Giáo án tự chọn 9 Trần Thu Hằng
Tuần 1
Ngày soạn: 20.8.2008
Ngày dạy :26.8.2008
Các phơng châm hội thoại
(Mở rộng)
I/ Ôn lại Các phơng châm hội thoại:
Tên bài Lí thuyết Thực hành
I. Các phơng
châm hộithoại
1. Phơng
châm về lợng
2. Phơng
châm về chất
3. Phơng
châm quan hệ
4. Phơng
châm cách
thức
5. Phơng
châm lịch sự
- Giao tiếp, phải đáp ứng đúng
yêu cầu : Không thiếu, không
thừa
Đừng nói những điều mà mình
không tin là đúng hay không có
bằng chứng xác thực
- Nói đúng đề tài, tránh lạc đề
- Nói ngắn gọn, rành mạch,
tránh mơ hồ.
- Cần tế nhị, tôn trọng ngời
Trờng THCS Liêm Hải
1
Giáo án tự chọn 9 Trần Thu Hằng
Tuần 2
Ngày soạn:24.8.2008
Ngày dạy:2.9.2008
Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
1/BT1: Viết đoạn văn thuyết minh về chiếc quạt giấy có sử dụng yếu tố miêu tả theo
gợi y:
a) Bớc 1: Lập dàn y cho yêu cầu ở BT 1?
(GV hớng dẫn HS lập đợc dàn y)
Nguồn gốc của chiếc quạt giấy:
Ra đời từ lâu lắm rồi, khi mà các quạt hiện đại nh bây giờ cha có. Nó gắn bó thân thiết với
mọi ngời.
Quạt có cấu tạo:
+ Dụng cụ làm quạt: tre, giấy, hồ dán.
+ Cách làm: Tre chẻ thành nan (độ dài tuỳ thuộc vào quạt to hay nhỏ) thờng dài 30 cm
(còn gọi là rẻ quạt).
+ Phần cán rộng 1,5 cm vót thon nhỏ dần còn 1cm. Một chiếc quạt thờng sử dụng 7-9
chiếc rẻ.
+ Phần cán quạt đợc liên kết với nhau bằng một chiếc đinh vít, các rẻ quạt có thể xoay đi
xoay lại
+ Tiếp theo cắt 2 mảnh giấy hình bán nguyệt dài 20 cm, rộng bằng hình bán nguyệt khi
các rẻ quạt xoè ra.
+ Dùng 2 mảnh giấy dán lại với nhau, rẻ quạt ở giữa
b) Bớc 2: Viết thành đoạn văn hoàn chỉnh
c) Đọc lại và sửa chữa
* GV Gọi HS đọc lại đoạn văn vừa viết
- HS nghe và góp y cho bạn
- Chú y kĩ năng trình bày 1 đoạn văn: Nên viết theo cách diễn dịch
Quạt có cấu tạo:
+ Dụng cụ làm quạt: tre, giấy, hồ dán.
+ Cách làm: Tre chẻ thành nan (độ dài tuỳ thuộc vào quạt to hay nhỏ) thờng dài 30 cm
(còn gọi là rẻ quạt).
+ Phần cán rộng 1,5 cm vót thon nhỏ dần còn 1cm. Một chiếc quạt thờng sử dụng 7-9
chiếc rẻ.
+ Phần cán quạt đợc liên kết với nhau bằng một chiếc đinh vít, các rẻ quạt có thể xoay đi
xoay lại
+ Tiếp theo cắt 2 mảnh giấy hình bán nguyệt dài 20 cm, rộng bằng hình bán nguyệt khi
các rẻ quạt xoè ra.
+ Dùng 2 mảnh giấy dán lại với nhau, rẻ quạt ở giữa
Công dụng:
+ Tạo ra gió: Cầm cán quạt xoè ra quạt tạo ra gió, khi không quạt nữa gấp lại và cất đi.
+ Quạt bền hay không phụ thuộc vào cách bảo quản quạt dễ gẫy và rách vì vậy ngời sử
dụng phải cẩn thận, nâng niu.
