Tiết 1 GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP
HỌC TẬP CÁC CHỦ ĐỀ TỰ CHỌN
S:
G:
A. Mục tiêu cần đạt: HS cần nắm:
-GV giới thiệu chương trình dạy học tự chọn trong năm để Hs nắm, đồng thời xây
dựng kế hoạch học tập cho mình.
-Gv giúp Hs củng cố lại chương trình đang học, vận dụng kiến thức đã học để làm bài
cũ hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng học tập.
B. Chuẩn bị: GV: Kế hoạch dạy học tự chọn.
HS: Tự trang bị sách tham khảo.
C.Kiểm tra:
D.Các hoạt động:
HĐ1: GV giới thiệu chung chương trình (theo kế hoạch của tổ)
HĐ2: Tìm hiểu phương pháp học tập:
GV: Muốn học tập tốt phai làm gì?
1. Hăng say vượt khó:
-Học bài phải thuộc,làm bài phải đầy đủ,
phấn đấu không bao giờ bị điểm kém.
-Cần phải chống : Học tập cá nhân, tinh thần
ngại khó,t ư tuởng quân bình.
- Giải pháp cụ thể :
+Tranh thủ thời gian ,chăm học,tự giải
quyết tốt và đày đủ nhiệm vụ học tập,dù khó
khăn đến đâucũng phải hoàn thành.
+Phải phấn đấu vượt qua mọi khó khăn
trong sinh hoạt để đi học đều học bài làm bài
đầy đủ , chu đáo.
2.Độc lập suy nghĩ:
-Tự mình đào sâu suy nghĩ,tìm tịi,học hỏi
trong học tập.
CĐ 6: Phương pháp xây dựng văn
bản Nghị luận văn học
CĐ 7: Tổng kết ngữ pháp
E.Dăn dò:
-Nắm vững chương trình, kế hoạch học tập, có động cơ học tập đúng đắn.
- Tiết 2: Chủ đề 1: Các cách xây dựng đoạn văn trong thực hành viết văn bản.
Tiết 2 + 3 Chủ đề 1:
PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN
TRONG THỰC HÀNH VIẾT VĂN BẢN
S:
G:
Tên chủ đề: PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN
TRONG THỰC HÀNH VIẾT VĂN BẢN
Môn: Ngữ văn.
Khối lớp: 9
1. MỤC TIÊU:
Sau khi học xong chủ đề này, học sinh cần nắm được một số nội dung và kĩ
năng sau:
- Nhận biết được các kiểu đoạn văn thường gặp trong việc tạo lập văn bản.
- Viết được các kiểu đoạn văn và vận dụng vào việc tạo lập văn bản trong các giờ làm
văn.
2. THỜI GIAN: 6 tiết
3. TÀI LIỆU:
- Sách giáo khoa Ngữ văn 6,7,8,9.
- Các loại sách bài tập tham khảo bộ môn Ngữ văn.
- Các bài tập giáo viên tự biên soạn ( phần bài tập này cần photo để phát cho
học sinh trước khi học tập chủ đề)
3. QUÁ TRÌNH LÊN LỚP:
Tiết 1,2 (của chủ đề)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
nó so với những câu khác trong đoạn.
HS: Câu (1) là câu mang ý khái quát của cả
đoạn văn. Nó đứng ở đầu đoạn văn.
GV: Các câu còn lại trong đoạn văn có yêu cầu
gì?
HS: Các câu còn lại trong đoạn làm sáng tỏ
thêm ý cho câu 1
GV: Chốt: Đoạn văn có cách trình bày như trên
gọi là đoạn văn trình bày theo cách diễn dịch,
còn gọi là đoạn diễn dịch.
GV: Vậy, cách trình bày diễn dịch là cách trình
bày như thế nào?
HS: Trình bày.
GV: Chốt lại ý.
HS: Ghi nhớ.
GV: Mô hình của đoạn văn 1 có thể biểu diễn
như sau:
(1)Câu chốt
(2.a) (2.b)… (2.c) (2.d)
GV: Ví dụ đoạn văn trình bày theo cách diễn
dòng đến chỗ chấm xuống
dòng.
- Về mặt nội dung: Đoạn văn
diễn đạt một ý trọn vẹn.
- Đoạn văn có thể có câu chốt
hoặc không có câu chốt.
