GA tin hoc 11 tiet 5 - Pdf 59

nh
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Biết một số kiểu dữ liệu định sẵn: nguyên, thực, ký tự, logic, và miền con.
- Hiểu được cách khai báo biến;
2. Về kỹ năng:
- Xác định được kiểu cần khai báo của dữ liệu.
- Hiểu được khai báo đúng, sai trong khai báo dữ liệu.
Về thái độ:
- Giúp hs nâng cao kiến thức về sử dụng NNLT, từ đó thêm yêu thích môn học.
II. Những phương pháp dạy học được sử dụng:
Kết hợp các phương pháp giảng dạy như thuyết trình, vấn đáp, vẽ hình minh họa, kiểm tra
đánh giá,…
III. Phương tiện dạy học:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu (nếu có);
- Bài giảng thiết kế trên các Slide nếu có máy tính và máy chiếu;
- Sách giáo khoa và sách giáo viên Tin học 11;
- Nếu không có máy tính và máy chiếu thì giáo viên sẽ dùng phấn và bảng đen là
công cụ chủ yếu để giảng dạy.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi lý thuyết;
- Sách giáo khoa tin học 11;
IV. Tài liệu tham khảo (nếu có):
- …
V. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp (2’)
Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sĩ số, ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ và gợi động cơ:
a. Kiểm tra bài cũ (5’)
Giáo viên cho câu hỏi, gọi hs trả lời:

chuẩn sau:
1. Kiểu nguyên:
GV: Thuyết trình bài giảng
GV: Đưa ra câu hỏi: Khi cần
viết một chương trình quản lý
học sinh ta cần xử lý thông
tin ở những dạng nào?
GV: Thuyết trình, đưa ra một
số bổ sung như sau:
- NNLT nào cũng đưa ra một
số kiểu dữ liệu chuẩn đơn
giản, từ những kiểu đơn giản
này ta có thể xây dựng thành
những kiểu dữ liệu phức tạp
hơn.
- Tùy thuộc vào NNLT mà
tên của các kiểu dữ liệu khác
nhau và miền giá trị của các
kiểu dữ liệu này cũng khác
nhau.
HS: Lắng nghe và
ghi chép.
HS: Suy nghĩ trả lời,
tham gia xây dựng
bài.
2. Kiểu thực:
Có nhiều kiểu cho giá trị
là số thực, nhưng hay
dùng một số kiểu sau:
GV: Kiểu dữ liệu nào cũng

-1
Kiểu Số Byte Miền giá trị
Real 6 0 hoặc nằm trong khoảng
10
-38
.. 10
38
Extended 10 0 hoặc nằm trong khoảng
10
-4932
.. 10
4932
- Miền giá trị: Là các ký
tự nằm trong bảng mã
ASCII (gồm 256 ký tự).
Mỗi ký tự có 1 mã tương
ứng từ 0 đến 255.
- Các ký tự có quan hệ so
sánh, việc so sánh dựa vào
mã của từng ký tự.
VD: Trong bảng mã
ASCII, các ký tự trong
bảng chữ cái tiếng Anh
xếp liên tiếp với nhau, các
chữ số cũng xếp liên tiếp.
Cụ thể A mã 65; a mã 97,
0 mã 48.
ký tự, trong các bảng mã hóa
ký tự người ta quy định có
bao nhiêu ký tự khác nhau và

- Danh sách biến: là tên
các biến được cách nhau
bởi dấu phẩy.
- Kiểu dữ liệu: là một
kiểu dữ liệu nào đó của
ngôn ngữ Pascal.
* Sau Var có thể khai
báo nhiều danh sách biến
có nhiều kiểu dữ liệu khác
nhau.
VD:
Var n: integer;
C: char;
GV: Khai báo biến là chương
trình báo cho máy tính biết
phải dùng những tên nào
trong chương trình.
GV:
Vd1: để giải phương trình bậc
II cần khai báo các biến sau:
Var a, b, c: Integer;
X1, x2, delta: Real;
Vd2: Để tính chu vi và diện
tích tam giác cần khai báo các
biến sau:
Var a, b, c: integer;
P, s, cv: real;
Trong đó:
- P: là nửa chu vi tam giác;
- a, b, c: là độ dài các cạnh

cho hợp lý.
Đọc trước bài 6: “Phép toán, biểu thức, câu lệnh gán” chuẩn bị cho tiết học sau.
6. Rút kinh nghiệm tiết dạy
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status