+ Quạt sử dụng ở mọi chỗ, mọi nơi vì giá quạt rẻ, gọn có thể mang đi theo ngời (gấp bỏ túi
xách)
Quạt còn giá trị thẩm mĩ:
+ Dùng quạt để trng bày: Vẽ tranh, đề thơ lên quạt.
+ Dùng quạt để tặng nhau làm vật kỉ niệm.
C.Kết bài. (1đ)
Khẳng định sự gắn bó của chiếc quạt giấy với ngời Việt Nam.
(HS dựa vào dàn y trên để viết thành 1 bài văn thuyết m\inh hoàn chỉnh , GV kiểm tra từng
phần , chữa bài cho HS)
Tuần 5
Ngày soạn:4.9.2008
Ngày dạy: 23.9.2008
Chuyện ngời con gái Nam xơng
(Trích: Truyền kì mạn lục)
(Nguyễn Dữ)
Qua câu truyện về cuộc đời và cái chết thơng tâm của VN, chuyện Chuyện ng ời con gái
Nam Xơng thể hiện niềm cảm th ơng đối với số phận oan nghiệt của ngời phụ nữ VN dới chế
độ PK, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ .
(Ngữ văn 9 tập 1, trang 51)
Phân tích nhân vật VN trong truyện Ngời con gái Nam Xơng của Nguyễn Dữ để làm
sáng tỏ nhận định trên.
(Đề thi tuyển sinh vào 10- Năm học 2007-2008)
2/ Đáp án:
? Em hãy xác định yêu cầu của đề bài?
- Đây là kiểu bài phân tích nhân vật có định hớng: niềm cảm thơng đối với số phận oan
nghiệt của ngời phụ nữ VN dới chế độ PK, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của
họ .
a) Mở bài :
Giới thiệu vài nét về tác giả và Chuyện ngời con gái Nam Xơng
- TG: Nh thông tin SGK
- TP: Nh thông tin SGK
-
b) Thân bài :Phân tích nhân vật VN để làm sáng tỏ nhận định:
b1/ Số phận oan nghiệt của Vũ Nơng:
Trờng THCS Liêm Hải
4
Giáo án tự chọn 9 Trần Thu Hằng
- Tình duyên ngang trái
- Mòn mỏi đợi chờ vất vả gian lao
- Cái chết thơng tâm
- Nỗi oan cách trở
b2/ Vẻ đẹp truyền thống của VN:
- Ngời con gái thuỳ mị nết na, t dung tốt đẹp
- Ngời vợ thuỷ chung
- Ngời mẹ hiền dâu thảo
? Cách làm : dựa vào nghĩa cơ bản và nghĩa của yếu tố còn lại
? Tuyệt chủng : chủng là nòi giống
tuyệt chủng là bị mất hẳn nòi giống
? Tuyệt giao : giao là giao thiệp, giao tiếp tuyệt giao là cắt đứt giao tiếp, không giao tiếp
Các từ còn lại tơng tự.
Bài tập 3
? Yêu cầu : Sửa lỗi dùng từ trong các câu đã cho.
? Cách làm : Phải hiểu đợc nghĩa của các từ và cách dùng các từ.
a- Dùng sai từ im lặng vì từ này dùng để nói về con ngời mà ở đây lại nói về đờng
phố.
Thay im lặng bằng im ắng, vắng lặng.
b- Dùng sai từ thành lập. đây là quan hệ ngoại giao không phải là một tổ chức đợc
xây dựng lên.
Thay thành lập bằng thiết lập
c- Dùng sai từ cảm xúc vì từ này đợc dùng nh danh từ nghĩa là : Sự rung động trong
lòng do tiếp xúc với sự việc gì, đôi khi nó dợc dùng nh động từ, có nghĩa là : rung động
trong lòng do tiếp xúc với sự việc gì .
Thay cảm xúc bằng cảm động.
Bài tập 4:
? Yêu cầu : Bình luận ý kiến của Chế Lan Viên.
? Cách làm : Hiểu đợc nội dung, mục đích của ý kiến Đánh giá, bình luận.