II. Các cách xây dựng đoạn
văn:
GV: Chốt: Đoạn văn có cách trình bày như trên
gọi là đoạn văn trình bày theo cách quy nạp, còn
gọi là đoạn quy nạp.
GV: Vậy, cách trình bày quy nạp là cách trình
bày như thế nào?
HS: Trình bày.
GV: Chốt lại ý.
HS: Ghi nhớ.
GV: Mô hình của đoạn văn 2 có thể biểu diễn
như sau:
(1.a) (1.b) (1.c )
(2) Câu chốt
GV: Ví dụ đoạn văn trình bày theo cách quy nạp
có số lượng là (n) câu thì mô hình cho đoạn văn
đó sẽ như thế nào?
HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Cho nhận xét và chỉnh sửa.
@ Bước 3: Hướng dẫn tìm hiểu đoạn móc
xích.
HS: Đọc đoạn văn 3.
GV: Trong đoạn văn trên, các câu có mối liên hệ
như thế nào với nhau?
HS: Trong đoạn văn 3, ý của câu sau được lấy
lại một phần đã có ở ý câu trước
GV: Em hãy chỉ ra sự lặp lại đó.
HS: Trả lời
GV: Chốt: Đoạn văn có cách trình bày như trên
2. Trình bày đoạn văn theo
cách quy nạp:
- Quy nạp là cách trình bày đi
xích có câu chốt hay không?
HS: Phát biểu
GV: Chốt: Đoạn văn móc xích có thể có hoặc
không có câu chốt.
- Móc xích là cách sắp xếp ý nọ
tiếp ý kia theo lối ý sau móc
nối vào ý trước ( qua những từ
cụ thể) để bổ sung, giải thích
cho ý trứơc
- Ví dụ: Đoạn 3
- Mô hình:
(1)
(2)
... (n)
- Đoạn văn trình bày theo cách
móc xích có thể có hoặc không
có câu chốt.
Tiết 4+5 Chủ đề 1: (tt)
PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN
TRONG THỰC HÀNH VIẾT VĂN BẢN
S:
G:
Tiết 3+4 (của chủ đề)
1. MỤC TIÊU:
Sau khi học xong chủ đề này, học sinh cần nắm được một số nội dung và kĩ
năng sau:
- Nhận biết được các kiểu đoạn song hành, đoạn tổng-phân-hợp.
- Viết được các kiểu đoạn văn và vận dụng vào việc tạo lập văn bản trong các giờ làm
văn.
GV: Ví dụ đoạn văn trình bày theo cách song
hành có số lượng là (n) câu thì mô hình cho
đoạn văn đó sẽ như thế nào?
HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Cho nhận xét và chỉnh sửa.
GV: Theo em, đoạn văn trình bày theo cách
song hành có câu chốt hay không?
HS: Phát biểu
GV: Chốt: Đoạn văn song hành không có câu
chốt.
@ Bước 5: Hướng dẫn tìm hiểu đoạn tổng -
phân -hợp.
HS: Đọc đoạn văn 5
GV: Em hãy cho biết trong đoạn văn đó, có câu
nào mang ý chúng, khái quát của đoạn văn hay
không?
HS: Câu đầu và câu cuối đều là câu mang ý
chung, khái quát.
GV: Em hãy xét vị trí các câu còn lại so với 2
câu đó.
4. Trình bày đoạn văn theo
cách song hành.
- Song hành là cách trình bày
đoạn văn sắp xếp các ý ngang
nhau, không có hiện tượng ý
này bao quát ý kia hoặc ý này
móc nối vào ý kia.
- Ví dụ: đoạn 4
- Mô hình:
(1) (2) ... (n)
đó sẽ như thế nào?
HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Cho nhận xét và chỉnh sửa.
@ Bước 6: Hướng dẫn lưu ý.
GV: Có phải khi trình bày một đoạn văn chúng
ta chỉ được pháep dùng một trong các cách trên
hay không?
HS: Trả lời.
GV: Lưu ý. Khi viết đoạn văn có thể kết hợp
nhiều cách trình bày nội dung trong cùng một
đoạn văn, chứ không nhất thiết là mỗi đoạn văn
có một cách trình bày riêng lẽ.
- Đoạn văn tổng - phân - hợp là
cách trình bày nội dung đoạn
văn đi từ ý chung, khái quát rồi
đến các ý chi tiết, cụ thể, sau
đó tổng hợp thành ý khái quát
cao hơn.
