Kế hoạch dạy học bài học chủ đề Tự chọn Ngữ
văn 9
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHủ Đề 4: Hệ thống hoá một số vấn đề về
văn học viết việt nam trong chơng trình thcs
Tiết
sự hình thành và cấu tạo của dòng văn học viết
A. Mục tiêu: Học sinh nắm đợc:
1. Kiến thức:
- Củng cố những hiểu biết về sự hình thành dòng văn học viết Việt Nam; thành
phần cấu tạo, các tác giả, tác phẩm văn học tiêu biểu.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng có cái nhìn khái quát và soi vào những tác phẩm văn học cụ
thể đợc học để hiểu sâu và rõ hơn.
3. Thái độ: yêu thích môn học
B. Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo.
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học.
C. tổ chức hoạt động dạy học
* ổn định lớp.
* Tổ chức dạy học bài mới
Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Sự hình thành của dòng văn học viết
? Nêu những hiểu biết của em về sự hình
thành của dòng văn học viết? (HS hoạt
động nhóm)
- Đại diện HS trả lời - có nhận xét, bổ
sung.
- GV khái quát.
? Nền văn học viết có vai trò nh thế nào
? Em hiểu nh thế nào về thành phần văn
học chữ Nôm ?
- Học sinh nêu. Giáo viên bổ sung khái
quát.
- Văn học chữ Nôm có hai thể loại tiêu
biểu : Truyện Nôm và khúc ngâm.
- Văn học chữ Nôm có tính chất dân tộc
cao hơn văn học chữ Hán.
1. Văn học chữ Hán
- Xuất hiện từ thế kỉ thứ X
- Viết bằng chữ Hán (Trung Quốc), đọc
theo âm Việt.
- Thể loại: Thơ, phú, hịch,....
- Tuy viết bằng tiếng nớc ngoài nhng nội
dung và nét đặc sắc nghệ thuật vẫn thuộc
về dân tộc (tính dân tộc đậm đà).
- Về nội dung: Bám sát cuộc sống, biến
động của mọi thời kì, mọi thời đại.
+ Đấu tranh chống xâm lợc, chống
phong kiến, chống đế quốc.
+ Ca ngợi đạo đức, nhân nghĩa, dũng
khí.
+ Ca ngợi lòng yêu nớc và anh hùng.
+ Ca ngợi lao động dựng xây.
+ Ca ngợi thiên nhiên.
+ Ca ngợi tình bạn bè, tình yêu, tình vợ
chồng, mẹ cha...
- Tác phẩm tiêu biểu: Nam quốc sơn hà
(Lý Thờng Kiệt), Bình Ngô Đại Cáo
(Nguyễn Trãi), Hịch Tớng Sĩ (Trần Quốc
Tiết :
Tiến trình phát triển của dòng văn học viết.
A. Mục tiêu: Học sinh hiểu:
1. Kiến thức:
- Củng cố những hiểu biết về tiến trình phát triển của dòng văn học viết: các
giai đoạn cơ bản, các tác giả, tác phẩm tiêu biểu của từng giai đoạn văn học.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng có cái nhìn khái quát và soi vào những tác phẩm văn học cụ
thể đợc học để hiểu sâu và rõ hơn.
3. Thái độ: yêu thích môn học
B. Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo.
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học.
C. tổ chức hoạt động dạy học
* ổn định lớp.
* Tổ chức dạy học bài mới
Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tiến trình phát triển của dòng văn học viết.
GV giới thiệu với HS về tiến trình phát
triển của dòng văn học viết VN.
i. Tiến trình phát triển của dòng
văn học viết.
1. Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX
- Là thời kì văn học trung đại, trong điều
kiện XHPK suốt 10 thế kỉ cơ bản vẫn giữ
đợc nền độc lập tự chủ.
- Gồm các giai đoạn :
GV: Nguyễn Thị Bắc Tr ờng THCS Tô
Hiệu
thể hiện nội dung tố cáo xã hội phong
kiến .
