Tuần : .............
Tiết : 02
Ngày soạn: ...................
Ngày giảng: .................
Bài 2: các thành phần của ngôn ngữ lập trình
I. Mục đích, yêu cầu:
1. Kiến thức:
- Biết đợc ngôn ngữ lập trình có 3 thành phần cơ bản: Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa.
- Biết đợc khái niệm: tên, tên chuẩn, tên dành riêng (từ khoá), hằng và biến.
2. Kĩ năng:
- Hiểu và phân biệt đợc 3 thành phần này.
- Biết đợc cách đặt tên đúng theo qui định và sử dụng hằng và biến đúng với CSDL.
3. Thái độ:
- Cần có thái độ nghiêm túc trong học tập, tạo cho HS ham thích học hỏi, tìm tòi và t duy tốt.
II. Chuẩn bị của Giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên: SGK, giáo án, STK ( máy chiếu nếu có)
2. Học sinh: SGK, chuẩn bị trớc bài ở nhà
III. Phơng pháp giảng dạy
- Thuyết trình, vấn đáp
IV. Tiến trình bài học và các hoạt động:
1. ổn định tổ chức: 2
2. Kiểm tra bài cũ: 5
Câu hỏi: Em hãy phân biệt giữa thông dịch và biên dịch? Cho ví dụ?
3. Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu cho HS biết các thành phần cơ bản của NNLT.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
- GV: Các NNLT bậc cao htờng có chung
một số thành phàn: Các kí hiệu để viết ch-
ơng trình, viết theo một quy tắc nào đó?
Viết nh vậy có nghĩa là gì?
VD:
hợp ký tự trong chơng trình.
Lỗi cú pháp đợc chơng trình dịch phát hiện
và thông báo cho ngời lập trình. Chơng
trình không còn lỗi cú pháp thì mới có thể
dịch sang ngôn ngữ máy.
Lỗi ngữ nghĩa đợc phát hiện khi chạy ch-
ơng trình
* Hoạt động 2: Lắm đợc một số khái niệm về các cách đặt tên và đặt hàm trong Pascal.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
- GV : Trong các ngôn ngữ lập trình nói
chung, các đối tợng sử dụng trong chơng
trình đều phải đặt tên để tiện cho việc sử
dụng. Việc đặt tên trong ngôn ngữ khác
nhau là khác nhau, có ngôn ngữ không
phân biệt chữ hoa, chữ thờng.
- GV : Trong ngôn ngữ Turbo Pascal tên
là một dãy liên tiếp dài không quá 127 ký
tự, gồm chữ cái (hoa hoặc thờng), chữ số
và dấu gạch dới.
- GV : Trong Free Pascal tên có thể tối đa
255 ký tự.
Ví dụ: Cách đặt tên trong ngôn ngữ
Pascal:
Tên đúng: a, B, c, x1, X2, _det
Tên sai: a bc, 2x, a&b, A#B
- HS : Lấy một số ví dụ về tên đúng và tên
sai khác.
- GV : Ngôn ngữ nào cũng có 3 loại tên cơ
bản này nhng tuỳ theo ngôn ngữ mà các
tên có ý nghĩa khác nhau trong các ngôn
Ví dụ: Một số từ khoá:
- Trong ngôn ngữ Pascal: Program,
Var, Uses, Begin, End,
- Trong ngôn ngữ C++: main, include,
while, void,
* Tên chuẩn:
+ Là những tên đợc ngôn ngữ lập trình
dùng với ý nghĩa nào đó trong các th viện
của ngôn ngữ lập trình, tuy nhiên ngời lập
trình có thể sử dụng với ý nghĩa khác.
Ví dụ: Một số tên chuẩn:
- Trong ngôn ngữ Pascal:real, Interger,
GV: Các ngôn ngữ lập trình thờng cung
cấp một số đơn vị chơng trình có sẵn trong
các th viện chơng trình giúp ngời lập trình
có thể thực hiện nhanh một số thao tác th-
ờng dùng.
- GV: Để viết chơng trình giải phơng trình
bậc 2 ta cần khai báo những tên sau:
+ a, b, c là ba tên dùng để lu ba hệ số
của phơng trình.
+ X1, X2 là 2 tên dùng để lu nghiệm
nếu có.
+ Delta là tên dùng để lu giá trị của
delta.
- GV: Hằng thờng có 2 loại, hằng đợc đặt
tên và hằng không đợc đặt tên. Hằng
không đợc đặt tên là những giá trị viết trực
tiếp khi viết chơng trình. Mỗi ngôn ngữ lập
trình có một quy định về cách viết hằng
trùng nhau.
b. Hằng và biến:
* Hằng:
- Là các đại lợng có giá trị không đổi trong
quá trình thực hiện chơng trình.
- Các ngôn ngữ lập trình thờng có:
+ Hằng số học: số nguyên hoặc số thực.
+ Hằng xâu: là chuỗi ký tự đặt trong dấu
nháy hoặc
+ Hằng Logic: là các giá trị đúng hoặc sai.
* Biến:
- Là đại lợng đợc đặt tên, giá trị có thể
thay đổi đợc trong chơng trình.- Các ngôn
ngữ lập trình có nhiều loại biến khác nhau.
- Biến phải khai báo trớc khi sử dụng.
c. Chú thích.
- Trong khi viết chơng trình có thể viết các
chú thích cho chơng trình. Chú thích trong
chơng trình đợc bỏ qua khi dịch chơng
trình.
Ngôn ngữ
Chú thích
một dòng
Chú thích
nhiều dòng
Pascal
{chú thích} (*chú thích
. *)
{chú thích
.. }