguyễn du trong truyện kiều
A-Mục tiêu cần đạt :
Qua bài học , học sinh nắm đợc các kiến thức và kỹ năng sau :

9
-Cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du
-Những sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Du trong Truyện Kiều .
-Cảm nhận và phân tích đợc giá trị nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều .
B-Chuẩn bị :
C-Tiến trình tổ chức.

Kiều của TT Tài Nhân (TQ) viết bằng
văn xuôi tiểu thuyết chơng hồi còn
Truyện Kiều của Nguyễn Du viết
bằng truyện thơ (3254 câu thơ lục bát )
vấn đề mà tác giả quan tâm chính là
vấn đề vận mệnh của một con ngời

10
Em hãy phân ra các nhân vật chính diện
và phản diện trong Truyện Kiều
-Em có nhận xét nh thế nào khi ngòi
bút tác giả miêu tả nhân vật chính
diện ? Biện pháp ngt chính khi miêu tả
các nhân vật này ?
+Hãy lấy dẫn chứng trong Truyện
Kiều để minh hoạ ?
(+So sánh các miêu tả TK trong Kim
Vân Kiều Truyện của Thanh Tâm Tài
Nhân và trong Truyện Kiều của
Nguyễn Du )

trong xã hội phong kíên (sô phận bi
thảm của nhân vật Thuý Kiều .
2.Về nghệ thuật .
*)Nghệ thuật miêu tả nhân vật .
+Nhân vật chính diện : Thuý Kiều ,
Thuý Vân , Vơng Quan , Kim Trọng ,
Từ Hải , Vãi Giác Duyên .
+Nhân vật phản diện : Tú bà, Bạc bà ,
Bạc Hạnh , Hoạn Th , Mã Giám Sinh ,

một số phận lênh đênh , trôi dạt, bất
trắc .

11
-Đọc những câu thơ miêu tả Kim Trọng
? Em có nhận xét nh thế nào về cách
miêu tả nhân vật này ?
-Từ Hải cũng là một nhân vật chính
diện . Em thấy Nguyễn Du miêu tả
nhân vật Từ Hải có gì đặc biệt ?
-Các nhân vật phản diện đợc tác giả
dùng biện pháp ngt gì ? Hãy lấy dẫn
chứng minh hoạ ?
+Cái tài của Thuý Kiều cũng đợc miểu
tả , bằng cách số phận hoá nhân vật
Thuý Kiều nh một định mệnh . Cái tài
của Thuý Kiều đợc thể hiện rõ trong
toàn bộ câu chuyện (Đánh đàn cho Kim
Trọng , cho Mã Giám Sinh , cho Thúc
Sinh , Hoạn Th , Hồ Tôn Hiến ) .
Khi miêu tả cái tài của nhân vật Thuý
Kiều , Nguyễn Du chủ yếu nói đến tâm
hồn đa sầu đa cảm của ngời nghệ sĩ .
Cái tài của Kiều chính là cái tình : Tài
tình chi lắm cho trời đất ghen
*Nhân vật Kim Trọng cũng đợc miêu tả
một cách lý tởng hoá : từ cách xuất hiện
đến diện mạo
Nhạc vàng đâu đã thấy nghe gần gần
Trông chừng thấy một văn nhân

Hỏi quê , rằng: Huyện Lâm Thanh cũng
gần
Rồi ghế trên ngồi tót sỗ sàng
và ép cung cầm nguyệt thứ bài quạt
chơn
đến Cò kè bớt một thêm hai
-Tú bà :Thoắt trông nhờn nhợt mầu da
ăn gì to béo đẫy đà làm sao .
Nhờn nhợt gợi mầu da mai mái của
những ngời chuyên kinh doanh thể xác
phụ nữ . Ngời ăn cơm , ăn thịt . ở đây
tác giả hỏi ăn gì là một hàm ý rất sâu
sắc.
***************************************
Tiết 5 :Nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật
:
Trong Truyện Kiều ngt miêu tả tâm
lý nhân vật cũng hết sức điêu luyện .
Hãy lấy một vài dẫn chứng để minh hoạ
.
.
Nguyễn Du rất hiểu tâm lý nhân vật .
Mỗi nhân vật từ chính diện , phản diện
(và cả các nhân vật trung gian nh Thúc
sinh, các nhân vật mờ nhạt nh Thuý
Vân , Vơng Quan) tất cả đều có tính
cách .
+Thuý Kiều ở lầu Ngng Bích : Trong
muôn vàn nỗi nhớ , đầu tiên Thuý Kiều
nhớ đến Kim Trọng

