Giáo án dự thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh năm 2008-2009 - Pdf 59

4. Củng cố:
- Thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ?
- Trong các từ: cời, mỉm cời, cời ruồi, cời khì; từ nào nghĩa rộng, từ nào nghĩa hẹp?
5. HDHS học bài ở nhà:
- Hoàn thiện các ý còn lại ở các bài tập trong SGK.
- Xem trớc bài: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
C. Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
NS: 14/8/2009
NG: 15/8/2009. Tiết 4 Bài 1 Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
A. Mục tiêu
1. Mục tiêu: HS đạt đợc.
- Nắm đợc chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối tợng
trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của
mình.
- Vận dụng đợc kiến thức vào việc xây dựng các văn bản nói, viết đảm bảo tính thống nhất về
chủ đề.
2. Chuẩn bị
- Thầy : Tích hợp văn bản Tôi đi học
- Trò: Xem trớc bài.
B. Kế hoạch lên lớp.
1. ổ n định : 8A...... 8C....
2. Kiểm tra:
HS đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: Tôi nhớ mẹ tôi lúc ngời còn sống, tôi lên mời.
Mẹ tôi âu yếm dắt tay tôi dẫn đi trên con đờng làng dài và hẹp. Sáng nay, lúc cô giáo đến
thăm, tôi nói với mẹ có nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ. Còn chiều nay mẹ hiền từ của tôi cho

? Ngoài hệ thống các từ ngữ ấy, trong văn bản có nhiều câu
văn nhắc đến kỷ niệm của buổi tựu trờng đầu tiên. Hãy chỉ
ra một số câu văn tiêu biểu ( Hàng năm...tựu trờng; Tôi
quên thế nào... ấy; Hôm nay: Tôi đi học...)
? Trong buổi tựu trờng đầu tiên ấy tâm trạng nhân vật tôi
thay đổi nh thế nào.
? Em có nhận xét gì về trình tự sắp xếp các chi tiết kỷ niệm.
? Có thể thay đổi trật tự sắp xếp đó không? Vì sao.
( Trình tự hợp lý tạo nên tính liên kết mạch lạc cho văn bản)
? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản
? Tính thống nhất về chủ đề đợc thể hiện ở những phơng
diện nào trong văn bản ( Nội dung: ý, phần, chi tiết mạch lạc;
Hình thức: nhan đề, sử dụng từ ngữ, câu, sự sắp xếp các phần
mục )
? Làm thế nào để có thể viết một văn bản đảm bảo tính thống
nhất về chủ đề ( Xác định chủ đề văn bản-> Đặt nhan đề cho
văn bản-> Sử dụng từ ngữ, câu, ý, phần, chi tiết hớng tới
chủ đề) HS đọc ghi nhớ
I. Chủ đề của văn bản.
* Mẫu :
Văn bản Tôi đi học
- Chủ đề là đối tợng và
vấn đề chính mà văn bản
biểu đạt.
II. Tính thống nhất về
chủ đề của văn bản.
- Tính thống nhất về
chủ đề của văn bản là
sự tập trung toàn văn
bản vào chủ đề đã xác

HS thảo luận theo bàn-> Trả lời-> Nhận xét.
* HS đọc bài tập 3 (SGK/13)- Xác định yêu cầu bài tập 3.
? Hãy thảo luận cùng bạn để bổ xung, lự chọn, điều chỉnh lại
các từ, các ý cho thật sát với yêu cầu của đề bài.
GV : Có thể sắp xếp lại nh sau:
a. Cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ núp dới nón mẹ
lần đầu tiên đến trờng, lòng lại náo nức, rộn rã, xốn xang.
b. Cảm thấy con đờng thờng đi lại lắm lần tự nhiên cũng
thấy lạ, nhiều cảnh vật thay đổi.
c. Muốn thử cố gắng tự mang sách vở nh 1 học trò thực sự.
d. Cảm thấy ngôi trờng vốn qua lại nhiều lần cũng có nhiều
biến đổi.
e. Cảm thấy gần gũi, thân thơng đối với lớp học, với những
ngời bạn mới.
III. Luyện tập.
1. Bài tập 1 ( SGK/ 13)
* Văn bản :
Rừng cọ quê tôi
- Chủ đề : Tình cảm và
sự gắn bó của ngời dân
sông Thao với rừng cọ
quê hơng.
2. Bài tập 2 ( SGK/ 13)
- Lạc đề : b, d.
3. Bài tập 3 ( SGK/ 13)
- Lạc chủ đề: c, g.
- Hợp chủ đề nhng diễn
đạt cha tốt, thiếu tập
trung vào chủ đề: b, e.
9

