Bài 3: Điện trường - Pdf 59

Bài 3 : ĐIỆN TRƯỜNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm và tính chất cơ bản về điện trường, khái
niệm từ phổ; Định nghĩa cường độ điện trường, đường sức điện trường, điện trường đều; Tính
chất của đường sức điện trường; nguyên lí chồng chất điện trường.
2. Kĩ năng: Vận dụng thành thạo các công thức
E
=
q
F
,
n21M
E......EEE
+++=
,

F
= q
E
, E = 9.10
9

2
r
Q
để giải một số bài tập định lượng liên quan;
3. Giáo dục thái độ:
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Giáo viên: Những kiến thức về đường sức từ, từ phổ đã học ở lớp 9; dụng cụ để làm
thí nghiệm về từ phổ.
2. Học sinh: Xem lại kiến thức đã học ở lớp 9 về đường sức từ trường. từ phổ.

* Giáo viên dẫn dắt học sinh nắm được tính chất
cơ bản của điện trường: Tác dụng lực điện lên
*Học sinh tái hiện lại kiến thức;
*Học sinh thảo luận để tìm câu trả lời theo
yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận thông tin;
*Dựa trên cơ sở phân tích và dẫn dắt của
giáo viên, học sinh có thể trình bày đựoc
khái niệm điện trường: Là dạng vật chất
tồn tại khách quan xung quanh hạt
mang điện (đứng yên);
*Học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi theo
hạt mang điện đặt trong nó.
* Vậy dựa trên cơ sở khoa học nào để khẳng định
điện trường là một dạng vật chất?
* Giáo viên thông báo sơ lược là điện trường có
năng lượng => điện trường là một dạng của vật
chất (phần này sẽ nghiên cứu sâu ở bài 8).
*Đến đây, giáo viên phân tích để chứng tỏ rằng
tương tác điện là tương tác gần.
*Giáo viên thông báo khái niệm điện tích thử.
yêu cầu của giáo viên;
Câu trả lời có thể là:
- Các điện tích luôn tương tác với nhau;
- Các điện tích chỉ tương tác với nhau khi
khoảng giữa chúng không lớn lắm.
*Học sinh nắm được tính chất cơ bản của
điện trường.
* Vậy, các điện tích chỉ tương tác với
nhau khi điện tích này nằm trong điện

F
không đổi.
+ Nếu tiến hành thí nghiệm tại các điểm khác
nhau thì thương số trên cũng khác nhau.
* Giáo viên nhấn manh: Thương số
q
F
đặc trưng
cho điện trường về phương diện tác dụng lực và
được gọi là cường độ điện trường. Kí hiệu là
E
.
*Vậy cường độ điện trường là gì?
* Giáo viên yêu cầu học sinh rút ra định nghĩa
cường độ điện trường.
*Như vậy, cường độ điện trường là một đại lượng
hữu hướng. Vậy làm thế nào để xác định được
hướng của vector cường độ điện trường tại một
điểm bất kì trong điện trường khi biết hướng của
lực điện tác dụng lên điện tích đặt tại điểm đó?
* Giáo viên yêu cầu học sinh xác định hướng của
*Học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi theo
yêu cầu của giáo viên;
* Câu trả lời có thể là khác nhau vì theo
định luật về tương tác tĩnh điện Coulomb.
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức;
*Học sinh làm việc cá nhân, hình thành
định nghĩa cường độ điện trường:
Cường độ điện trường tại một điểm
trong điện trường là một đại lượng đặc

= q
E
+ Nếu q > 0: Thì
F
↑↑
E
;
+ Nếu q < 0: Thì
F
↑↓
E
;
* Học sinh thảo luận theo nhóm dựa vào
định nghĩa về cường độ điện trường và
định luật tương tác tĩnh điện Coulomb để
xác định được đặc điểm của vector cường
độ điện trường
E
tại điểm M trong điện
trường do điện tích điểm Q gây ra:
+ Điểm đặt: Tại điểm M;
+ Phương: Trùng với đường thẳng nối
điểm M với điện tích đang xét;
+ Chiều:
- Hướng ra xa điện tích Q nếu Q>0;
- Hướng vào điện tích Q nếu Q < 0
*Học sinh ghi nhận đơn vị của cường độ
điện trường là V/m (vôn trên mét).
Hoạt động 4: Nghiên cứu đường sức điện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

*Học sinh làm việc theo nhóm để trả lời
câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên:
+ Đối với điện trường do điện tích Q > 0
gây ra thì các đường sức xuất phát từ điện
tích ra xa vô cùng; nếu Q < 0 thì đường
xxức từ vô cùng kết thúc ở điện tích âm;
*Học sinh ghi nhận các tính chất của
đường sức điện trường.
+ Tính chất 1: Tại mỗi điểm trong điện
trường, ta có thể vẽ được duy nhất một
Giáo viên dùng phương pháp phản chứng để
chứng minh.
Giả sử tại M trong điện trường có thể vẽ được hai
đường sức khác nhau, khi đó theo định nghĩa của
đường sức điện trường ta cũng có thể xác định
được tại có hai vector cường độ điện trường khác
nhau. Điều này mâu thuẫn với định nghĩa với
cường độ điện trường;
+ Tính chất 2:
Giáo viên thông báo;

+ Tính chất 3: Giáo viên yêu cầu học sinh sử
dụng phương pháp chúng minh phản chứng để
chứng minh;
+ Tính chất 4: Giáo viên thông báo, phân tích để
làm rõ.
*Giáo viên tiến hành thí nghiệm, yêu cầu học sinh
quan sát và rút ra nhận xét.
* Giáo viên nhấn mạnh: Hình ảnh các đường hạt
bột thu được gọi là điện phổ.

* Giáo viên nhấn mạnh: Điện trường mà có các
đường sức điện là những đường thẳng song
song cách đều được gọi là điện trương đều;
* Vậy điện trường đều là gì?
*Giáo viên gợi ý học sinh so sánh cảm ứng từ tại
mọi điểm bên trong điện trường đều để rút ra định
nghĩa.
* Giáo viên yêu cầu học sinh rút ra được định
nghĩa về điện trường đều.
*Giáo viên nhấn mạnh: Khi nói đến điện trường
*Học sinh nhận xét được: Tại miền giữa
hai bản kim loại thì các đường bột là
những đường thẳng song song cách đều
hay các đường sức là những đường thẳng
song song cách đều.
*Học sinh làm việc cá nhân, rút ra định
nghĩa điện trường đều:
Điện trường đều là điện trường có
vector cường độ điện trường tại mọi
điểm bằng nhau (cùng phương, cùng
chiều, cùng độ lớn).
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận thông tin
đều
E
ta hiểu rằng đó là điện trường đều có
vector cường độ điện trường
E
.
Hoạt động 6: Điện trường của một điện tích điểm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


2
r
Q
IV. RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………..………….
…………………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
…..
…………………………………………………………………………………………………
………..……..…………
V. BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………..…………
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status