? Nội dung, mục đích của ý kiến?
- Tiếng Việt là một ngôn ngữ trong sáng giàu đẹp đợc thể hiện trớc hết qua ngôn ngữ
ngời nông dân. Muốn gìn giữ sự trong sáng và giàu đẹp của ngôn ngữ dân tộc, phải học
tập lời ăn tiếng nói của họ trau dồi vốn từ ngữ bằng cách biết thêm những từ mà
mình cha biết.
? ý kiến của em?
- Hoàn toàn đúng ( Vì sao? )
- Mở rộng thêm: Lấy ví dụ thêm về lời ăn tiếng nói của nhân dân( tục ngữ, ca dao )
- Những câu thơ miêu tả cảnh :
+ Trớc lầu Ngng Bích dặm kia.
+ Buồn trông .ghế ngồi.
Vì : có những hình ảnh : vẻ non xa, tấm trăng gần, cát vàng cồn nọ, bụi hông dặm kia; cửa
bể chiều hôm, thuyền, ngọn nớc mới sa, hoa trôi, nội cỏ, chân mây, âm thanh của gió, của
sóng.
- Những câu thơ miêu tả nội tâm :
+Bên trời góc bể bơ vơ ng ời ôm.
Vì : nói nên cảm xúc, suy nghĩ, tâm trạng của K khi nhớ về ngời yêu, cha mẹ.
? Những câu thơ tả cảnh có phải chỉ đơn thuần là tả cảnh không? Nó còn có vai trò gì?
- Hai đoạn văn miêu tả cảnh không đơn thuần chỉ là miêu tả cảnh mà nó còn có vai
trò miêu tả nội tâm nhân vật :
+ Cảnh 1 : Cảnh mênh mông hoang vắng đến lạnh ngời diễn tả lòng ngời cô đơn
buồn tẻ. Cảnh ngổn ngang bộn bề diễn tả lòng ngổn ngang trăm mối.
+ Cảnh 2 : xa lạ mênh mông rợn ngợp hãi hùng nh muốn nuốt trửng con ngời nhỏ
bé đơn côi, cảnh mờ mịt nhạt nhòa khắc họa tâm trạng con ngời mờ mịt bế tắc. Mỗi cảnh
cụ thể còn ẩn dụ khắc họa những nét tâm lí, suy nghĩ của K ( HS trình bày lại)
? Nhớ lại hình ảnh Thúc Sinh trong buổi Thúy Kiều báo ân từ hình dáng của chàng em
hiểu gì về tâm trạng của chàng lúc bấy giờ?
- Thúc Sinh : Mặt nh chàm đổ mình dờng dẽ run tâm trạng lo âu, sợ hãi.
? Nh vậy việc miêu tả cảnh, ngoại hình có MQH nh thế nào với việc thể hiện nội tâm?
- Miêu tả cảnh và ngoại hình cho thấy tâm trạng bên trong của nhân vật.
- Miêu tả nội tâm bên trong nhân vật giúp ngời đọc hiểu đợc hình thức bên ngoài
? Những đoạn miêu tả nội tâm này có tác dụng gì?
- Những đoạn miêu tả nội tâm này có tác dụng khắc họa tinh tế những nét tâm trạng
dằn vặt, trăn trở, suy nghĩ lo âu trong lòng K, giúp ta hiểu đợc K khi biết mình rơi vào lầu
xanh đã vô cùng đau khổ, luôn nghĩ tới ngời thân, luôn có lòng vị tha, hiếu thảo..
Miêu tả nội tâm nhằm khắc họa chân dung tinh thần của nhân vật, tái hiện lại những trăn
trở, dằn vặt những rung động tinh vi trong tình cảm t tởng của nhân vật Miêu tả nội
tâm có vai trò rất to lớn trong việc khắc họa đặc điểm tính cách nhân vật.