2. KiĨm tra bµi cò:
a. Trong trun ng¾n “ T«i ®i häc” t¸c gi¶ ®· sư dơng nh÷ng ph¬ng thøc biĨu ®¹t
nµo?
b. Ph¸t biĨu c¶m nghÜ cđa em vỊ nh©n vËt “ t«i” trong trun ng¾n “ T«i häc”?
3. B µi míi :
10
Tình mẹ bao la nh biển Thái Bình dạt dào. Lòng mẹ tha thiết nh dòng suối hiền ngọt
ngào. Tình cảm cha mẹ dành cho con cái và ngợc lại là tình cảm thiêng liêng cao cả. Nếu
ai đã từng trải qua tuổi thơ cay đắng, khốn khổ hẳn sẽ đồng cảm sâu xa với tình cảnh đáng
thơng và tâm hồn nồng nàn, tình cảm mãnh liệt của chú bé Hồng đối với ngời mẹ khốn
khổ của mình. Để hiểu rõ điều đó, hôm nay...
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi
HS quan sát chú thích *, ảnh tác giả Nguyên Hồng
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả Nguyên
Hồng ( GV : Nguyên Hồng xuất thân trong một g/đình
TTS ở Nam Định sau đó cửa nhà sa sút. Cha mất
khi Nguyên Hồng 12 tuổi, bà mẹ phải xa con vào
Vinh ở vú cho một tên Tây Đoan. Nguyên Hồng
ở với bà cô cay nghiệt nên luôn khát khao tình
mẹ. Cha học hết tiểu học nhng nhờ tự học, sống
từng trải và giàu lòng nhân ái mà Nguyên Hồng
trở thành một cây bút đặc sắc độc đáo của nền
VHHĐVN. Từ tác phẩm đầu tay viết lúc cha
đầy 18 tuổi->. cuối đời Nguyên Hồng thực sự là
nhà văn của những ngời cùng khổ.)
? Tại sao nói Nguyên Hồng là nhà văn của những
ngời lao động cùng khổ
( Thế giới n/vật của ông là những ngời sống dới
đáy của xã hội thành thị : lu manh, phu phen, trẻ
em, phụ nữ, trí thức ngèo)

- Viết năm 1938.
- Đoạn trích Trong lòng mẹ
thuộc chơng IV của tác phẩm.
- Bố cục: 2 phần.
11
phải xa mẹ; P2: Niềm vui hạnh phúc khi Hồng ở
trong lòng mẹ)
? Đoạn trích xuất hiện những nhân vật nào? Ai là
nhân vật chính? Nhân vật tôi có vai trò ntn trong truyện
( tôi: ngời kể chuyện, tác giả )
? Hãy xác định ngôi kể? Kể theo ngôi thứ nhất có
tác dụng gì.
HS đọc phần 1 ( từ đầu -> hỏi đến chứ )
? Phần 1 của văn bản cho em biết điều gì.
? Tìm chi tiết thể hiện hoàn cảnh của bé Hồng.
? Thầy là ai? Tìm từ đồng nghĩa với từ thầy.
? Em hiểu thế nào là đoạn tang, giỗ đầu.
? Qua lời tâm sự đó em hiểu hoàn cảnh bé Hồng ra
sao ? Tình cảnh đáng thơng của bé Hồng gợi em liên
tởng đến truyện nào đã học. ( Cuộc chia tay của
những con búp bê )
? Hãy đọc một bài, một câu ca dao nói về tình mẫu
tử ( Công cha...đạo con; Chiều chiều ...chín chiều )
? Hãy cho biết mối quan hệ giữa bà cô và bé Hồng
? Hình ảnh bà cô hiện lên nh thế nào, tìm chi tiết
( Ngời cô cời hỏi chứ không lo lắng hỏi, âu yếm
hỏi , nghiêm nghị hỏi)
? Bé Hồng đã trả lời bà cô nh thế nào? Tại sao
Hồng trả lời nh vậy.
(Hồng nhận ra ý nghĩa cay độc trong giọng nói và