- Tác giả tiêu biểu: Nguyễn Bỉnh Khiêm,
Nguyễn Dữ,....
c. Từ nửa cuối thế kỉ XVIII đến nửa đầu
thế kỉ XIX
- Đặc điểm văn học: Văn học chữ Nôm
có bớc phát triển mới với nhiều thể loại:
thơ, ca, văn , vè, truyện Nôm; văn học chữ
Hán cũng phát triển. Văn học tập trung
thể hiện nội dung tố cáo xã hội phong
kiến và thể hiện khát vọng tự do, yêu đ-
ơng, hạnh phúc.
- Tác giả tiêu biểu: Hồ Xuân Hơng,
Nguyễn Du,...
d. Từ nửa cuối thế kỉ XIX
- Đặc điểm lịch sử: thực dân Pháp xâm l-
ợc nớc ta 1858, nhân dân đấu tranh chống
Pháp đến cùng; triều đình Huếbạc nhợc,
từng bớc đầu hàng giặc.
- Đặc điểm văn học: Văn học chữ Nôm,
GV: Nguyễn Thị Bắc Tr ờng THCS Tô
Hiệu
Kế hoạch dạy học bài học chủ đề Tự chọn Ngữ
văn 9
? Văn học từ đầu thế kỉ XX đến nay đợc
chia làm mấy giai đoạn? Mỗi giai đoạn
có đặc điểm gì?
(HS hoạt động nhóm)
- Đại diện HS trả lời - có nhận xét, bổ
mới...
- Tác giả, tác phẩm tiêu biểu: Nguyễn
Minh Châu, Lu Quang Vũ, Nguyễn Duy...
Hoạt động 2: Luyện tập
ii. Luyện tập
Bài tập : Hệ thống các văn bản đã học ở lớp 6,7,8,9 ứng với các giai đoạn lịch sử văn học
theo mẫu:
Stt Tên tác phẩm Tên tác giả Thể loại Giai đoạn lịch sử
Gợi ý:
Thống kê đúng các tác phẩm văn học trong SGK theo đúng tiến treình lịch sử văn học.
* Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;
GV: Nguyễn Thị Bắc Tr ờng THCS Tô
Hiệu
Kế hoạch dạy học bài học chủ đề Tự chọn Ngữ
văn 9
- BTVN: Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- Chuẩn bị: Mấy nét đặc sắc nổi bật của văn học Việt Nam.
Ngày dạy:
CHủ Đề 4 - Tiết :
Mấy nét đặc sắc nổi bật của văn học Việt Nam.
A. Mục tiêu: Giúp học sinh:
1. Kiến thức:
- Khái quát đợc mấy nét đặc sắc nổi bật của văn học Việt Nam: T tởng yêu n-
ớc, t tởng nhân đạo, tinh thần lạc quan, sức sống bền bỉ,....
- Nắm đợc những nét chính của những nét đặc sắc đó.
2. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng khái quát hoá, hệ thống kiến thức đã học; vận dụng vào làm các
bài thực hành.
B. Chuẩn bị của GV và HS:
Kế hoạch dạy học bài học chủ đề Tự chọn Ngữ
văn 9
- GV khái quát.
? Nội dung nhân đạo đợc thể hiện nh thế
nào qua các tác phẩm văn học đã học?
? Kể tên một số tác phẩm văn học tiêu
biểu?
- Đại diện HS trả lời - có nhận xét, bổ
sung.
- GV khái quát.
? Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan
của con ngời Việt Nam qua các tác phẩm
văn học đã học?
? Kể tên một số tác phẩm văn học tiêu
biểu?
- Đại diện HS trả lời - có nhận xét, bổ
sung.
- GV khái quát.
? Tính thẩm mĩ qua các tác phẩm văn học
đã học đợc biểu hiện ntn?
? Kể tên một số tác phẩm văn học tiêu
biểu?
- Đại diện HS trả lời - có nhận xét, bổ
sung.
- GV khái quát.
(Trần Quang Khải), Nh nớc Đại Việt ta
(Nguyễn Trãi), Đồng chí (Chính Hữu),
Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm
Tiến Duật),...
b. Tinh thần nhân đạo:
nhỏ, chú trọng cái đẹp tinh tế, hài hoà,
giản dị (những tác phẩm truyện ngắn,
tiểu thuyết, thơ ca, ...)