- Đoạn văn trình bày theo cách
này có 2 câu chốt là câu đầu
đoạn văn và câu cuối đoạn văn.
- Mô hình
(1) Câu chốt 1
(2) (3) ... (n-1)
(n) Câu chốt 2
@ Lưu ý. Khi viết đoạn văn có
thể kết hợp nhiều cách trình
bày nội dung trong cùng một
đoạn văn, chứ không nhất thiết
là mỗi đoạn văn có một cách
cho biết chúng được trình bày theo cách nào?
Vẽ mô hình cho các đoạn văn đó.
III. Bài tập:
Bài tập 1: Nhận diện đoạn văn.
Đoạn 6:
(1) (2) (3)
Câu chốt 1 Câu chốt 2
Đoạn tổng-phân-hợp.
Đoạn 7:
(1) Câu chốt (2) (3)
Đoạn diễn dịch
Đoạn 8:
(1) (2) (3)
(4) Câu chốt
Đoạn quy nạp
Đoạn 9:
(1) (2) (3) (4)
Đoạn song hành
Đoạn 10:
(1)
8
Bài tập 2: Nối các câu để trở thành đoạn văn
theo yêu cầu.
1. Nối các câu ở Phần II - Câu 1, để thành
đoạn văn diễn dịch.
2. Nối các câu ở Phần II - Câu 2, để thành
đoạn văn quy nạp.
(1) Câu chốt
(2) (3)
Đoạn diễn dịch
Đoạn 16:
(1) (2) (3) (4)
Đoạn song hành
Bài tập 2: Nối các câu để trở
thành đoạn văn theo yêu cầu.
Câu 1, đoạn văn diễn dịch.
d-a-c-b
Câu 2, đoạn văn quy nạp.
a-c-b-d
Câu 3, đoạn văn quy nạp.
9
c. Phông màn rực rỡ trong ánh điện sáng
trưng.
d. Đúng bảy rưỡi, đêm biểu diễn bắt đầu.
Bài tập 3: Xây dựng các kiểu đoạn văn theo
các câu cho sẵn.
1. Cho một số ý sau, hãy viết thành câu và sắp
xếp chúng trong một đoạn văn. Cho biết cách
trình bày đoạn văn đó.
- Chiều mùa đông
- Bầu trời u ám
- Người đi làm (việc gì đó ) về nhà
- Gió rét
- Không khí ấm cúng của gia đình
2. Hãy viết một đoạn văn lấy câu sau đây làm
câu chốt và trình bày đoạn văn theo cách diễn
- Nắm lại các nội dung của chủ đề vừa học, tìm đọc các đoạn văn có sử dụng các kiểu
đoạn văn đã học.
- Chuẩn bị phần tiếp theo luyện tập.
10
Tiết 8 Chủ đề 2:
RÈN KĨ NĂNG VIẾT VĂN BẢN TỰ SỰ
S:
G:
Tên chủ đề: RÈN KĨ NĂNG VIẾT VĂN BẢN TỰ SỰ
Môn: Ngữ văn.
Khối lớp: 9
A.Mục tiêu cần đạt: HS cần nắm:
- Nhận biết được kiểu văn bản tự sự.
- Rèn kỹ năng tóm tắt, xây dựng các kiểu văn bản tự sự đã học .
- Có thái độ đối với những vấn đề xã hội đặt ra trong các văn bản.
B. THỜI GIAN: 6 tiết
C. Tài liệu:
- Các bài tập
- SGK Ngữ văn 6,7,8,9
D.Chuẩn bị: GV văn bản tóm tắt tự sự mẫu.
HS: Thực hành tóm tắt được văn bản tự sự đã học.
E .Các bước thực hiện:
Tiết 1 (của chủ đề)
Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập về văn tự sự.
GV: Em hãy nhắc lại: Thế nào là văn bản tự sự?
HS: Trả lời
Các HS khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhắc lại và chốt ý
Văn bản tự sự: Là văn bản trong đó tác giả
giới thiệu, thuyết minh, miêu tả nhân vật, hành
II. Các cách xây dựng đoạn
văn tự sự:
1. Tự sự kết hợp với biểu cảm.
2. Tự sự kết hợp với miêu tả.
3. Tự sự kết hợp với miêu tả
nội tâm.
11
Hoạt động 3: Hướng dẫn ôn tập về vai trò
của người kể chuyện trong văn bản tự sự:
-Ngôi thứ nhất xưng tôi.