mắt long lanh
nhìn chằm
chặp. Vỗ vai
cời nói:
Mày dại quá
...em bé chứ.
- Mồ côi cha,
sống xa mẹ.
-> Hồng sống
cô độc,đau khổ, luôn
khao khát tình
thơng.
- Nớc mắt ròng
ròng,
đầm đìa
-Cời dài trong
tiếng khóc.
-> Lòng thắt
lại vì đau đớn
thơng mẹ
12
- Bà cô hiện thâncho xã hội PK, tố cáo ngời sống không có
tình cảm.
? Tâm trạng bé Hồng lúc này có gì khác trớc.
? Để diễn tả tâm trạng ấy tác giả đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật nào.
? Xác định PTBĐ
? Tác dụng PTBĐ biểu cảm.
- Biểu cảm : bộc lộ trực tiếp trạng thái đau xót của
bé Hồng.

Chiêù chiều ra đứng ngõ sau
Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều
Mặc dù rơi vào hoàn cảnh hết sức đáng thơng: cha mất sớm, mẹ đi làm xa, bé Hồng
lủi thủi sống giữa những con ngời khô kiệt về tình cảm nhng Hồng không chịu ảnh hởng
của thành kiến đạo đức phong kiến đối với ngời mẹ mà bé Hồng vô cùng yêu kính mẹ.
Tình yêu thơng quí mến mà bé Hồng dành cho mẹ đợc đền đáp xứng đáng khi ngời mẹ trở
về.
HS đọc phần 2 ? Nội dung của phần 2 là gì.
? Bé Hồng gặp mẹ trong hoàn cảnh nào.
? Hoàn cảnh hai mẹ con gặp lại nhau có gì đặc biệt
? Việc mẹ Hồng về giỗ chồng khi không cần ai báo
tin nói nên điều gì.( Mẹ Hồng là ngời phụ nữ giữ
lễ nghĩa)
? Thoáng thấy...mẹ tôi, Hồng có những cử chỉ, hành
động nào
? Mợ là ai ( Biệt ngữ XH tầng lớp phụ nữ trung
lu ngày trớc)
? Câu văn diễn tả tình cảm của Hồng với mẹ.
? ở đoạn văn này tác giả sử dụng nghệ thuật gì.
2. Cuộc gặp gỡ giữa bé Hồng và
mẹ.
- Khác gì ảo ảnh...giữa sa mạc.
-> Hình ảnh so sánh đặc sắc diễn
13
? Qua đó em hình dung t/ cảm bé Hồng dành cho
mẹ ntn.
? Giọt nớc mắt của Hồng gặp mẹ có gì khác giọt
nớc mắt khi Hồng nói chuyện với bà cô.
? Trong cuộc gặp gỡ, h/ ảnh ngời mẹ hiện lên ntn.
- Mẹ về một mình, không còm cõi xơ xác, gơng

Ghi nhớ SGK/ 21

4. Củng cố.
- Tóm tắt đoạn trích Trong lòng mẹ.
- Đọc diễn cảm đoạn văn em thích nhất trong văn bản.
- Hát 1 bài hát về tình mẫu tử.
5. HDHS học bài ở nhà.
- Bé Hồng đã để lại cho em ấn tợng tốt đẹp nào?
- Su tầm bài hát, bài thơ nói về tình mẫu tử.
- Xem trớc bài : Trờng từ vựng.
C. Rút kinh nghiệm.
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
......................................................................................................................................
14
NS: 20/8/2009 Tiết 7 Bài 2
NG: 21/8/2009

Trờng từ vựng
A. MUẽC TIEU :
1. Mục tiêu: HS đạt đợc.
- Hiểu thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng đơn giản.
- Hiểu đợc mối mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã học nh: đồng
nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá giúp ích cho việc học văn, làm văn.
- Rèn kĩ năng lập trờng từ vựng và sử dụng trờng từ vựng trong giao tiếp và tạo lập văn bản;
tìm trờng từ vựng liên quan đến môi trờng.
2. Chu ẩn bị:
- Thầy: Tích hợp kiến thức Tiếng Việt lớp 7.
- Trò: Xem trớc bài.
B. kế hoạch lên lớp:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status