1
2
3
4
5
6
- LVT
- Kiều Nguyệt Nga
- Hớn Minh
- Vơng Tử Trực
- Gia đình ông Ng
- Bà lão dệt vải
- Trịnh Hâm
- Bùi Kiệm
- Võ Công
- Thái s đơng triều
2/ Tóm tắt lại truyện, theo gợi ý SGK Tr 113
3/ GV nhận xét, tóm tắt lại.
D/ Dặn dò:
So sánh tính cách, cách xây dựng nhân vật giữa truyện LVT và truyện Kiều
Tuần 10
Ngày soạn: 1/11/2007
Ngày dạy: 5/11/2007
Nghị luận trong văn bản tự sự
A-Mục tiêu cần đạt :
- Hiểu đợc vai trò của nghị luận trong văn bản tự sự.
- Rèn luyện kĩ năng kết hợp kể chuyện với nghị luận khi viết bài văn tự sự.
Trờng THCS Liêm Hải
8
Giáo án tự chọn 9 Trần Thu Hằng
vào tình thế khó sử.
- Hình thức : Sử dụng những câu càng càng, thì
* Kết luận:
- Trong văn tự sự khi cần để cho ngời đọc ngời nghe suy nghĩ về một vấn đề, triết lí nào đó
thì cần sử dụng yếu tố nghị luận.
- Nghị luận trong văn bản tự sự là những lí lẽ, dẫn chứng của nhân vật hay tác giả đa ra để
bảo vệ một ý kiến, suy nghĩ, đánh giá, một quan điểm, t tởng, lập trờng của mình về nhân
vật, sự vệc khác làm cho mọi ngời phải suy nghĩ.
Trờng THCS Liêm Hải
9
Giáo án tự chọn 9 Trần Thu Hằng
- Yếu tố nghị luận trong văn tự sự là lí lẽ, dẫn chứng, lập luận chặt chẽ, rõ ràng bằng các
kiểu câu khẳng định, phủ định, câu ghép có cặp từ hô ứng và những từ mang tính khái
quát.
- Vai trò của yếu tố nghị luận trong văn tự sự là để cho ngời đọc, ngời nghe hoặc nớc khác
suy nghĩ, làm nổi đặc điểm Việt Nam và dụng ý của ngời viết, làm cho câu chuyện thêm
phần triết lí.
II/ HS trình bày những tình huống cần phải nghị luận khi tự sự- GV sửa chữa lại
D/ Củng cố-dặn dò:
Tuần 11
Ngày soạn: 10/11/2007
Ngày dạy: 12/11/2007
Các biện pháp tu từ
A-Mục tiêu cần đạt :
- HS cần nắm đợc một số biện pháp tu từ cơ bản và tác dụng của nó trong khi nói, viết
- Tích hợp với một số văn bản.
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên : Đọc tài liệu, nghiên cứu giáo án
2. Học sinh :
C- Tiến trình tổ chức :
trái tim
5
- Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy
mô, tính chất cớngự vật, hiện tợng đợc miêu tả để nhấn
mạnh, gây ấn tợng, tăng sức biểu đạt.
Ví dụ : Mồ hôi thánh thót
nh ma ruộng cày
6
- Nói giảm, nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn
đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác đau buồn,
Ví dụ : Bác nằm trong giấc
ngủ bình yên.
Trờng THCS Liêm Hải
10
Giáo án tự chọn 9 Trần Thu Hằng
ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
7
- Điệp ngữ: Khi nói hoặc viết, ngời ta có thể dùng biện
pháp lặp đi, lặp lại từngữ (hoặc cả câu) để làm nổi bật
ý, gây cảm xúc mạnh. Cách lặp đi, lặp lại nh vậy gọi là
phép điệp ngữ; từ ngữ đợc lặp lại gọi là điệp ngữ.
Ví dụ: Ta làm con chim
hót ..xao xuyến
8
- Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ
ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hớc . làm cho câu văn
hấp dẫn và thú vị.
Ví dụ : Nhớ nớc đau lòng
con quốc quốc
Thơng nhà mỏi miệng cái
? Trớc hết hãy thay lời nhà thơ diễn tả những suy ngẫm của mình?
Trờng THCS Liêm Hải
11