tha Hoạn Th và rất nhiều lần Thúc Sinh
ra quan âm các sụt sùi cùng Thuý
Kiều . Hoạn Th biết nhng lờ đi . Khi
trốn khỏi nhà Hoạn Th biết nhng không
đuổi theo . Vả lại Hoạn Th là một đối
th không vừa :
Rằng tôi chút phận đàn bà
Ghen tuông thì cũng ngời ta thờng tình
Nghĩ cho khi gác viết kinh
Vớt khi khỏi cử dứt tình chẳng theo
Lòng riêng riêng những kính yêu
Chồng chung cha dễ ai chiều cho ai
Trót lòng gây việc trông gai
Còn nhờ lợng bể thơng bài nào chăng .
Hoạn Th rất khôn khéo . Hoạn kéo ng-
ời xử tội vào đồng loại (cùng phận đàn
bà ghen tuông là bình thờng )
6 câu tiếp , Hoạn Th cũng không nhận
tội mà còn kể tội Kiều . Trót : vừa nh
nhận tội vừa nh xin lỗi và câu cuối
Còn nhờ lợng bể thơng bài nào chăng
thì Hoạn Th ca ngợi Kiều rộng lợng .
Hoạn Th đã đánh trúng tâm lý nàng
Kiều . Và vì vậy, Thuý Kiều không thể
không tha thứ cho Hoạn Th .
Khen cho thật đã nên rằng

14
Khôn ngoan đến mực , nói năng phải
lời

Nguyễn Du viết :
Một vùng cỏ mọc xanh rì
Nớc ngâm trong vắt thấy gì nữa đâu
+Đoạn Kiều ở lầu Ngng Bích cũng là
một trong những đoạn tả cảnh ngụ tình
hay nhất trong Truyện Kiều
+Điệp ngữ buồn trông gợi nỗi nhớ
buồn liên tiếp dai dẳng
Thuyền đi thấp thoáng Con
thuyền gợi hình ảnh quê nhà . Thuý
Kiều trông ra biển , thấy những con
thuyền nhớ về quê , về cha mẹ , nhng
con thuyền Thấp thoáng lúc ẩn lúc
hiện , vậy trông về quê nhà lại là vô
định , không biết đời mình đi đâu về
đâu .
Ngọn nớc mới sa hoa trôi man mác
-> gợi cuộc đời hoa trôi bèo dạt của
nàng .
Ngọn cỏ dầu dầu gợi cuộc đời tàn úa
của nàng .
Gió cuốn mặt duềnh với ầm ầm
tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi gợi tai
hoạ dình rập , có thể giáng xuống đầu
nàng lúc nào không biết
Tiết 7: thực hành
A. Mục tiêu cần đạt :
B.Chuẩn bị :
C. Tiến trình lên lớp :


truyện thì Từ Hải là một thảo tặc
chuyên cớp bóc và những toan tính rất
bình thờng) . Xây dựng nhân vật Từ Hải
, nhân vật muốn thể hiện khát khao tự
do , công lý . Nhng trong t tởng của ông
rất mâu thuẫn . Ông để cho Hồ Tôn
Hiến giết Từ Hải -> rất lúng túng trong
quan niệm chữ trung (hoàn cảnh lịch
sử) .
+Quan niệm chữ : hiếu Trong XH
phong kiến chỉ có quan hệ một chiều .
Đó là đạo làm con phải có hiếu với cha
mẹ . Trong Truyện Kiều Vơng ông ,
Vơng bà là một ông bố , bà mẹ rất từ
tâm khi Kiều bán mình chuộc cha . Ng-
ời đau đớn nhất là Vơng ông và Vơng
bà . Vơng ông đã định đập đầu vào tờng
vôi để chết . Và ông nghĩ đằng nào ông
cũng chết một lần , ông chết đi để cứu
con . Biết T-Y-K-K tan vẽ , hai ông bà
vô cùng xót xa . Ngời nói ra điều xót xa
ấy cũng là ông bà :

17
Quan niệm hôn nhân và tình yêu của
Nguyễn Du có gì tiến bộ ?
(So với quan niệm hôn nhân trong xã
hội phong kiến )
Em hãy so sánh 2 cảnh , cảnh chị em
Thuý Kiều viếng mộ Đạm Tiên và cảnh