-Ngôi thứ ba :Người kể giấu mình.
GV: Nhắc lại cho HS một số vấn đề khác
Tìm hiểu về nhân vật:
-Xây dựng nhân vật phải có ngoại hình, ngôn
ngữ, hành động, tâm lý, tính cách, xung đột tình
huống.
-Tiêu biểu cho lớp người nào đó trong xã hội.
Cốt truyện (tình tiết truyện)
- Truyện có tình huống thể hiện qua tình tiết bất
ngờ, giàu kịch tính, đem đến cho người đọc lý
thú, hấp dẫn.
- Sự việc: Cụ thể ,rõ ràng: Mở đầu, phát triển,
kết thúc.
4. Tự sự kết hợp với yếu tố
nghị luận
5. Đối thoại, độc thoại và độc
thoại nội tâm trong văn bản tự
sự.
III. Người kể chuyện trong
văn bản tự sự:
GV: Chốt: Nếu không có sự việc thì không thể
biểu cảm được. Vì biểu cảm là bộc lộ cảm xúc
qua sự việc, hiện tượng, con người
Bài tập: Cho đề bài sau: Có một lần em sơ ý
làm vỡ lọ hoa
Yêu cầu:
1/ Viết đoạn văn ( khoản 5 dòng ) gồm các câu
thông báo (kể) cho đề trên.
2/ Em hãy xác định các chi tiết cần biểu cảm
cho đoạn văn trên.
3/ Viết lại đoạn văn trên có yếu tố biểu cảm.
GV: Cho học sinh viết và hướng dẫn sửa chữa.
II. Tự sự kết hợp với miêu tả.
HS: Nhắc lại miêu tả là gì? Việc đưa yếu tố
miêu tả vào văn bản tự sự có tác dụng gì?
GV: Có phải đưa yếu tố miêu tả vào văn bản tự
sự càng nhiều thì văn bản đó sẽ đạt hiệu quả
hơn hay không? Vì sao?
HS: Trả lời.
GV: Nhắc lại nội dung đã học về việc đưa yếu
tố miêu tả vào văn bản biểu cảm
Bài tập:
1. Tìm các yếu tố tả người trong đoạn trích Mã
Giám Sinh mua Kiều. Phân tích giá trị của yếu
tố miêu tả đó trong việc góp phần thể hiện nội
dung văn bản. Hãy kể lại đoạn trích Mã Giám
Sinh mua Kiều bằng văn xuôi, có sử dụng các
yếu tố miêu tả như đoạn trích.
2. Viết đoạn văn khoản 10 dòng kể lại một lần
em về thăm lại thầy (cô) giáo cũ (có sử dụng
tâm trong văn bản tự sự ?
HS: Trả lời.(Shk)
*Bước hai : Các cách miêu
tả nội tâm trong văn bản tự
sự.
H: Có mấy cách miêu tả nội
tâm trong văn bản tự sự?
Cho ví dụ?
HS: Có hai cch:
-Miêu tả nội tâm trực tiếp.
-Miêu tả nội tâm gián tiếp.
VD: Miêu tả nét măt Lão
Hạc sự đau đớn tột cùng
của lão Hạc.
* Bước 3: Thực hành viết
đọan văn tự sự kết hợp với
yếu tố miêu tả nội tâm.
Đề: Ghi lại tâm trạng của em
sau khi để xảy ra một
I.Khái niệm: Sgk.
II.Các cách miêu tả nội tâm:
1.Miêu tả nội tâm gián tiếp:
Bằng cách miêu tả cảnh vật, nét mặt cử chỉ,
trang phục của nhân vật.
Ví dụ: Đoạn 1 trong đoạn trích “Kiều ở lầu
Ngưng Bích”.
“Trước lầu Ngưng Bích khoá xuân
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bát ngát xa trông
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.”
G:
Tiết 4 (của chủ đề)
A.Mục tiêu cần đạt: HS cần nắm:
- Qua tiết học giúp hs nắm được phương pháp cách làm bài văn tự sự kết hợp với yếu
tố nghị luận.
- Luyện tập kỹ năng để tạo lập văn bản tự sự có kết hợp yếu tố nghị luận.
B.Thời gian: 45 phút.
C.Tài liệu : Những bài văn thực hành 9.