- Văn bản tiêu biểu: Lặng lẽ Sa Pa
(Nguyễn Thành Long), Truyện Kiều
(Nguyễn Du), Truyện Lục Vân Tiên
GV: Nguyễn Thị Bắc Tr ờng THCS Tô
Hiệu
Kế hoạch dạy học bài học chủ đề Tự chọn Ngữ
văn 9
(Nguyễn Đình Chiểu),...
Tóm lại:
+ Văn học Việt Nam góp phần bồi đắp
tâm hồn, tính cách t tởng cho các thế hệ
ngời Việt Nam.
+ Là bộ phận quan trọng của văn hoá
tinh thần dân tộc thể hiện những nét tiêu
biểu của tâm hồn, lối sống, tính cách và
t tởng của con ngời Việt Nam, dân tộc
Việt Nam trong các thời đại.
Hoạt động 2: Luyện tập
II. Luyện tập
Bài tập 1: Nêu tên những tác giả văn học Việt Nam (đã đợc học) là danh nhân văn
hoá thế giới. Kể tên những tác phẩm (đoạn trích) đợc học của tác giả đó.
Bài tập 2: Qua nhân vật Vũ Nơng trong Chuyện ngời con gái Nam Xơng (Nguyễn
Dữ) và Thuý Kiều trong Truyện Kiều (Nguyễn Du), em hãy cho biết cảm nhận của
em về thân phận ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến.
Gợi ý:
Bài tập 1: Những tác giả văn học Việt Nam (đã đợc học) là danh nhân văn hoá thế
giới:
tiến bộ vợt bậc. Bày tỏ lòng thơng cảm với nỗi đau của họ, lên tiếng đòi quyền sống,
quyền hạnh phúc,
*Mở rộng: Trân trọng cảm ơn các tác giả đã lên tiếng tố cáo, bênh vực ngời
phụ nữ...
* Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;
- BTVN: Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- Chuẩn bị: Số phận con ngời trong xã hội phong kiến Việt Nam
Ngày dạy: /
CHủ Đề 4
Tiết :
số phận con ngời trong xã hội phong kiến việt nam
A. Mục tiêu: Học sinh cần nắm:
1. Kiến thức:
- Thấy đợc s phn au kh, bt hnh ca con ngi trong xó hi phong kin
qua cỏc tỏc phm ó hc chng trỡnh ng vn 8:
+ Tc nc v b.
+ Lóo Hc.
+ Trong lũng m.
2. Kỹ năng:
- Rốn luyn k nng phõn tớch tớnh cỏch, din bin tõm lý ca nhõn vt, ngh
thut miờu t ca tỏc gi.
3. Thái độ:
- Giỏo dc lũng thng, tỡnh nhõn ỏi i vi nhng ngi bt hnh
GV: Nguyễn Thị Bắc Tr ờng THCS Tô
Hiệu
Kế hoạch dạy học bài học chủ đề Tự chọn Ngữ
văn 9
B. Chuẩn bị của GV và HS:
Tức nớc vỡ bờ)của Ngô Tất Tố, Lão Hạc
của Nam Cao.
- Cm thng s phn nhng em bộ
m cụi, ngõy th, trong sỏng b xó hi
b ri bng s th , lónh m v nh
kin thp hốn. Tác phẩm Những ngày
thơ ấu (đoạn trích Trong lòng mẹ)của
Nguyên Hồng.
Hoạt động 2: Luyện tập
II. Luyện tập
Câu 1: Vẻ đẹp của ngời nông dân Việt Nam trong xã hội cũ qua "Tức nớc vỡ bờ" và
"Lão Hạc".
Câu 2: Đoạn trích "Trong lòng mẹ" (Những ngày thơ ấu) của Nguyên Hồng đã thể
hiện một cách chân thực và cảm động tình yêu thơng cháy bỏng của nhà văn thời thơ
ấu đối với ngời mẹ bất hạnh.