Trong chừng thấy một văn nhân
Lỏng buông tay khấu , bớc lần dặm
băng .
Hài văn lần bớc dặm xanh
Một vùng nh thể cây quỳnh cành dao
Đó là bớc chân của T.Y. Cảnh sắc sáng
tơi trẻ trở lại .
+Đó là một tình yêu cao đẹp , bất chấp
và cũng độ lợng . Một mối tình tự do ,
tự nguyện . Trong cái giàng buộc của
chế độ phong kiến Nam nữ thụ thụ bất
thân thì Thuý Kiều đã xăm xăm băng
lối vờn khuya một minh : còn Kim

18
Em có nhận xét và cảm tởng nh thế nào
khi mặt trời đã đứng ngay nóc nhà ?
Trọng lúc đó cũng đang mơ về Thuý
Kiều . Suốt 15 năm lu lạc bất chấp ,
thời gian , năm tháng , dãi dầu , mối
tình của Kim Kiều vẫn hết sức thuỷ
chung . Kim Trọng đã trở thành ngời
tình lý tởng cho các cô gái trẻ cả xa và
ngày nay . Chàng đã lặn lội treo ấn từ
quan để đi tìm tình yêu đích thực của
mình .
Ráp treo quan ấn từ quan
Mấy sông cũng lội , mấy ngàn cũng
qua
+Tuy nhiên , câu chuyện tình đó , dù

tính cách )
-Việc XD nhân vật Từ Hải , Nguyễn Du
muốn thể hiện khát vọng ?
-Để cho nhân vật Từ Hải cới nàng
Kiều , em có nhận xét không ?
Từ Hải giống nh một con chim đại bàng
không chịu nổi sự chật trội tù túng ấy .
Điều đó đợc thể hiện qua miêu tả hình
hài của nhân vật với những nét khác th-
ờng .
Râu hùm hàm én mày ngài
Vai năm tấc rộng thân mời thớc cao
gơm đàn nửa gánh nọt chèo
Từ Hải đội trời , đạp đất giang hồ , vẫy
vùng dọc ngang bở khơi :
Đội trời đạp đất ở đời
Từ kích thớc cũng vợt ra ngoài khuôn
khổ bình thờng Từ Hải không phải con
của một nhà , một gia đình , một làng
xóm . Chàng là con của trời đất , của vũ
trụ cuả giang hồ . Đó là khát vọng tự do
mà Nguyễn Du muốn biểu hiện . Từ
Hải bớc vào Truyện Kiều và đem đến
cho Thuý Kiều một không khí khác hẳn
. Bầu trời nh sáng ra , không gian nh
cao thêm , . Cái suy nghĩ nói năng hành
động , tất cả đều khác ngày thờng .
Đi tìm ngời chi kỷ ở lầu xanh quả là
một điều lạ đời . Nhng đối với Từ ,
nghe tin lành đồn xa , Từ đến đây để

Nhng khi nghe lời Kiều vì bị Hồ Tôn
Hiến lừa, Từ Hải đã chết đứng . Khi
còn sống thì Từ Hải vợt cao lên sự thấp
hèn của chế độ phong kiến . Cái chết
trụ kình của Từ Hải nói lên sự không
khuất phục . Nó nh một lời thách thức
đối với một xã hội giả dối , sự tố cáo
chế độ xã hội đó khôngchấp nhận một
tài năng , dù tài năng đó đã quy hàng .
Trong xã hội không có chỗ đứng cho
những nhân tài: chữ tài liền với chữ tai
một vần
+ Từ Hải giống nh một ngôi sao băng
vợt qua bầu trời xã hội phong kiến nh
một tia chớp: (Bóng dáng của Quang
Trung-Nguyễn Huệ và cuộc khởi nghĩa
Tây Sơn)
. Ước mơ công lý của Nguyễn Du thể
hiện rất rõ qua màn báo ân báo oán .
Trong một cuộc đời lu lạc, Thuý
Kiều luôn cố gắng vơn lên . Chấp nhận
lấy Thúc Sinh là nàng cố gắng thoát ra
khỏi lầu xanh . Theo sở khanh là trốn
khỏi Tú Bà . Trốn khỏi Hoạn Th là
muốn thoát khỏi trần gian .
Sống với Từ Hải là một điều mong
mỏi , khát khao suốtcả cuộc đời lu lạc
của nàng .
Ước mơ của một cuộc sống tốt đẹp ,
cái xấu , cái ác bị trừng trị , cuộc sống

Nguyễn Du kể câu chuyện của mình
bằng những tâm sự của mình . Sự đạu
đời trăn trở suy nghĩ về cuộc đời của
một con ngời . Đặc biệt là ngời phụ nữ
dới chế độ xã hội phong kiến trong đó
có sự kết hợp giữa bút pháp tự sự và bút
pháp trữ tình . Từ một tiểu thuyết chơng
hồi rất tầm thờng Kim Vân Kiều
truyện Nguyễn Du đã tái tạo thành
một kiệt tác văn chơng có giá trị không
chỉ trong nền văn học dân tộc mà còn là
một kiệt tác văn học của cả nhân loại
Tiết 9 : kiểm tra 1 tiết
A.Mục tiêu cần đạt
-Kiểm tra nhận thức của học sinh sau một chuyên đề
-Rèn kỹ năng cảm thụ văn học .
B.Chuẩn bị :
1.Giáo viên :ra đề ,đáp án
2. Học sinh : Suy nghĩ chuẩn bị bài trớc khi kiểm tra.

22
C. Tiến trình kiểm tra
*Hoạt động 1: Khởi động
1.Sĩ sô:
9A:
9B:
9C:
2.Kiểm tra việc chuẩn bị giấy bút của học sinh .
3.Giới thiệu: giờ kiểm tra
*Hoạt động 2: ra đề , xây dựng đáp án

23
+Những từ ngữ có tính chất trái ngợc nhau góp phần tạo nên những liên tởng có giá
trị tu từ nổi bật , khắc học rõ nét , rất sinh động , không chỉ dáng vẽ bên ngoài mà còn cả
bản chất bên trong của nhân vật Mã Giám Sinh
Câu 2: (6điểm)
-Bốn lần tác giả nhắc lại buồn trông , mỗi lần mở đầu cho một cảnh -> nỗi buồn
sâu sắc dai dẳng , liên tiếp của Kiều .
-Tám câu thơ , bốn bức tranh phong cảnh nhỏ trong một bức tranh phong cảnh ->
tâm tình rộng lớn .
+Của bể chiều hôm với Thuyền ai thấp thoáng Một mầu mênh mông xám bạc . Con
thuyền (hình ảnh quê nhà ) không biết đi đâu về đâu .
+Ngọn nớc mới sa với hoa trôi man mác -> Cánh hoa bị lý giéo vùi dập gợi cuộc đời hoa
trôi bèo dạt của nàng .
+ Ngọn cơ rầu rầu héo úa không còn sức sống -> cuộc đời tàn luị .
+Gió cuốn mặt duềnh với ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi , gợi cảnh hãi hùng , tai -
ơng có thể dáng xuống đầu nàng không biết lúc nào .
*Hoạt động 3: Nhận giờ viết bài và thu bài
*Hoạt động 4:củng cố , dặn dò .
-Soạn bài Thuý Kiều báo ân , báo oán (chính khoá)
-Ôn lại văn bản thuyết minh .

**********************
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Chủ đề 2: PHNG PHP XY DNG VN BN
NGH LUN X HI
( 6 tiết )
Tiết 10 : PHNG PHP XY DNG VN BN
NGH LUN X HI
A Mc tiờu cn t : GV giỳp HS

nhà văn . Giơ đây, danh tiếng của anh
đã được nhiều người biết đến
BT2 : Có thể một trong các hiện tượng
sau thường thấy ở học sinh THCS để
viết thành bài văn nghị luận : không
giữ lời hứa , sai hẹn , nói tục , chửi
bậy, lười biếng , quay cóp trong giờ
kiểm tra
HĐ4 : GV hướng dẫn cách làm bài
nghị luận về hiện tượng đời sống
GV nêu lại các đề bài nghị luận
GV cho HS nhắc lại dàn bi
GV hướng dẫn HS làm bài tập
BT1 :Hãy bàn luận về vấn đề được nêu
ra trong câu :
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẽo thơm một hạt, đắng cay muôn
phần
I Khái niệm :
- Nghị luận về một sự viếc hiện tượng
trong đời sống xã hội là bàn về các sự
việc hiện tượng có ý nghĩa đối với xã
hội, đáng khen, đáng chê, có vấn đề
đang suy nghĩ
II Yêu cầu đề bài nghị luận :
1 Nội dung :
- Phải nêu ra được sự việc hiện tượng
có vấn đề
- Phân tích mặt đúng, sai, lợi, hại của


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status