D.Các bước thực hiện:
Bước 1: Ôn lại khái niệm về yếu tố nghị
luận trong văn bản sự .
GV : Cho hs nhắc lại khái niệm .
HS: trả lời:Sgk.
Lưu ý: Trong bài viết thường dùng loại
câu khẳng định và phủ định ,câu có các
mệnh đề hô ứng như: Nếu…thì, không
những …mà còn; càng…càng; vì thế…
cho nên ; một mặt…mặt khác; vừa …
vừa…
-Trong đoạn văn nghị luận ,người viết
thường dùng từ lập luận như: Tại sao, thật
vậy, tuy thế, trước hết, sau cùng , nói
chung, tóm lại, tuy nhiên…
Bước2: Nhận diện đề văn tự sự có yếu tố
nghị luận.
Nêu cảm nhận, phát biểu suy nghĩ, nêu
đặc điểm phẩm chất của nhân vật…
Bước3: Dàn bài:
1.Mở bài: Giới thiệu nhân vật, sự việc.
I.Khái niệm:
Tiết 5 (Của chủ đề)
A.Mục tiêu cần đạt: HS cần nắm:
- Qua tiết học giúp hs nắm được phương pháp cách làm bài văn tự sự kết hợp với yếu
tố nghị luận.
- Luyện tập kỹ năng để tạo lập văn bản tự sự có kết hợp yếu tố nghị luận.
B.Thời gian: 45 phút.
C.Tài liệu : Những bài văn thực hành 9.
D.Các bước thực hiện:
Viết bài văn tự sự kết hợp với yếu tố nghị
luận.
Đề: Hãy kể một lần em mắc lỗi.
Bước 1: Tìm hiểu đề.
Bước 2:T ìm ý.
Bước 3: Dàn ý:
a) Mở bài: Giới thiệu sự việc mà mình mắc
lỗi. Sự việc đó xảy ra bao giờ ? Với ai ?
b) Thân bài: Diễn biến câu chuyện (Kết hợp
với yếu tố nghị luận )
- Câu chuyện đó làm em ân hận . Có thể là
hành động, lời nói vô tình hay một cách đối
xử không tế nhị…gây tổn hại về vật chất, tinh
thần, khó chịu, bực mình cho người khác.
- Sự ân hận và mong muốn được tha thứ .
- Quyết không tái phạm lỗi lầm ấy.
III.Thực hành viết bài văn tự
sự kết hợp với yêu tố nghị
luận.
1.Đề: Hãy kể một lần em mắc
lỗi lầm.
2.Dàn bài:
C. Câu chốt đứng đầu hoặc cuối đoạn văn D. Không có câu chốt
Câu 4: Trong đoạn văn móc xích:
A. Có câu chốt B. Không có câu chốt
C. Có khi có, có khi không D. Có 2 câu chốt
C âu 5: Đoạn văn có các câu sắp xếp ngang nhau, có vai trò tương đương nhau:
A. Móc xích B Diễn dịch C. Quy nạp D. Song hành
Câu 6: Cho đoạn văn: “ Một buổi chiều mùa đông giá rét. Bầu trời vần vũ, mây đen
u ám. Gió thổi từng cơn. Mưa rơi tầm tả. Ngoài đường, người đi làm chạy nhanh về
nhà.“
Đọan văn trên được trình bày theo cách:
A. Móc xích B . Diễn dịch C. Quy nạp D. Song hành
B Tự luận: (6đ)
Câu 1: ( 2đ) Vẽ lược đồ các cách xây dựng đoạn văn.
17
Câu 2: ( 2đ) Cho đoạn văn: “ Rồi vườn cây lại ra hoa. Hoa bưởi nồng nàn. Hoa
nhãn ngọt. Hoa cau thoảng qua. Vườn cây lại đầy tiếng chim. Những thím chích
choè nhanh nhảu. Những chú khứu lắm điều. Những anh chào mào đảm dáng.
Những bác cu gáy trầm ngâm.”
a. Đoạn văn trên trình bày theo cách nào? Vẽ lược đồ cho đoạn văn đó.
b. Viết thêm một câu để đoạn văn trở thành đoạn quy nạp.
Câu 3: ( 2đ) Xây dựng đoạn văn quy nạp với câu chốt sau:
Đoạn trích Cảnh ngày xuân là bức tranh mùa xuân đầy màu sắc.
Hoạt động 2: Sửa bài và luyện tập củng cố chủ đề 2
18