GV: Nguyễn Thị Bắc Tr ờng THCS Tô
Hiệu
Kế hoạch dạy học bài học chủ đề Tự chọn Ngữ
văn 9
Câu 3: Ông giáo không phải là nhân vật trung tâm, sự hiện của ông giáo làm cho
"bức tranh quê càng thêm đầy đủ". Hãy phân tích nhân vật Lão Hạc, nhân vật ông
giáo và nêu lên suy nghĩ của em về những con ngời trong bức tranh quê qua truyện
Lão Hạc của nhà văn Nam Cao.
Gợi ý:
Câu 1:
Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về văn học hiện thực.
- Đặc điểm của các nhân vật.
Thân bài:
a. Chị Dậu:
1 Giới thiệu nhân vật và vị trí trong truyện.
GV: Nguyễn Thị Bắc Tr ờng THCS Tô
Hiệu
Kế hoạch dạy học bài học chủ đề Tự chọn Ngữ
văn 9
- Câu truyện chủ yếu kể về số phận nhân vật lão Hạc, thông qua những suy t nội tâm
và những cuộc trò truyện giữa lão Hạc và ông Giáo.
- Ông giáo vừa là ngời dẫn truyện, vừa là nhân vật góp phần làm cho "bức tranh quê"
thêm sinh động
2 Nhân vật lão Hạc:
a, Là ngời cha thơng yêu con hết mực.
- ... Khuyên giải con tìm đám khác.
- Lão khóc vì sự ra đi của con.
- Lão nuôi con chó Vàng nh gìn giữ kỷ vật của con.
- Bòn mót, thu vén hoa màu của 3 sào vờn để dành dụm cho con.
b, Lão Hạc là ngời nông dân trung hậu:
- Đôn hậu với con; Chuẩn bị cái chết của mình chu đáo (giàu lòng tự trọng).
3. Nhân vật ông giáo.
- Là ngời biết nhiều, cùng quẫn.
- Là ngời giàu lòng cảm thông, nhân hậu.
- Trong mối quan hệ với ông giáo và thấp thoáng bóng dáng của vợ ông giáo,
của Binh T, con trai lão Hạc (những cảnh đời khác nhau nhng cùng quẫn, khổ cực).
4. "Bức tranh quê" sáng ngời nhờ phẩm chất lơng thiện của họ. Giúp chúng ta
hiểu rõ hơn về ngời nông dân Việt Nam.
Kết bài: Cảm nghĩ của bản thân.
* Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;
- BTVN: Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT
- Chuẩn bị: Hình ảnh con ngời mới trong văn học.
sung.
- GV khái quát.
- GV hớng dẫn HS về nhà tự tìm hiểu,
nghiên cứu qua một số tác phẩm nh:
Làng, Lặng lẽ Sa Pa, Đoàn đánh cá,
Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe không
kính, Mùa xuân nho nhỏ, Khúc hát ru
những em bé lớn trên lng mẹ, Những
ngôi sao xa xôi...
i. HèNH NH CON NGI MI TRONG
VN Học
- Hỡnh nh ngi nụng dõn Vit Nam
hin lnh, cht phỏc, yờu lao ng, yờu
khỏng chin.
- Hỡnh nh ngi lớnh qu cm, kiờn
cng, anh dng, lc quan, on kt v
t tin vo tng lai.
- Hỡnh nh ngi ph n c gii
phúng c lm ch vn mnh v to
sỏng v p v phm cht.
Hoạt động 2: Luyện tập
II. Luyện tập
Bài tập 1: Vẻ đẹp của con ngời lao động trong bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá" của nhà
thơ Huy Cận.
Bài tập 2: Tìm điểm chung về quan niệm sống đợc phát biểu trong hai tác phẩm
Lặng lẽ Sa Pa ( Nguyễn Thành Long) và Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải)
Gợi ý:
Bài tập 1: Cần làm rõ: Con ngời lao động giữa thiên nhiên cao đẹp
* Con ngời không nhỏ bé trớc thiên nhiên mà ngợc lại, đầy sức mạnh và hoà
hợp với thiên nhiên: